MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
1. Tính c p thi t của ĐATN ............................................................................................ 2
2. Mụ tiêu ủ ĐATN .................................................................................................... 2
3. Nội ung và ph m vi nghiên
4. Ph
ng pháp nghiên
u ................................................................................ 3
u ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN T I IỆU ....................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN C C NGHIÊN C U TRONG VÀ NGOÀI NƯ C ....................... 4
1.1.1. Tình hình nghiên c u ngoài n ớ ................................................................. 4
1.1.2. Tình hình nghiên c u trong n ớc ................................................................. 6
1.2. GI I THIỆU KHU VỰC NGHIÊN C U ............................................................... 8
1.2.1. Giới thiệu LV sông Lá Buông ............................................................................... 8
1.2.2. Vị trí địa lý .................................................................................................... 8
1.2.3. Đ
đi m địa hình ......................................................................................... 9
1.2.4. Đ
đi m hí t
1.2.5. Đ
1.4. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHỈ SỐ CH T Ư NG NƯ C (WQI) ................. 21
1.4.1. Tổng quan v chỉ số m i tr ờng ................................................................. 21
1.4.2. Tổng quan v WQI ..................................................................................... 22
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 24
2.1. PHƯ NG PH P THU TH P VÀ THAM H O TÀI IỆU ............................. 24
iii
2.2. PHƯ NG PH P H O SÁT THỰC ĐỊA........................................................... 25
2.3. PHƯ NG PH P X
SỐ IỆU ...................................................................... 26
2.4. PHƯ NG PH P SO S NH .................................................................................. 27
2.5. PHƯ NG PH P TÍNH CHỈ SỐ WQI .................................................................. 27
2.6. PHƯ NG PH P
N ĐỒ .................................................................................... 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................... 33
3.1. Đ NH GI
DIỄN BI N CH T
Ư NG NƯ C THEO KHÔNG GIAN VÀ
THỜI GIAN TRÊN LV SÔNG LÁ BUÔNG ............................................................... 33
3.1.1. Đánh giá th ng số pH, tổng ch t r n
3.2.3. Đánh giá h năng s dụng nguồn n ớ th o trung
3.3. ĐỀ XU T GI I PH P QU N
V SÔNG
.............................. 50
nh năm ................... 51
UÔNG ............................... 52
3.3.1. Gi i pháp hung đ gi m thi u ô nhi m từ đầu .......................................... 52
3.3.2. Gi i pháp h tr .......................................................................................... 53
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 58
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 60
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD
Nhu cầu oxy hóa sinh học
BQ
Bình quân
BTNMT
DNTN
Do nh nghiệp t nh n
HTXLNT
Hệ thống
KCN
LV
hu
ng n ớc
n ớ th i
ng nghiệp
uv
PC
Thành phần hính
PCA
Ph n tí h thành phần hính
Tiêu hu n Việt N m
TP
Thành phố
TX
Thị ã
WHO
Tổ ch c y t th giới
WQI
Chỉ số ch t
ng n ớc
WQISI
Chỉ số h t
ng n ớ tính toán ho m i th ng số
m i tr ờng
ng
ng 1.7. Thành phần
B ng 2.1. Vị trí quan tr
nhi m hính trong n ớ th i ệnh viện ................................. 20
