đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh bến tre - Pdf 53

MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của đồ án tốt nghiệp ...........................................................................2
2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp...................................................................................3
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
3.1. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................3
3.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 5
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC ..........5
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước ........................................................................5
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước.........................................................................6
1.2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .............................................................7
1.2.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................7
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................14
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 16
2.1. THU THẬP VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU ..........................................................16
2.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI) ............16
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ ................................................................23
2.4. PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ ....................................................................................29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 30
3.1. DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2013 2017 ...............................................................................................................................33
3.1.1. Diễn biến chất lượng nước các tuyến sông chính................................................36
3.1.2. Diễn biến chất lượng nước mặt khu vực đô thị ...................................................44
3.1.3. Diễn biến chất lượng nước mặt khu vực nội đồng ..............................................48
3.2. PHÂN TÍCH CỤM (CA) TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT ..52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 59
PHỤ LỤC .................................................................................................................PL.1
iii


KCN

Khu công nghiệp

KPH

Không phát hiện

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

SH

Sinh hoạt

SPSS

Statistical Package for the Social Sciences

TCMT


CCME

Canadian Council of Ministers of the Environment

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố lượng mưa trung bình năm ................................................................9
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình các năm tỉnh Bến Tre (0C) ............................................10
Bảng 2.1. Bảng quy định các giá trị qi, BPi ..................................................................20
Bảng 2.2. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa ..........................21
Bảng 2.3. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH .............................21
Bảng 2.4. Thang đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI .......................................22
Bảng 3.1. Vị trí các điểm quan trắc nước mặt tỉnh Bến Tre ..........................................30
Bảng 3.2. Kết quả tính toán WQI các điểm quan trắc nước mặt tỉnh Bến Tre giai đoạn
2013 - 2017 ...................................................................................................................34
Bảng 3.3. Bảng giá trị trung bình thông số các vị trí quan trắc mùa khô giai đoạn
2013 – 2017 ...................................................................................................................54
Bảng 3.4. Bảng giá trị trung bình thông số các vị trí quan trắc mùa mưa giai đoạn
2013 – 2017 ...................................................................................................................56

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Các bước phân tích cụm trên SPSS ...............................................................24
Hình 2.2. Ví dụ về khoảng cách Euclid giữa hai đối tượng theo hai biến X và Y ........25
Hình 2.3. Phương pháp phân tích cụm tích tụ dựa vào khoảng cách liên kết ...............27

trong nghiên cứu là đánh giá theo chỉ số WQI theo VEA, đồng thời sử dụng phương
pháp phân tích cụm (CA) đối với bộ dữ liệu quan trắc thể hiện những biến đổi CLN theo
không gian.
Kết quả đánh giá CLN bằng chỉ số WQI cho thấy khu vực thành phố Bến Tre và
các thị trấn có CLN ô nhiễm nặng nhất với 84/168 VTQT của khu vực đô thị trong 5
năm ở mức ô nhiễm nặng, khu vực nội đồng ô nhiễm ở mức khá cao với 26/80 VTQT
của nội đồng trong 5 năm ở mức ô nhiễm nặng, các tuyến sông chính mức mức độ ô
nhiễm thấp nhất với 4/177 VTQT trên các sông chính trong 5 năm ô nhiễm nặng. Sự ô
nhiễm liên quan đến hoạt động nhân sinh làm sự gia tăng hàm lượng chất hữu cơ và vi
sinh. Chất lượng nước mặt đạt mức tốt và rất tốt đảm bảo cho cấp sinh hoạt tập trung
chủ yếu ở khu vực sông chính. Hoạt động nuôi thủy sản trên sông là nguồn tác động chủ
yếu đến CLN các sông chính, khu vực đô thị chịu tác động của hoạt động sinh hoạt của
dân cư. Thượng nguồn các sông là khu vực có CLN tốt nhất, WQI các năm dao động ở
mức cao và ít biến động, thích hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Ngoài ra, hàm
lượng Fe tại hầu hết các vị trí quan trắc các sông chính đều có hàm lượng cao và vượt
QCVN 08:2015/BTNMT (A2). Nguồn gây nên hiện trạng trên liên quan đến yếu tố tự
nhiên (thành phần trầm tích).
Phương pháp phân cụm thứ bậc (HCA) được áp dụng và chia 44 vị trí quan trắc
thành 3 cụm chất lượng nước bao gồm ô nhiễm cao, ô nhiễm trung bình và ô nhiễm thấp,
dựa trên sự tương đồng chất lượng nước giữa các điểm quan trắc. Qua đó có ý nghĩa
quan trọng cho công tác quy hoạch mạng lưới quan trắc khu vực tương lai.

