Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh bến tre - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

NGUYỄN VĂN ĐÔNG

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
TỈNH BẾN TRE

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201

TP. HỒ CHÍ MINH - 12/2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
TỈNH BẾN TRE

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đông

MSSV: 0250100062

Khóa: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Từ Thị Cẩm Loan

TP. HỒ CHÍ MINH - 12/2017


Đánh giá sự thay đổi chất lượng nước theo không gian, thời gian.

3. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 22/08/2017
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/12/2017
5. Họ và tên người hướng dẫn: ThS. Từ Thị Cẩm Loan
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn
Ngày

tháng

năm

Chủ nhiệm bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

i


LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp hoàn thành dựa trên những kiến thức và kỹ năng được truyền
đạt sau bao năm học tập tại giảng đường. Tuy nhiên, để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp
không thể thiếu sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô hướng dẫn, các anh chị cán bộ Sở
Tài nguyên và Môi trường, gia đình và bạn bè đã hỗ trợ tối đa cho sản phẩm này.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Địa chất và Khoáng sản
trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đã truyền đạt kiến thức học tập quý
báu trong suốt những năm qua. Đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Từ Thị Cẩm Loan
đã tận tình dẫn dắt, truyền đạt kiến thức và những kỹ năng cũng như những nhiệt huyết

1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................14
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 16
2.1. THU THẬP VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU ..........................................................16
2.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI) ............16
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ ................................................................23
2.4. PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ ....................................................................................29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 30
3.1. DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2013 2017 ...............................................................................................................................33
3.1.1. Diễn biến chất lượng nước các tuyến sông chính................................................36
3.1.2. Diễn biến chất lượng nước mặt khu vực đô thị ...................................................44
3.1.3. Diễn biến chất lượng nước mặt khu vực nội đồng ..............................................48
3.2. PHÂN TÍCH CỤM (CA) TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT ..52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 59
PHỤ LỤC .................................................................................................................PL.1
iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD

Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa sinh học)

BTNMT

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

CA

Cluster Analysis


Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

SH

Sinh hoạt

SPSS

Statistical Package for the Social Sciences

TCMT

Tổng cục môi trường

TNMT

Tài nguyên và môi trường

TP.

Thành phố

TTKTTV

Trung tâm Khí tượng thủy văn

Bảng 2.4. Thang đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI .......................................22
Bảng 3.1. Vị trí các điểm quan trắc nước mặt tỉnh Bến Tre ..........................................30
Bảng 3.2. Kết quả tính toán WQI các điểm quan trắc nước mặt tỉnh Bến Tre giai đoạn
2013 - 2017 ...................................................................................................................34
Bảng 3.3. Bảng giá trị trung bình thông số các vị trí quan trắc mùa khô giai đoạn
2013 – 2017 ...................................................................................................................54
Bảng 3.4. Bảng giá trị trung bình thông số các vị trí quan trắc mùa mưa giai đoạn
2013 – 2017 ...................................................................................................................56

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Các bước phân tích cụm trên SPSS ...............................................................24
Hình 2.2. Ví dụ về khoảng cách Euclid giữa hai đối tượng theo hai biến X và Y ........25
Hình 2.3. Phương pháp phân tích cụm tích tụ dựa vào khoảng cách liên kết ...............27
Hình 2.4. Phân tích cụm tích tụ dựa vào phương sai và khoảng cách trung tâm ..........28
Hình 3.1. Chất lượng nước mặt tỉnh Bến Tre theo khu vực ..........................................35
Hình 3.2. Diễn biến WQI sông Ba Lai giai đoạn 2013 – 2017 .....................................37
Hình 3.3. Diễn biến hàm lượng các thông số CLN sông Ba Lai: (a) DO, (b) BOD5, (c)
COD, (d) N-NH4+, (e) Coliform ....................................................................................37
Hình 3.4. Vị trí NM08 và NM14 trên sông Ba Lai .......................................................38
Hình 3.5. Diễn biến WQI sông Tiền giai đoạn 2013 -2017 ..........................................39
Hình 3.6. Khu vực nuôi thủy sản tập trung xã Phú Đức ...............................................40
Hình 3.7. Diễn biến hàm lượng các thông số CLN trên sông Tiền: (a) BOD5, (b) COD,
(c) N-NH4+ .....................................................................................................................41
Hình 3.8. Diễn biến WQI sông Cổ Chiên giai đoạn 2013 – 2017 .................................42
Hình 3.9. Vị trí quan trắc NM09, NM10 trên sông Cổ Chiên .......................................42
Hình 3.10. Diễn biến hàm lượng các thông số CLN sông Cổ Chiên: (a) DO và BOD5,
(b) N-NH4+, (c) Coliform...............................................................................................43