V s ng á u ng qu
á năm (2010 – 2017) .................. 24
B ng 2.2. B ng quy định các giá trị qi, BPi................................................................... 29
B ng 2.3. B ng quy định các giá trị Pi và qi đối với DO% bão hòa .......................... 30
B ng 2.4. B ng quy định các giá trị Pi và qi đối với thông số pH ............................. 30
B ng 2.5. M
đánh giá ch t
ng n ớc theo WQI .................................................... 31
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình tháp d liệu ..................................................................................... 22
H nh 2.1. Vị trí qu n tr
trên V s ng á u ng (2010 – 2017) ................................ 25
H nh 2.2. Vị trí h o sát trên V s ng á u ng ......................................................... 26
H nh 2.3. S đồ th c hiện nội ung đánh giá C N th o h ng gi n và thời gian ........ 27
H nh 2.4. S đồ th
á năm t i LV sông Lá Buông ..................... 35
H nh 3.4. Giá trị TSS vào m
m
Hình 3.5. Giá trị DO vào m
h qu
H nh 3.6. Giá trị DO vào m
u ........................................ 32
qu
m
Hình 3.7. Giá trị COD vào m
á năm t i LV sông Lá Buông .................... 35
á năm t i LV sông Lá Buông ...................... 36
qu
á năm t i LV sông Lá Buông ..................... 37
h qu
h qu
á năm t i LV sông Lá Buông .............. 41
m
qu
h qu
m
á năm t i LV sông Lá Buông ............ 42
á năm t i LV sông Lá Buông .............. 43
qu
á năm t i LV sông Lá Buông ............. 43
h qu
á năm t i LV sông Lá Buông ........... 44
m
qu
á năm t i LV sông Lá Buông .......... 45
ng nghệ hầm iog s áp ụng ho á tr ng tr i vừ tới ớn ......... 52
u t gi i pháp qu n
h t
u ng đ ng ị
sinh. Nhi u th ng số
(LV) đáp ng ho mụ
ng n ớ (WQI). Cuối
ng, đ
ng n ớ m t ph h p ho V s ng á u ng.
Qu việ đánh giá i n i n h t
th y V s ng á
uv
giá trị v
ng n ớ th o h ng gi n và thời gi n ho
nhi m ởi hàm
ng h u
t ới tiêu và gi o th ng thủy.
Từ đ , đ
tri n
u t á gi i pháp qu n
ho V s ng á u ng th o h ớng phát
n v ng.
Tuy nhiên, các k t qu trên đ y đ u có nh ng sai số nh t định do chịu nh
h ởng không th tránh khỏi ủ số liệu đầu vào. V v y, số liệu th c t trong t
có th
o h n.
Th ng qu đ tài Đ
h
ng i
ả
trong phần ph
ự
g
h gi
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ĐATN
N ớc là nhu cầu t t y u của mọi sinh v t và on ng ời. h ng
n ớc thì cuộc
sống trên trái đ t không th tồn t i. Tuy nhiên, song song với quá trình phát tri n kinh
t xã hội, on ng ời đ ng ngày àng àm nguồn n ớc bị suy thoái, ô nhi m và c n kiệt
nghiêm trọng.
Đồng Nai là một tỉnh
ng m
trung
nh năm t
ng đối lớn và dòng
chính sông Đồng Nai ch y qua có nguồn n ớc dồi dào, có kh năng đáp ng đ
c các
nhu cầu s dụng n ớc phục vụ phát tri n kinh t -xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, gần một
n a diện tích của tỉnh n m xa dòng chính sông Đồng Nai và sông La Ngà, nguồn n ớc
chỉ có th c p từ các sông suối nhỏ trong từng khu v c với nguồn h n ch , trong khi
t p trung, hu
n
. Do v y, việc nghiên c u đánh giá h t
m t là một trong nh ng v n đ đ t r đối với qu n
Buông hiện nay. Do đ , đ tài Đ
tài nguyên n ớc củ
h gi di n bi n chấ
giải pháp quản lý LV sông Lá Buông, t h Đồ g N i đ
nghiên c u à
sở đ đánh giá h t
gi i pháp qu n lý, b o vệ ch t
ng tài nguyên n ớc
ng n ớc m t, từ đ
g
V s ng á
ớc m t
Đ xu t một số gi i pháp qu n lý ch t
ng n ớc m t ph h p cho LV sông Lá
Buông.
N
ạm
o Nội dung nghiên cứu
+ Đánh giá i n bi n ch t
ng n ớc theo không gian và thời gian trên LV
sông Lá Buông.
+ Đánh gi kh năng s dụng nguồn n ớc m t trên LV sông Lá Buông theo chỉ
số WQI.