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đồ án tốt nghiệp
Nước là một nhu cầu cơ bản của sự sống nói chung và cuộc sống con người nói
riêng. Nước vừa là tài nguyên được khai thác phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của
con người, vừa là một yếu tố môi trường tác động đáng kể đến đời sống nhân loại. Trong

không gian cụ thể. Trong đồ án này, tác giả dựa trên số liệu quan trắc CLN mặt thu thập
từ Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bến Tre để đánh giá những diễn biến
CLN giai đoạn 2013 – 2017 theo không gian và thời gian.
Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Bến Tre”
được thực hiện nhằm tập trung làm rõ những biến đổi CLN. Điều này có ý nghĩa khá
quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường nước, sức khỏe cộng đồng và là cơ sở cho
các dự án quản lý trong tương lai.

2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 5 năm từ
2013 đến 2017.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Tính toán chỉ số WQI, đánh giá chất lượng nước các điểm quan trắc và thể
hiện được lên bản đồ nhằm cung cấp cái nhìn trực quan, dễ hiểu.

-

Đánh giá được sự thay đổi chất lượng nước theo không gian, thời gian thông
qua sự phân bố các dữ liệu quan trắc.

3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tiến hành đánh giá tại 44 điểm quan trắc nước mặt trên các
sông chính, các sông nhánh tỉnh Bến Tre theo chương trình quan trắc của Trung tâm
Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bến Tre.
Nghiên cứu đánh giá diễn biến chất lượng nước thông qua các thông số (pH, độ
đục, TSS, DO, BOD5, COD, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, Coliform, Fe).

Tương ứng với các nội dung nghiên cứu là các phương pháp thực hiện, các
phương pháp chính sẽ được áp dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
-

Phương pháp xử lý thống kê: thống kê mô tả (Excel 2013) và thống kê đa biến
(phân tích cụm) trên SPSS 20.

-

Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước WQI – Theo sổ tay hướng dẫn
tính toán chỉ số chất lượng nước của Tổng cục Môi trưởng Việt Nam ban hành
năm 2011.

-

Phương pháp bản đồ: biên hội các bản đồ (sử dụng Mapinfo 12.5, Google
Earth,…).

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng nước ở các sông bị ảnh
hưởng nhiều bởi các nguồn tác động tự nhiên và nhân tạo. Những tác động này liên quan
đến thành phần thạch học của lưu vực, đầu vào khí quyển, điều kiện khí hậu và các hoạt
động của con người (Bricker O.P, 1995). Chất lượng nước chịu ảnh hưởng của hoạt
động nhân sinh thông qua các hoạt động xả nước thải, sử dụng hoá chất nông nghiệp,

thị, trong đó có TP. Bến Tre. Tải lượng ô nhiễm BOD5, COD, Amoni (N-NH4+) khá cao
lần lượt là 17.721- 21.265 kg/ngày, 33.473 - 40.167 kg/ngày, 1.418 - 2.835 kg/ngày. Kết
quả này là cơ sở lý giải cho sự ô nhiễm hữu cơ các điểm ở TP. Bến Tre.
Công trình nghiên cứu của Phung D. và cộng sự thực hiện năm 2015 trên sông
Hậu chảy qua TP. Cần Thơ đã đánh giá sự biến động chất lượng nước mặt trên cơ sở sử
dụng phương pháp phân tích đa biến tại 38 vị trí quan trắc trong thời gian từ 2008 - 2012
đối với 11 thông số. Với vị trí là trung tâm ĐBSCL các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp ở Cần Thơ diễn ra với quy mô khá lớn. Do đó, chất lượng nước sông Hậu
chịu tác động từ các nguồn như nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp và từ
các hoạt động nông nghiệp. Trong nghiên cứu đã ứng dụng phân tích CA đề phân nhóm
38 vị trí quan trắc thành 3 nhóm đại diện cho vùng đô thị, nông thôn, khu công nghiệp.
Sự thay đổi về chất lượng nước liên quan đến sự xói mòn, sự xáo trộn đất hoặc dòng
chảy từ nước thải từ các nhà máy xử lý nước, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp.
Kết quả đạt được của nghiên cứu cho thấy sự hữu ích khi sử dụng phương pháp thống
kê đa biến khi xử lý một chuỗi dữ liệu lớn.
Nghiên cứu của Lê Hoàng Anh và Phạm Thị Thùy (2015) cho thấy sự linh hoạt
trong sử dụng chỉ số WQI tính toán cho từng địa phương. Theo nghiên cứu, chất lượng
nước vùng Tây Nam Bộ tại thời điểm quan trắc 11/2014 được đánh giá dựa theo chỉ số
chất lượng nước (WQI), tính toán theo quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011
của Tổng cục môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng
nước. Theo đó, chất lượng nước được đánh giá với 5 thang đánh giá từ mức ô nhiễm
nặng (0 ≤ WQI ≤ 25) đến mức độ tốt, phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt
(99 ≤ WQI ≤ 100). Tuy nhiên, các thông số quan trắc được sử dụng tính toán giá trị WQI
chỉ bao gồm: DO, nhiệt độ, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Coliform. Hai thông số TSS
và độ đục không đưa vào đánh giá CLN (thông qua chỉ số WQI) do hiện tượng lũ về tại
6