lượng Fe tại hầu hết các vị trí quan trắc các sông chính đều có hàm lượng cao và vượt
QCVN 08:2015/BTNMT (A2). Nguồn gây nên hiện trạng trên liên quan đến yếu tố tự
nhiên (thành phần trầm tích).
Phương pháp phân cụm thứ bậc (HCA) được áp dụng và chia 44 vị trí quan trắc
thành 3 cụm chất lượng nước bao gồm ô nhiễm cao, ô nhiễm trung bình và ô nhiễm thấp,
dựa trên sự tương đồng chất lượng nước giữa các điểm quan trắc. Qua đó có ý nghĩa
quan trọng cho công tác quy hoạch mạng lưới quan trắc khu vực tương lai.

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đồ án tốt nghiệp
Nước là một nhu cầu cơ bản của sự sống nói chung và cuộc sống con người nói
riêng. Nước vừa là tài nguyên được khai thác phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của
con người, vừa là một yếu tố môi trường tác động đáng kể đến đời sống nhân loại. Trong
đó nước mặt là nguồn cấp nước quan trọng cho các hoạt động sinh hoạt của con người
và được sử dụng cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,… Nước mặt
rất dễ bị ảnh hưởng thông qua các hoạt động khai thác và sử dụng nước của con người,
trong đó đáng quan tâm là vấn đề suy thoái nguồn nước về lưu lượng và chất lượng, gây
ô nhiễm nguồn nước mặt. Bến Tre có vị trí nằm cuối nguồn của sông MêKông và địa
hình bị chia cắt mạnh bởi 4 nhánh sông lớn của dòng sông Mê Kông. Theo đánh giá
của các chuyên gia quốc tế, chất lượng nguồn nước của Bến Tre bị tác động xấu và đang
ngày càng chịu áp lực nặng nề bởi các thách thức về nước trong tương lai. Quá trình
phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị với tốc độ ngày càng cao trong những năm gần
đây, cùng với các hoạt động nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế đã
và đang làm cho tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre diễn biến theo
chiều hướng ngày càng phức tạp hơn, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng (Cục Quản
lý tài nguyên nước, 2013). Cùng với quá trình gia tăng dân số, nước thải phát sinh từ
các hoạt động sinh hoạt cũng gia tăng. Lượng nước thải này được đánh giá là rất lớn,


Tính toán chỉ số WQI, đánh giá chất lượng nước các điểm quan trắc và thể
hiện được lên bản đồ nhằm cung cấp cái nhìn trực quan, dễ hiểu.

-

Đánh giá được sự thay đổi chất lượng nước theo không gian, thời gian thông
qua sự phân bố các dữ liệu quan trắc.

3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tiến hành đánh giá tại 44 điểm quan trắc nước mặt trên các
sông chính, các sông nhánh tỉnh Bến Tre theo chương trình quan trắc của Trung tâm
Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bến Tre.
Nghiên cứu đánh giá diễn biến chất lượng nước thông qua các thông số (pH, độ
đục, TSS, DO, BOD5, COD, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, Coliform, Fe).
Đây là những thông số đánh giá chất lượng nước mặt theo chương trình quan trắc
định kỳ hàng năm của trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến với tần
suất quan trắc là 2 lần/năm (mùa khô và mùa mưa). Các thông số trên được lựa chọn
phù hợp với đặc điểm của tỉnh theo các chỉ thị về:
 Đặc tính vật lý: TSS, độ đục.
 Hóa học: pH, DO, dinh dưỡng (N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-), hữu cơ
(BOD5, COD), Fe
3


 Sinh học (sức khỏe): Coliform.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra, các nội dung nghiên cứu thực hiện bao gồm:
a. Tổng quan các tài liệu


Phương pháp bản đồ: biên hội các bản đồ (sử dụng Mapinfo 12.5, Google
Earth,…).