+ Ph n tí h thành phần hính PCA
+ Đ xu t gi i pháp qu n lý ch t
ng n ớc m t trên LV sông Lá Buông.
o Phạm vi nghiên cứu
+
4 P ươ
u v c sông Lá Buông, tỉnh Đồng Nai.
số iệu
n đồ
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN T I IỆU
T N
AN CÁC N
N
1.1.1. Tình hình nghiên cứu g i
TRONG
NGOÀI N
ớ
V n đ ô nhi m m i tr ờng n ớc là một v n đ c c kì quan trọng và luôn là
một trong số nh ng v n đ đ
v
nghiên
uv
c đo t i ch . Ch t
t tiêu chu n v ch t
ng n ớc t
ng đối tốt, Sông Bokong có nhi u chỉ tiêu
ng n ớc, đ c biệt là h ớng dẫn Nuôi trồng thu s n của Tổ
ng n ớc có th đã bị ô nhi m, Sông
ch c Y t Th giới (WHO) chỉ ra r ng ch t
Pelaneng có ít nh t các chỉ tiêu v
t tiêu chu n, cho th y ch t
ng n ớc tốt h n khi
so sánh với các dòng sông khác. Các quá trình t nhiên nh m
đá và thành phần địa
ch t của vùng LV nh h ởng đ n các y u tố quy t định v m t hoá học nh nhôm
(Al), đồng (Cu), mangan (Mn) và k m (Zn),
ng nh các y u tố xác định v t lý nh
độ đục, tổng ch t r n hòa tan (TDS), độ c ng, pH và ch t r n
nhi m m i tr ờng, đ
th
đ y bởi việc tổ ch c các tr n đ u Olympic ở các thành
phố B c Kinh và Thiên Tân; và (3) s dụng đ t nông nghiệp và đ t thổ
hăn nu i à nh ng nguồn chính nh h ởng đ n ch t
đ
ng nh
ng n ớc ở mi n núi, trong khi
h t th i nông nghiệp - bao gồm rác th i sinh ho t, ph n ng ời, ch t th i r n - nh
h ởng đáng
tới ch t
ng n ớc ở á v ng đồng b ng. Việc th i ch t th i của các
nhà máy công nghiệp có th là một nguồn ô nhi m n ớ đáng
b ng. K t qu cho th y việc c i ti n qu n
kinh t cần đ
c c i thiện đ tối u h
s phát tri n nhanh chóng củ
đánh giá h t
ng đ
ng pháp th ng th ờng đ
ng n ớc. Nghiên c u s dụng sáu thông số đ đánh giá gồm oxy hòa
tan, ch t r n hòa tan tổng số, độ đ m, nitrat, coliform và pH. Bên c nh đ , nghiên
còn s dụng một số h
các chỉ số ch t
u
ng tr nh toán họ đ bi n đổi các giá trị nồng độ th c t thành
ng n ớ đã đ
sánh với các chỉ số nh
c xây d ng. K t qu của nghiên c u so sánh đ
NSFWQI, Or gon, CPC
Younos WQI và cho th y ch t
c so
WQI, MDOE WQI, Kaurish,
th i vào hồ. M t 20 năm
ng h
đ
c khống ch ,
ng t o trong hồ r t th p.