ĐBSCL là hiện tượng tự nhiên, có tính chu kỳ năm. Nếu sử dụng 2 thông số TSS và độ
đục trong tính toán giá trị WQI sẽ gây ảnh hưởng lớn tới giá trị của chỉ số này và không



Bắc được phân cách bởi mạng lưới chi lưu khác của sông Tiền là sông Ba Lai và sông
Hàm Luông.
b. Địa hình, địa mạo
Địa hình tỉnh Bến Tre tương đối bằng phẳng, cao độ bình quân 1 - 2 m, có khuynh
hướng thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam và nghiêng ra phía biển Đông, nơi
giáp biển lại nhô cao làm thành dạng yên ngựa. Bốn bề tỉnh Bến Tre là sông nước bao
bọc, bên trong có hệ thống sông rạch chằng chịt làm cho địa hình bị chia cắt mạnh. Tỉnh
Bến Tre có hình dáng như tam giác cân, có đỉnh nằm ở phía thượng nguồn các con sông,
cạnh đáy tiếp giáp với biển Đông. Các con sông lớn: sông Mỹ Tho, sông Ba Lai, sông
Hàm Luông và sông Cổ Chiên như các nan quạt xòe rộng ra biển Đông, chia địa hình của
tỉnh ra làm 3 cù lao lớn. Cục bộ địa hình có những cồn cát phân bố thành tuyến, hình cánh
cung, nằm ở ven biển. Các giồng cát cao hơn địa hình xung quanh từ 1 – 5 m. Rải rác có
những cồn cát xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn.
Về cơ bản, tỉnh Bến Tre có 3 dạng địa hình chính: Vùng địa hình thấp có độ cao
dưới 1m, chiếm 6,7% diện tích toàn tỉnh, vùng địa hình trung bình có độ cao từ 1 – 2 m,
chiếm khoảng 87,5% diện tích toàn tỉnh vùng có địa hình cao có cao độ từ 2 – 3,5 m, có
nơi cao trên 5m, chiếm 5,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đường bờ biển có khuynh
hướng bồi thêm theo hướng Đông – Đông Nam tại các cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do
tác động tổng hợp giữa các dòng hải lưu ven bờ và phù sa sông đổ ra biển. Tốc độ bình
quân lấn biển hàng năm là 9,25 km2. Chính vì những điều kiện địa hình và hệ thống
sông rạch như trên đã tạo cho Bến Tre một chế độ thời tiết khí hậu và thủy hải văn có
nét hơi khác biệt so với các tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
c. Khí hậu, khí tượng
Khí hậu: Tỉnh Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,
hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) với gió mùa Tây Nam
và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) với hoàn lưu gió Đông khống chế. Do
nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa kết hợp với điều kiện địa hình và mặt đệm là những
vườn dừa, vườn cây rộng lớn và những cánh đồng đan xen tạo cho Bến Tre có sự tương

Trạm
Ba Tri
(mm)

1

2

3

0,4

0,7

4,4

4

5

38,5 163

6

7

8

9


9


Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình các năm tỉnh Bến Tre (0C)
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Trung bình

Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
24,1
25,7
25,6
26,0
25,6
26,0
26,3