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng nước ở các sông bị ảnh
hưởng nhiều bởi các nguồn tác động tự nhiên và nhân tạo. Những tác động này liên quan
đến thành phần thạch học của lưu vực, đầu vào khí quyển, điều kiện khí hậu và các hoạt
động của con người (Bricker O.P, 1995). Chất lượng nước chịu ảnh hưởng của hoạt
động nhân sinh thông qua các hoạt động xả nước thải, sử dụng hoá chất nông nghiệp,
xói mòn đất và các hoạt động sử dụng đất (Niemi G.J, 1990). Yếu tố tự nhiên cũng tác
động không nhỏ tới chất lượng nước, lượng mưa gây ra dòng nước mặt là một hiện
tượng theo mùa, chịu ảnh hưởng lớn bởi khí hậu trong lưu vực (Karbasi A.R, 2008).
Qua đó cho thấy chất lượng nước sẽ thay đổi theo mùa và khác nhau giữa các khu vực.
Việc nghiên cứu đánh giá chất lượng nước mặt hiện nay có rất nhiều phương
pháp để ứng dụng, chẳng hạn như đánh giá bằng sinh vật chỉ thị, đánh giá bằng chỉ số
chất lượng nước (WQI), ứng dụng phương pháp thống kê đa biến,... Trong đó phương
pháp thống kê đa biến là một trong những phương pháp ứng dụng phổ biến trên thế giới.
Chẳng hạn như nghiên cứu ở Nhật Bản của Shrestha khi đã ứng dụng các phương pháp
thống kê đa biến gồm phân tích cụm, phân tích thành phần chính, phân tích nhân tố và
phân tích biệt số để đánh giá các biến đổi về thời gian cũng như không gian và sự thay
đổi phức tạp của chất lượng nước sông Fuji trong giai đoạn 1995 – 2002. Nghiên cứu
tiến hành đánh gía CLN thông qua 12 thông số ở 13 vị trí quan trắc dọc sông Fuji. Trong
đó, phân tích cụm thứ bậc đã được sử dụng để phân nhóm 13 địa điểm lấy mẫu thành 3

kê đa biến khi xử lý một chuỗi dữ liệu lớn.
Nghiên cứu của Lê Hoàng Anh và Phạm Thị Thùy (2015) cho thấy sự linh hoạt
trong sử dụng chỉ số WQI tính toán cho từng địa phương. Theo nghiên cứu, chất lượng
nước vùng Tây Nam Bộ tại thời điểm quan trắc 11/2014 được đánh giá dựa theo chỉ số
chất lượng nước (WQI), tính toán theo quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011
của Tổng cục môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng
nước. Theo đó, chất lượng nước được đánh giá với 5 thang đánh giá từ mức ô nhiễm
nặng (0 ≤ WQI ≤ 25) đến mức độ tốt, phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt
(99 ≤ WQI ≤ 100). Tuy nhiên, các thông số quan trắc được sử dụng tính toán giá trị WQI
chỉ bao gồm: DO, nhiệt độ, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Coliform. Hai thông số TSS
và độ đục không đưa vào đánh giá CLN (thông qua chỉ số WQI) do hiện tượng lũ về tại
6


ĐBSCL là hiện tượng tự nhiên, có tính chu kỳ năm. Nếu sử dụng 2 thông số TSS và độ
đục trong tính toán giá trị WQI sẽ gây ảnh hưởng lớn tới giá trị của chỉ số này và không
phản ánh đúng chất lượng môi trường nước Tây Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu cho CLN
trên sông Tiền tại thời điểm quan trắc rất tốt, nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp
nước sinh hoạt, giá trị WQI tại 20/20 điểm đo nằm trong khoảng 91-100.
Nhận xét chung: Những nghiên cứu trong và ngoài nước đều đã đạt được những
kết quả to lớn về khoa học cũng như ứng dụng thực tiễn. Việc đánh giá chất lượng nước
bằng chỉ số WQI khác nhau ở mỗi quốc gia và khu vực. Ở Việt Nam, việc đánh giá chất
lượng nước bằng chỉ số WQI được tiến hành theo Tồng cục môi trương và việc lựa chọn
thông số tùy thuộc vào đặc điểm từng địa phương và từng lưu vực sông. Song tất cả đều
cho thấy những ưu điểm nổi bật của phương pháp này so với phương pháp truyền thống.
Bên cạnh đó, việc đánh giá chất lượng nước bằng các phương pháp thống kê đa biến, cụ
thể hơn là phân tích CA, là một phương pháp phổ biến, được ứng dụng cho nhiều nghiên
cứu trên thế giới. Riêng tại Việt Nam, phương pháp thống kê đa biến vẫn còn rất hạn
chế, chỉ có một số công bố khoa học về ứng dụng phương pháp này ở lĩnh vực nước
mặt. Do đó, việc áp dụng thống kê đa biến giúp cung cấp một công cụ hữu ích, một cái