Một nghiên c u t i Hồ Malaren – Thụy Đi n có m t độ
phát tri n công nghiệp mỏ đồng và s t. Hồ bị ph
n
ớn và là vùng
ng hóa nghiêm trọng. Việc xây
5
n ớc th i đ thị đã gi m 95% t i
d ng các tr m x
vào hồ và c i thiện đ
nit
c ch t
ng photpho từ nguồn đi m
ng n ớc m t trên địa bàn tỉnh Cà Mau
nh DO 1,37 – 7,95 mg/l; BOD5 và COD n m trong giới h n cho phép của QCVN 08MT:2008/ TNMT; hàm
ng N-NH4+ 0 – 3,111 mg/ ; hàm
ng P-PO43- từ 0,008
đ n 0,963 mg/l và có vị trí l y mẫu cho giá trị Coliform ên đ n 46.000 MPN/100 ml,
K t qu tính toán chỉ số WQI
ch t
o động từ 4 – 81 có th kh ng định đ
c v tình tr ng
ng n ớc m t t i địa bàn nghiên c u. Một trong nh ng nguyên nhân chính gây
ô nhi m n ớc m t là các ho t động củ
giá và d
áo đ
ct i
n
và n ng nghiệp. Nhóm tác gi đã đánh
ng n ớc m t nói chung củ
ã
ng thủy v c của xã Lai Vu, có th k t lu n
i Vu đ u đã ị ô nhi m bởi các h p ch t h u
và đ u không thỏa mãn tiêu chu n ch t
ng n ớc m t b o đ m đời sống của các
6
độ ô nhi m n ớc m t của
sinh v t thủy sinh theo QCVN 08/cột A2. Tuy nhiên, m
á nh m đối t
ng thủy v c không giống nhau. Cụ th thì ch t
các ao t nhiên là bị ô nhi m ở m c n ng nh t, ti p đ
dẫn n ớc và m
ng n ớc m t của
à h t
ng n ớc của kênh
- Nghiên c u ph
ng n ớc m t à
sở cho việc
n ớc m t trên địa bàn thành phố.
ng hóa Hồ Dầu Ti ng o tá động bởi ho t động nông
nghiệp, nuôi thủy s n lòng hồ, v n đ xói mòn, Ph
ng hóa hồ Dầu ti ng có th
nh h ởng nghiêm trọng đ n v n đ c p n ớc sinh ho t cho TP (Thành phố) Hồ Chí
Minh. Đ c i thiện ch t
ng n ớ
bè trong lòng hồ, tri n h i ph
qu n qu n
đã nghiêm
m ho t động nuôi cá
ng th c canh tác nông nghiệp b n v ng, b o vệ rừng
ch y vào hồ… Tuy nhiên, vẫn không x lý h t đ
c hiện t
nguồn th i hăn nu i, sinh ho t, nông nghiệp khu v
ki m soát tốt ( áo Nh n
Nhậ
hi
C
th
ng ph
ng hồ do các
ng nguồn vẫn h
đ
c
n điện t , 2008).
ghi
ứ
g
c hình thành từ 3 nhánh suối chính b t nguồn
từ á v ng đồi thuộc Thị xã Long Khánh và huyện C m Mỹ, th
ng nguồn là suối
Sông Nh n ch y qu địa bàn huyện Thống Nh t, Tr ng om và iên Hò tr ớ
hi đổ
vào s ng Đồng Nai t i ã ong H ng.
Tổng hi u ài LV sông á
ho ng 473,86 m2 (t
ng đ
u ng ho ng 52,7 m, tổng diện tích LV s ng
ới sông 1 km/km2, tổng
ng s ng Thị V i), m t độ
ng n ớc trung bình 0,23 x 109 m3 /năm,
u
ng lớn 11,31 m3/s, m đun òng
ch y năm 27,6 l/s km2.
uv
V s ng á Buông vào mùa khô s dụng đ
p n ớc sinh ho t sau khi x
, tuy nhiên vào m
dụng cho giao thông thủy, ô nhi m chủ y u các ch t inh
m
c cho mục
nguồn n ớc chỉ nên s
ng và vi sinh.