27,2
27,6
27,3
27,1
27,3
26,9
26,1
26,8
26,8
26,6
27,3
27,2
27,0
27,3
26,8
27,1
27,5
27,2
26,1
26,2
26,0
27,2
25,4
27,0
27,2
26,9
27,2
27,1
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre 2011 – 2015, 2015)


gian triều xuống dài nhất 9 - 10 giờ, song bình thường chỉ từ 6 – 8 giờ. Một chu kỳ triều
nửa tháng bắt đầu là 1 - 2 ngày triều kém. Thời kỳ triều cường thường xuất hiện vào đầu
tháng và giữa tháng âm lịch.
Chu kì triều một năm thường lớn nhất vào tháng 11 và 12 dương lịch và nhỏ nhất
tháng 5 và 6 dương lịch. Mực nước lớn nhất năm thường xuất hiện vào tháng 10, 11, 12.
Mực nước thấp nhất năm thường xuất hiện vào các tháng 6, 7. Chế độ dòng chảy trong
sông còn chịu ảnh hưởng của gió chướng và mưa tại chỗ nhưng mức độ ảnh hưởng
không nhiều.
Nằm ở hạ lưu sông MêKông và giáp với biển Đông, Bến Tre có một mạng lưới
sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 6,000 km và là tỉnh có mật độ sông ngòi
cao nhất nước (2,7km/km2), trong đó có sông Cổ Chiên 82 km, sông Hàm Luông 71 km,
sông Ba Lai 59 km, sông Mỹ Tho 83 km,. Dòng chảy của các hệ thống sông khác tương
đối phức tạp do ảnh hưởng của khối nước ngọt từ sông Tiền và thủy triều biển Đông.
Thủy triều biển Bến Tre tương đối lớn, xấp xỉ với thủy triều vịnh Bắc Bộ và lớn
hơn thủy triều ở bán đảo Cà Mau khoảng 2 lần. Vùng biển Bến Tre có chế độ bán nhật
triều không đều và có biên độ triều khá lớn, vào kỳ triều cường độ lớn từ 3 - 4m, triều
kém độ lớn từ 0,5 - 1m. Vào kỳ nước cường, dòng chảy ở vùng cửa sông đạt giá trị khá
lớn, tại khu vực trước cửa sông tốc độ của nó có thể đạt tới 5 - 7m/s, càng sâu vào trong
tốc độ càng giảm và chỉ đạt từ 1,5 - 2,5m/s.
Chế độ dòng chảy:
+ Dòng chảy mùa khô
Hướng dòng chảy có xu hướng đi từ Nam lên Bắc, tuy nhiên do ảnh hưởng của
đường bờ biển và địa hình đáy biển mà từng nơi có các hướng chảy riêng biệt lệch khỏi
hướng chủ đạo tạo nên các hướng dòng chảy cục bộ.

11


+ Dòng chảy mùa mưa
Dòng chảy có hướng từ Bắc xuống Nam. Khu vực ngoài khơi có dòng chảy ổn

12


Thống Pliocen, phụ thống hạ, Hệ tầng Cần Thơ (N21ct): Các trầm tích này có chế
độ trầm tích khá ổn định, kiểu tướng biển nông ven bờ chuyển qua châu thổ cửa sông.
Tuổi trầm tích giả định trong khoảng Neogen.
Thống Pliocen, phụ thống thượng, Hệ tầng Năm Căn (N22nc): Các trầm tích này
được hình thành trong cảnh quan biển nông ven bờ, cửa sông, nơi có sự thay đổi dòng chảy
mang tính chu kỳ để tạo nên sự xen kẽ giữa hạt thô và hạt mịn (trong tập 2). Tuổi trầm tích
giả định vào khoảng Pliocen muộn – Pleistocen sớm (N2 – Q1).
 Hệ Đệ Tứ
Thống Pleistocen, phụ thống hạ, đới giữa, Hệ tầng Bình Minh (aQ12bmh): Trầm
tích kém ổn định về cấp hạt cũng như độ dày, được hình thành trong cảnh quan cửa sông
tam giác châu. Tuổi trầm tích thuộc pha đầu của chu kỳ trầm tích Pleistocen, sau thời kỳ
gián đoạn vào cuối Neogen – đầu Đệ Tứ.
Thống Pleistocen, phụ thống hạ, đới trên, Hệ tầng Cà Mau, trầm tích biển
(mQ13cm): Thành phần trầm tích chủ yếu là cát kết hạt mịn lẫn bột, cuội sỏi. Một vài
nơi có xen kẹp lớp sét bột phân lớp vừa đến mỏng. Trầm tích thường có màu xám tro,
xám sẫm chứa nhiều mảnh vụn thực vật với mức độ hóa than khá cao.
Thống Pleistocen, phụ thống trung – thượng, Hệ tầng Long Toàn, Trầm tích biển
(mQII-IIIlt): Trầm tích có thành phần khá ổn định, chủ yếu là cát hạt trung, mịn có lẫn ít
sỏi sạn. Bề dày trầm tích cũng ít thay đổi, dao động trong khoảng trên dưới 50 m.
Thống Pleistocen, phụ thống thượng, đới trên, Hệ tầng Long Mỹ, Trầm tích biển
(mQIII3lm): Trầm tích được hình thành trong cảnh quan biển, ven biển. Tuổi trầm tích:
Pleistocen muộn.
Thống Holocen: Thống Holocen, phụ thống trung, Hệ tầng Hậu Giang, Trầm tích
biển (mQIV2hg) Thống Holocen, phụ thống trung – thượng (QIV2-3) và Thống Holocen,
phụ thống thượng (QIV3).
f. Địa chất thủy văn
Trên cơ sở cấu trúc địa chất, thành phần thạch học, đặc điểm thuỷ lực, các nguồn