những cồn cát xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn.
Về cơ bản, tỉnh Bến Tre có 3 dạng địa hình chính: Vùng địa hình thấp có độ cao
dưới 1m, chiếm 6,7% diện tích toàn tỉnh, vùng địa hình trung bình có độ cao từ 1 – 2 m,
chiếm khoảng 87,5% diện tích toàn tỉnh vùng có địa hình cao có cao độ từ 2 – 3,5 m, có
nơi cao trên 5m, chiếm 5,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đường bờ biển có khuynh
hướng bồi thêm theo hướng Đông – Đông Nam tại các cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do
tác động tổng hợp giữa các dòng hải lưu ven bờ và phù sa sông đổ ra biển. Tốc độ bình
quân lấn biển hàng năm là 9,25 km2. Chính vì những điều kiện địa hình và hệ thống
sông rạch như trên đã tạo cho Bến Tre một chế độ thời tiết khí hậu và thủy hải văn có
nét hơi khác biệt so với các tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
c. Khí hậu, khí tượng
Khí hậu: Tỉnh Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,
hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) với gió mùa Tây Nam
và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) với hoàn lưu gió Đông khống chế. Do
nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa kết hợp với điều kiện địa hình và mặt đệm là những
vườn dừa, vườn cây rộng lớn và những cánh đồng đan xen tạo cho Bến Tre có sự tương
đối đồng nhất về khí hậu, không có sự phân hóa mạnh mẽ theo không gian giữa các
huyện, giữa các vùng ven biển và các huyện xa biển.
Mưa: Mùa mưa trong tỉnh chịu sự chi phối chung của hoàn lưu gió mùa ở khu vực

8


gió mùa châu Á. Mùa mưa chính thức bắt đầu vào trung tuần tháng 5 và chấm dứt vào
tháng 11. Giai đoạn có mưa chuyển mùa thường từ giữa tháng 4 đến đầu tháng 5, đôi khi
giai đoạn này không rõ rệt mà chỉ có vài trận mưa rào báo hiệu chính thức bước vào mùa
mưa. Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (chiế m
80÷85% lượng mưa cả năm) và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (chiếm khoảng
1520% lượng mưa cả năm). Lượng mưa năm bình quân nhiều năm là 1450 mm.
Sự phân bố mưa trong tỉnh có thể chia làm 3 khu vực:

4,4

4

5

38,5 163

6

7

8

9

10

11

12

207

184

194

286


Tháng 11
Tháng 12
Trung bình

Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
24,1
25,7
25,6
26,0
25,6
26,0
26,3
25,7
26,7
26,7
27,9
27,8
26,3
28,0
27,7
28,8
28,8
28,8
27,7
28,4
27,5

26,8
27,1
27,5
27,2
26,1
26,2
26,0
27,2
25,4
27,0
27,2
26,9
27,2
27,1
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre 2011 – 2015, 2015)