gu n: áo cáo ổng hợp nhiệm vụ quan tr c tài nguyên nước mặt trên địa
n tỉnh Đ ng ai năm 2015)
1.2.2. Vị
í ịa lý
u v c sông Lá Buông là một sông nhánh nhỏ n m ở h
u hệ thống sông
Đồng Nai, có diện tích LV 473,86 km2, n m trọn trong địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc
8
TP. Biên Hòa, TX. Long Khánh, các huyện Long Thành, Tr ng Bom, Thống Nh t và
bình nguyên phần lớn thuộc địa bàn huyện Tr ng Bom, một phần thuộc các huyện
Thống Nh t, Long Thành và C m Mỹ, còn vùng đồng b ng chủ y u thuộ địa ph n
huyện Long Thành k từ QL 51 đ n giáp dòng hính s ng Đồng Nai v phí Đ ng
Nam. C o độ trung bình của LV kho ng 93 m, n i
núi ở TX. Long Khánh. Diện tích ng với
chi m 27% diện tích LV;
o nh t là 379 m thuộ v ng đồi
o độ nhỏ h n 50 m kho ng 13 ngàn ha
o độ từ 50 đ n 100m có diện tích kho ng 20 ngàn ha
chi m 41%; và diện tích ng với
o độ lớn h n 100m hi m 32% (trong đ 0,2% iện
tí h
ng 1.1.). Kho ng 98% diện tích LV
o độ trên 300m) (X m
độ dốc nhỏ
h n 7o cho th y địa hình LV sông nhìn chung khá b ng ph ng thu n l i cho việc canh
tá , đ c biệt là trong việc
giới hoá các ho t động phát tri n nông nghiệp
Di n tích (ha)
13177,6
19587,1
11306,6
3691,4
86,6
Tỷ l (%)
27,5
40,9
23,6
7,7
0,2
9
C
ộ (m)
Tổng
Xét v g
thổ nh
Di n tích (ha)
Tỷ l (%)
47849,4
100
(Ngu n: Viện quy hoạch thủy lợi miền Nam, 2006)
1.2.4. Đ
i m hí
g
u v c sông Lá Buông n m trong vùng nhiệt đới gió mùa c n í h đ o, với
khí h u ôn hòa, ít chịu nh h ởng của thiên t i,
và m
h im
t
ng ph n nhau (mùa khô
m ).
o Nhi
ộ
Nhiệt độ trung
nh năm trên
u v c kho ng 26oC. Nhiệt độ trung bình tháng
bi n thiên ít, tháng có nhiệt độ cao nh t và th p nh t chênh nhau 4oC. Nhiệt độ chênh
lệch gi
Biên Hòa
24,91
25,86
27,37
28,50
28,19
27,13
26,72
27,18
Trạm
Xuân Lộc
24,22
25,31
26,45
27,82
27,26
26,31
25,82
25,71
ị oC)
Nhi
ộ LV theo
trung bình trạm
24,57
25,59
26,91
28,16
(Ngu n: Viện quy hoạch thủy lợi miền Nam, 2006)
Tháng
9
10
11
12
Năm
o Bố h i
Bố h i gi a các vùng trong LV chênh lệch không nhi u, vùng đồi n i
bố h i nhỏ và vùng th p
năm
s
ng bố h i ớn h n.
ng
ng bố h i gi a các tháng trong
o động m nh. Do có n n nhiệt độ cao, n ng nhi u,
v c nhìn chung là khá lớn, đ t trên 1000 mm. Hàng tháng,
ng bốc h i trên
u
tín phong đ
tr ng ho đới nội chí tuy n, l i vừa chịu s chi phối u th củ hoàn
gió mùa khu v
M
u
u
Đ ng N m ộ.
đ ng, hịu nh h ởng chủ y u củ gi m
đã trở thành nhiệt đới h
t
ng đối ổn định, một m
Đ ng - B c ng với không khí
đ ng m áp và khô h n. Mùa
h , khu v c l i chịu nh h ởng tr c ti p của hai luồng gió mùa Tây - Nam, từ vịnh
ng n vào đầu mùa và từ Nam Thái
nh D
ng vào gi a và cuối mùa.
có
ng đ
ng với tổng
ng n ớ m
V m t thời gi n, o tá động củ h i m
gi , m
ng m
hi m từ 87-93%, còn mùa khô chỉ
ng m
tách biệt.
m
m
đ
trung bình trên
c phân thành hai mùa
ph i k đ n là bi n động của
qu n hệ tr c ti p đ n việc s dụng nguồn
trong đời sống.