Về kinh tế: Với lợi thế 65km chiều dài bờ biển thuận lợi cho việc đánh bắt và
nuôi trồng thủy hải sản phát triển mạnh. Ngành nuôi trồng thủy sản tỉnh Bến Tre phát
triển khá mạnh gồm cả 2 loại thủy sản nước mặn - lợ và nước ngọt. Là tỉnh có nền kinh
tế nông nghiệp lâu năm, cây trồng chủ yếu là lúa, mía, dừa, cây ăn trái và chăn nuôi gia
súc, gia cầm. Trong đó, dừa là cây trồng chủ lực, diện tích trồng dừa tại Bến Tre lớn
nhất cả nước (khoảng 51,560 ha), góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
nâng cao đời sống người lao động. Ngành chăn nuôi ở Bến Tre phát triển khá mạnh (chủ
yếu là heo, vịt, bò…). Hiện nay, trên toàn tỉnh có 42 làng nghề truyền thống đã được
công nhận với các loại hình sản xuất đa dạng gồm: sản xuất kẹo dừa, sản xuất chỉ xơ

14


dừa, sản xuất rượu, sản xuất bánh phồng nếp,…quy mô ngày càng được mở rộng. Trong
những năm gần đây, để hòa nhập với nền kinh tế thị trường, tỉnh Bến Tre đang dần dần
chuyển dịch cơ cấu sang công nghiệp và tự động hóa. Sự phát triển này đã và đang dần
dần làm thay đổi bộ mặt của tỉnh, góp phần tăng cao giá trị GDP của tỉnh và nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân. Toàn tỉnh có trên 2,886 doanh nghiệp và hơn
44.000 hộ kinh doanh cá thể đăng ký hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Bến Tre hiện có hai
khu công nghiệp là Giao Long và An Hiệp đang thu hút nhiều dự án đầu tư lớn cả trong
và ngoài nước. Lĩnh vực sản xuất công nghiệp của tỉnh phát triển khá ổn định, thương
mại - dịch vụ phong phú, đa dạng và ngày càng sôi động, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng
kinh tế địa phương trong tương lai.

15


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THU THẬP VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU


- Nâng cao nhận thức về môi trường.
Ưu điểm: WQI là một phương tiện có khả năng tập hợp một bộ số liệu lớn, thông
tin về CLN, đơn giản hóa các số liệu CLN, cung cấp thông tin một cách dễ hiệu, dễ sử
dụng cho các quản lý tài nguyên nước, môi trường và công chúng
Nhược điểm: WQI không thể thay thế một sự phân tích chi tiết các dữ liệu giám
sát CLN và cũng không được sử dụng như một công cụ duy nhất để quản lý các nguồn
nước. Chỉ số này chỉ cung cấp một sự khái quát về CLN, WQI không bổ sung các thông
số mới.
Với những ưu nhược điểm cùa các phương pháp trên, trong đồ án này với mục
tiêu đánh giá diễn biến CLN mặt theo không gian và thời gian. Chính vì vậy trong đồ án
này sẽ sử dụng phương pháp tính toán chỉ số WQI làm phương pháp chính đề đánh giá.
2.2.2. Tổng quan về WQI
Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index- WQI) là một chỉ số tổ hợp đượctính
toán từ các thông số chất lượng nước xác định thông qua một công thức toán học. WQI
dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và được biểu diễn qua một thang điểm.
Có rất nhiều quốc gia đã áp dụng WQI vào thực tiễn, cũng như có nhiều các nhà khoa
học nghiên cứu về các mô hình WQI.
Việc sử dụng sinh vật trong nước làm chỉ thị cho mức độ sạch ở Đức từ năm 1850
được coi là nghiên cứu đầu tiên về WQI.
- Chỉ số Horton (1965) là chỉ số WQI đầu tiên được xây dựng trên thang số.
- Hoa Kỳ: WQI được xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiếp cận theo
phương pháp của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation -NSF), gọi
tắt là WQI-NSF.
- Canada: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (The Canadian
Council of Ministers of the Environment - CCME, 2001) xây dựng.
- Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ
WQI-NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quốc gia – địa phương lựa chọn các thông số
và phương pháp tính chỉ số phụ riêng.
- Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI-NSF, nhưng mỗi quốc gia có