Độ ẩm không khí: Các tháng mùa mưa độ ẩm trung bình đạt 82,0%, các tháng
mùa khô là 79,2%; Tháng ẩm nhất là tháng 8 có Utb = 82,5%. Tháng khô nhất là tháng
3 và tháng 4 có Utb = 74,1%, Bốc hơi: Từ tháng 12 đến 4 độ bốc hơi lớn đạt bình quân
khoảng 3,3 mm/ngày đêm. Các tháng còn lại khi mà độ ẩm lớn, độ bốc hơi nhỏ hơn chỉ
khoảng 2,3 mm/ngày đêm.
Bốc hơi: Từ tháng 12 đến tháng 4 độ bốc hơi lớn đạt bình quân khoảng
3,3mm/ngày đêm. Các tháng còn lại khi mà độ ẩm lớn, độ bốc hơi nhỏ hơn chỉ khoảng
2,3mm/ngàyđêm.
Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm là 2.046 giờ. Trong mùa khô, nắng trung bình
khoảng 8 – 9 giờ/ngày với tổng số giờ nắng bình quân 240 – 260 giờ/tháng. Mùa mưa
nắng ít hơn, bình quân 5,5 – 6,5 giờ/ngày tương đương với 170 – 190 giờ/tháng
Gió: Trong năm hình thành 2 mùa gió chính: Gió mùa đông từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau. Hướng gió chủ yếu Đông - Đông Bắc. Vận tốc gió trung bình khoảng
2,4 ÷ 4,5m/s. Gió mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 12 theo hướng Tây - Tây Nam. Tốc độ

hơn thủy triều ở bán đảo Cà Mau khoảng 2 lần. Vùng biển Bến Tre có chế độ bán nhật
triều không đều và có biên độ triều khá lớn, vào kỳ triều cường độ lớn từ 3 - 4m, triều
kém độ lớn từ 0,5 - 1m. Vào kỳ nước cường, dòng chảy ở vùng cửa sông đạt giá trị khá
lớn, tại khu vực trước cửa sông tốc độ của nó có thể đạt tới 5 - 7m/s, càng sâu vào trong
tốc độ càng giảm và chỉ đạt từ 1,5 - 2,5m/s.
Chế độ dòng chảy:
+ Dòng chảy mùa khô
Hướng dòng chảy có xu hướng đi từ Nam lên Bắc, tuy nhiên do ảnh hưởng của
đường bờ biển và địa hình đáy biển mà từng nơi có các hướng chảy riêng biệt lệch khỏi
hướng chủ đạo tạo nên các hướng dòng chảy cục bộ.

11


+ Dòng chảy mùa mưa
Dòng chảy có hướng từ Bắc xuống Nam. Khu vực ngoài khơi có dòng chảy ổn
định hơn so với khu vực gần bờ. Khu vực gần các cửa sông lớn do ảnh hưởng của các
dòng sông và các khu vực có địa hình biến đổi phức tạp nên diễn biến phức tạp hơn.
Chế độ sóng: Chế độ sóng chịu ảnh hưởng của hai mùa gió Đông Bắc, Tây Nam
và 2 tháng chuyển tiếp giữa hai mùa gió này.
- Gió mùa Đông Bắc: Sóng tập trung chủ yếu vào hướng Bắc, độ cao của sóng
lớn (khoảng từ 2m trở lên).
- Gió mùa Tây Nam: Sóng tập trung vào hướng Tây và Tây Nam, độ cao của
sóng nhỏ hơn độ cao sóng mùa gió Đông Bắc.
- Tháng 4 và tháng 10: Là hai tháng đặc trưng cho thời kỳ chuyển tiếp giữa hai
mùa gió nên có tần suất xuất hiện sóng phân bố tương đối rộng theo tất cả các hướng.
e. Địa chất
Theo các kết quả khảo sát địa chất khu vực Bến Tre, nằm bên dưới lớp trầm tích
chứa sét và bùn có tuổi Holocene là lớp trầm tích phù sa cổ tuổi Pleistocene. Các lớp
trầm tích khu vực thuộc trầm tích phù sa mới Holocene, dày từ 60-80m, thành phần chủ