o Các hi
ng thời ti t khác
Khí h u trên LV n i riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung khá ôn hòa. Ngoài các
đ
đi m khí h u hính đã nêu ở trên thì ít th y các hiện t
ng đ c biệt khác. Tuy v y,
một vài bi n cố thời ti t có th x y ra gồm:
+ Bão và áp th p nhiệt đới: tỉnh Đồng Nai nói chung và LV sông Lá Buông
nói riêng n m trong v tuy n khá an toàn v bão. Thống kê tài liệu ão trong h n 100
năm qu
ho th y, chỉ có chừng 10% trong tổng số á
n ão đổ bộ vào vùng bi n
n ớc ta là có nh h ởng tr c ti p hay gián ti p đ n tỉnh, trong đ
đổ bộ tr c ti p vào đ y. Nh ng
ng à á hiện t
ng đáng
u .
i m thủy ă
o Mạ g
ới quan trắc
Hiện t i, trên LV không có tr m quan tr c dòng ch y th ờng xuyên nào còn
ho t động. Tuy nhiên, từ năm 1978 đ n năm 1993 đã th c hiện đo đ c dòng ch y t i
tr m thủy văn á u ng (
iện tích LV 264 km2) với tổng số năm qu n tr
Ngoài ra, thông qua các d án nghiên c u á
dòng ch y kiệt theo thời đo n. Đ y
qu n
16 năm.
ng đã th c hiện á đo đ c
ng à nguồn số liệu bổ sung cho việc phân tích
m
ho ng 1
ng dòng ch y năm. Mùa kiệt th ờng b t đầu từ tháng XII
tháng, chi m 80% tổng
năm tr ớ đ n tháng V, VI năm s u hi m 20% tổng
Trên LV chỉ có một tr m đo
u
ng dòng ch y năm.
ng t i An Vi n, số liệu đo đ c đ
c trong
kho ng thời gian từ 1978 đ n 1993, dòng ch y bình quân t i tr m đo th o hu i tài
đo đ
liệu th
c tổng h p trong b ng 1.3.
Bảng 1.3. Dòng chảy ì h
Tr m
Lá Buông
là v n đ
tá động tr c ti p đ n việc khai thác s dụng n ớ trên
sở đánh giá òng h y kiệt trên
tr m á u ng đ
c tổng h p nh
u v c. Đ
u v c, số liệu dòng ch y kiệt nh t đo đ
đ
ct i
ng 1.4.
13
Bảng 1.4. Tổng h
ng
í h
từ tháng 5
ă
ớc
n tháng
4 ă
54,1
3,50
2,30
1,70
1,20
1,40
2,02
1980
1963,5
86,2
2,40
1,40
1,20
1,00
1,10
1,42
1981
2052,4
54,2
4,20
3,09
2,58
2,48
2,20
2,91
1982
1546,5
25,3
2,25
1,85
1,92
1986
1817,3
169,8
2,76
2,16
1,61
1,36
1,27
1,83
1987
2165,5
32,5
2,66
2,01
1,93
1,76
1,68
2,01
1988
1699,3
98,8
1,41
1,20
0,68
0,68
0,68
0,93
1989
1372,9
0,75
0,75
0,80
0,86
1993
2078
85,2
1,09
0,82
0,76
0,85
1,01
0,91
Q nhỏ nh t của chu i SL nhỏ nh t 1,09
0,82
0,68
0,68
0,68
0,79
TB 1978 - 1993
2,86
2,14
1,68
1,69
3,12
2,30
2000
2000,69
3,02
2,59
2005
0,67
0,17
0,09
0,31
(Ngu n: Sở NN và PTNT tỉnh Đ ng Nai)
Từ các số liệu trên cho th y, m c dù tổng
năm tr ớ đ n tháng 3 năm s u nhỏ nh ng
(trên 1 m3/s) nh
trong m
h từ tháng 12
ng dòng ch y các tháng kiệt vẫn khá lớn
á năm 1981 - 1983, 1989 - 1990, hay nh ng năm gần đ y nh 2002
- 2003 và nhỏ nh t nh năm 2004 th
hí nh năm 1983 hầu nh
đ n tháng 3 nh ng
đ
ng m
u
h ng
òng h y kiệt nh t
m ,
vào ho ng tháng XI. Nh v y, mùa
c duy trì trong 5 - 6 tháng.