quả kiểm soát phát thải,…Trong phạm vi của đồ án tốt nghiệp, chỉ số CLN WQI được
tính toán theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính
toán chỉ số chất lượng nước của Tổng cục Môi trường Việt Nam nhằm đánh giá diễn
biến chất lượng nước theo không gian và thời gian.
2.2.3. Phương pháp tính toán WQI do Tổng Cục Môi Trường Ban Hành
 Các yêu cầu đối với việc tính toán WQI

18


- WQI được tính toán riêng cho số liệu của từng điểm quan trắc
- WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc. Mỗi thông số sẽ xác
định được một giá trị WQI cụ thể, từ đó tính toán WQI để đánh giá chất lượng nước của
điểm quan trắc
- Thang đo giá trị WQI được chia thành các khoảng nhất định. Mỗi khoảng ứng
với một mức đánh giá chất lượng nước nhất định.
 Quy trình tính toán WQI
Bước 1: Thu thập, tổng hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trường nước
mặt số liệu đã qua xử lý).
Bước 2: Tính toán các giá trị WQIthôngsố theo công thức riêng cho từng thông số.
 WQI thông số (WQISI): tính toán cho các thông số gồm BOD5, COD, N-NH4+,
P-PO43-, TSS, độ đục, Coliform theo công thức (2.1)

WQI SI 

qi  qi 1

BPi 1  C p   qi 1
BPi 1  BPi


100

≤4

≤10

≤0,1

≤0,1

≤5

≤20

≤2500

2

75

6

15

0,2

0,2

20


1

0,5

70

100

10,000

5

1

≥50

≥80

≥5

≥6

≥100

>100

>10,000

P-PO43- Độ đục
(mg/l) (NTU)






(2.4)

Trong đó:
Cp: giá trị DO % bão hòa
BPi, BPi+1, qi, qi+1 là các giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong Bảng 2.2

20


Bảng 2.2. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa
i

1

2

3

4

5

6

7


1

25

50

75

100

100
75
50
25
1
(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)

Nếu giá trị DO% bãohòa ≤ 20 thì WQIDO = 1
Nếu 20 < DO% bãohòa < 88 thì WQIDO tính theo công thức (2.4), sử dụng bảng 2.2
Nếu 88 ≤ DO% bão hòa ≤ 112 thì WQIDO = 100
Nếu 112 < DO% bãohòa < 200 thì WQIDO được tính theo công thức (2.1), sử dụng
bảng 2.2
Nếu giá trị DO% bão hòa ≥ 200 thì WQIDO = 1
 WQI thông số pH
Bảng 2.3. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH
I

1


100

100
50
1
(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)

Nếu giá trị pH ≤ 5,5 thì WQIpH bằng 1
Nếu 5,5 < giá trị pH < 6 thì WQIpH được tính theo công thức (2.4) và sử dụng bảng 2.3
Nếu 6 ≤ giá trị pH ≤ 8,5 thì WQIpH bằng 100.
Nếu 8,5 < giá trị pH < 9 thì WQIpH được tính theo công thức (2.1) và sử dụng bảng 2.3
Nếu giá trị pH ≥ 9 thì WQIpH bằng 1.
Bước 3: Tính toán chỉ số WQI chung
Việc tính toán WQI được áp dụng theo công thức (2.5)
𝟓

𝟐

𝟏/𝟑

𝑾𝑸𝑰𝒑𝑯 𝟏
𝟏
[ ∑ 𝑾𝑸𝑰𝒂 × ∑ 𝑾𝑸𝑰𝒃 × 𝑾𝑸𝑰𝑪 ]
𝑾𝑸𝑰 =
𝟏𝟎𝟎 𝟓
𝟐
𝒂=𝟏

(2.5)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status