gián đoạn vào cuối Neogen – đầu Đệ Tứ.
Thống Pleistocen, phụ thống hạ, đới trên, Hệ tầng Cà Mau, trầm tích biển
(mQ13cm): Thành phần trầm tích chủ yếu là cát kết hạt mịn lẫn bột, cuội sỏi. Một vài
nơi có xen kẹp lớp sét bột phân lớp vừa đến mỏng. Trầm tích thường có màu xám tro,
xám sẫm chứa nhiều mảnh vụn thực vật với mức độ hóa than khá cao.
Thống Pleistocen, phụ thống trung – thượng, Hệ tầng Long Toàn, Trầm tích biển
(mQII-IIIlt): Trầm tích có thành phần khá ổn định, chủ yếu là cát hạt trung, mịn có lẫn ít
sỏi sạn. Bề dày trầm tích cũng ít thay đổi, dao động trong khoảng trên dưới 50 m.
Thống Pleistocen, phụ thống thượng, đới trên, Hệ tầng Long Mỹ, Trầm tích biển
(mQIII3lm): Trầm tích được hình thành trong cảnh quan biển, ven biển. Tuổi trầm tích:
Pleistocen muộn.
Thống Holocen: Thống Holocen, phụ thống trung, Hệ tầng Hậu Giang, Trầm tích
biển (mQIV2hg) Thống Holocen, phụ thống trung – thượng (QIV2-3) và Thống Holocen,
phụ thống thượng (QIV3).
f. Địa chất thủy văn
Trên cơ sở cấu trúc địa chất, thành phần thạch học, đặc điểm thuỷ lực, các nguồn
hình thành trữ lượng, chất lượng nước… cho thấy tỉnh Bến Tre có 8 tầng chứa tồn tại
dưới dạng nước chứa trong lỗ hổng. Cụ thể gồm:
Tầng chứa nước Holocen (qh);
Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3);

13


Tầng chứa nước Pleistocen giữa – trên (qp2-3);
Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1);
Tầng chứa nước Pliocen giữa (n22);
Tầng chứa nước Pliocen dưới (n21);
Tầng chứa nước Miocen trên (n13);
Tầng chứa nước Miocen giữa – trên (n12-3).

những năm gần đây, để hòa nhập với nền kinh tế thị trường, tỉnh Bến Tre đang dần dần
chuyển dịch cơ cấu sang công nghiệp và tự động hóa. Sự phát triển này đã và đang dần
dần làm thay đổi bộ mặt của tỉnh, góp phần tăng cao giá trị GDP của tỉnh và nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân. Toàn tỉnh có trên 2,886 doanh nghiệp và hơn
44.000 hộ kinh doanh cá thể đăng ký hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Bến Tre hiện có hai
khu công nghiệp là Giao Long và An Hiệp đang thu hút nhiều dự án đầu tư lớn cả trong
và ngoài nước. Lĩnh vực sản xuất công nghiệp của tỉnh phát triển khá ổn định, thương
mại - dịch vụ phong phú, đa dạng và ngày càng sôi động, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng
kinh tế địa phương trong tương lai.

15


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THU THẬP VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU
- Thu thập tài liệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre từ internet,
các báo cáo khoa học, tạp chí, từ các website tổ chức nhà nước (UBND, Sờ Tài nguyên
và Môi trường, Cục quản lý Tài nguyên nước, Tổng cục Môi trường,...).
- Tham khảo các báo cáo, tạp chí, các nghiên cứu trong và ngoài nước, các luận
văn tốt nghiệp có hướng nghiên cứu phù hợp với đề tài đang triển khai.
- Thu thập các bản đồ (bản đồ hành chính, bản đồ thủy văn, bản đồ địa hình, bản
đồ đất,...) từ UBND tỉnh Bến Tre, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre làm cơ sở xây
dựng các bản đồ chuyên đề.
- Thu thập kết quả quan trắc nước mặt 5 năm (2013 -2017), thông tin về các điểm
quan trắc (tọa độ, mô tả vị trí,...) từ Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Bến Tre.
2.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI)
2.2.1. Một số phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt
a. Đánh giá CLN bằng chỉ tiêu riêng lẻ

toán từ các thông số chất lượng nước xác định thông qua một công thức toán học. WQI
dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và được biểu diễn qua một thang điểm.
Có rất nhiều quốc gia đã áp dụng WQI vào thực tiễn, cũng như có nhiều các nhà khoa
học nghiên cứu về các mô hình WQI.
Việc sử dụng sinh vật trong nước làm chỉ thị cho mức độ sạch ở Đức từ năm 1850
được coi là nghiên cứu đầu tiên về WQI.
- Chỉ số Horton (1965) là chỉ số WQI đầu tiên được xây dựng trên thang số.
- Hoa Kỳ: WQI được xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiếp cận theo
phương pháp của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation -NSF), gọi
tắt là WQI-NSF.
- Canada: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (The Canadian
Council of Ministers of the Environment - CCME, 2001) xây dựng.
- Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ
WQI-NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quốc gia – địa phương lựa chọn các thông số
và phương pháp tính chỉ số phụ riêng.
- Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI-NSF, nhưng mỗi quốc gia có
thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status