Trong m
, đ i bộ ph n các khu v
ho
o nh t vào tháng VIII, IX,
nh qu n tháng vào ho ng 100 - 150 m3/s.km2, Mo u đỉnh
Module dòng ch y
trung bình vào kho ng 0,8 - 1,2 m3/s.km2
1.2.6. Đ
i m thủy tri u
Là một s ng nhánh đổ tr c ti p vào h
u s ng á u ng
u òng hính s ng Đồng Nai nên h
ng hịu nh h ởng của ch độ bán nh t tri u bi n Đ ng
Đồng Nai nên ch độ m
n ớc tri u ở đ y
Nai ở đo n s ng này o đ
iên hệ gần nh tr c ti p với sông Đồng
th s dụng các tr m đo ở h
u đ phân tí h đánh giá
ch độ dòng ch y ở đ y.
1.2.7. Đ
i m chấ
g
ớc
o Xâm nhập m n
Xâm nh p m n là hiện t
ng quan trọng và đáng qu n t m h n
u sông Đồng Nai. Xâm nh p m n
n ớc c ở th
ng và h
u s ng á u ng
không còn là v n đ lớn trong phát tri n nguồn n ớc ở đ y. Giá trị độ m n trong
nh ng năm gần đ y ho th y m n t i c a sông Buông luôn ở m
đáp ng đ
ới 1g/l và có th
c nhu cầu s dụng n ớc cho các ngành kinh t liên quan.
o Chua phèn
Chua phèn ở tỉnh Đồng Nai nói chung và LV sông Lá Buông nói riêng, nhìn
chung không nghiêm trọng, đ u đáp ng đ
1.2.8. Đ
c tiêu chu n
ng n ớc.
i m kinh t - xã hội
Xét v g
độ kinh t - xã hội, LV sông Lá Buông có vị trí thu n l i đ phát
tri n do gần k với á trung t m đ thị lớn (TP. Hồ Chí Minh, iên Hoà, V ng Tàu)
n i
nguồn nhân l c dồi dào, tay ngh cao, nhi u
ng
á v ng lân c n liên quan, l i xa nguồn n ớc lớn - dòng hính s ng Đồng Nai,
trong khi nhu cầu s dụng t
ng đối lớn nên việ đáp ng các nhu cầu này trong nội
t i LV s ng á u ng vẫn còn h n ch [10].
1 3 TỔNG QUAN CÁC NGUỒN THẢI TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT
Ư NG
NƯỚC M T TRÊN V SÔNG Á BUÔNG
Theo số liệu thu th p đ
và h o sát th c t thì các nguồn th i g y tá động
hính đối với m i tr ờng n ớc m t t i LV sông á Buông đ
c nh n diện chủ y u bao
gồm các nguồn th i từ ho t động công nghiệp, nông nghiệp, sinh ho t và y t .
131 H ạ
ộ g i hh ạ
Đ y à một trong nh ng nguồn th i
tr ờng n ớ , đ
Hầu h t n ớc th i sinh ho t ở á đị ph
vào á
ênh m
ng đ u h
đ
c x lý, tr c ti p đổ
ng và h y th ng ra LV sông á Buông gây ra ô nhi m m i tr ờng
n ớc m t.
Hiện nay, khu v c h
ho t của các hộ gi đ nh hủ y u đ
hệ thống x
n ớc th i t p trung; n ớc th i sinh
s
ộ qua b t ho i và thoát ra hệ thống
cx
thoát n ớc chung, o đ nguồn n ớc chủ y u bị ô nhi m do các ch t h u
inh
ng n ớ định kỳ thì ch t
t qu quan tr c ch t
ng n ớc th i sau hệ thống x lý t i 2 khu công nghiệp
hầu h t đ u đ t QCVN 40:2011/BTNMT (cột A).
Bả g 1 5 K
ả
ắ
hấ
g
ớ
K
S
TT
Ch i
1
pH
9,2
8,5
8,4
8,8
6-9
mg/L
12
19
13
11
9
30
COD
mg/L
39
Tổng ầu m
mg/L
Coliform
10 1
MPN/100mL
Ch i
HTX NTKCN Gi
ả
Đ
ị
QCVN
40 2011 BTNMT
ộ A (Kq=0,9;
Kf=0,9)
T01/
2017
T2/
2017
8
7,7
6,9
7
6,8
54
50
11
5
9
75
4
TSS
mg/L
5
2
2.400
20
-
35
-
3.000
10 Coliform
1
MPN/100mL
-
T03/ T04/ T05/
2017 2017 2017
g Đi
(Ngu n: Trung tâm Quan tr c và Kỹ thuật Môi trường, 2017)
Ngoài r , th o đi u tr t i LV sông á Buông
qu đi u tr th c t
ho th y
sở có gi y phép x th i r m i tr ờng s u hi đã
HTX NT, 02
sở đ ng
y
ng HTX NT và 07
; 24
08
sở đã
sở h
y
y
ng
ng HTXLNT
cho t th m ho c x th i tr c ti p ra sông, suối, hồ.
1.3.3 H ạ
ộ g
Gi ng Đi n, T y Hò (Tr ng om); Ph ớ T n (TP. iên Hò ) và gần 980.000 on gà
t p trung ở á
ã An Vi n, T y Hò (Tr ng om); Xu n Thiện, Xu n Th nh (Thống
Nh t); Ph ớ T n (TP. iên Hò ); S ng Nh n (C m Mỹ). Đi u đáng n i à việc x lý
ch t th i hăn nu i, h t th i lò mổ, ... l i là một y u tố h
th i tr c ti p ho c x
u ng đ ng ị
nhi m.
chuồng, có kh năng g y
(đ
c qu n lý ch t ch và
h ng đ t quy chu n r ngoài m i tr ờng àm V s ng á
N ớc th i hăn nu i gia súc, gi
h u
đ
ầm là h n h p ph n, n ớc ti u và n ớc r a
nhi m m i tr ờng cao do có ch
tr ng ởi thông số BOD, COD), c n
ng à nguyên nh n hính g p phần làm gia
tăng nhi m nguồn n ớc m t.
Theo số liệu thống kê, tổng diện tí h đ t trồng trọt t i khu v c nghiên c u là
25.621,79 ha. Ho t động trồng trọt t p trung nhi u nh t t i các xã thuộc huyện Tr ng
Bom, gồm Xã Đồi 61, H ng Thịnh, Trung Hòa, An Vi n, Tây Hòa với tổng diện tích
7.872 ha; ti p đ n là các xã Xuân Th nh (huyện Thống Nh t), C m Đ ờng, Bình An
(huyện ong Thành), T m Ph ớ , Ph ớc Tân (TP. Biên Hòa), Xuân L p (TX. Long
Khánh), Sông Nh n (huyện C m Mỹ).
Ho t động trồng trọt s dụng ph n
n ( hủ y u h
đ ng quy tr nh, s dụng quá nhi u hóa ch t b o vệ th c v t
Nit , photpho) hông
ng đã và đ ng à nguồn
gây ô nhi m m i tr ờng n ớc. Nguyên nhân là phân bón và hóa ch t b o vệ th c v t
tồn
trong đ t do s dụng quá li u
ng bị r a trôi theo các dòng ch y m t và đổ
vào các con sông.
1.3.4 H ạ
ộ gy
STT
1
2
3
4
Chất ô nhi
pH
TSS
BOD5
COD
g
Đ
mg/L
mg/L
mg/L
ị
H
ng
6–8
100 – 300
150 – 450
300 – 500
20