ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ PHƯƠNG LINH
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA XÃ
VĂN LĂNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ ĐẾN XÃ SƠN CẨM
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ PHƯƠNG LINH
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA XÃ
VĂN LĂNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ ĐẾN XÃ SƠN CẨM
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
hướng dẫn của TS. Phan Thị Thu Hằng đã cho phép, tạo điều kiện, hướng dẫn
tôi thực hiện và hoàn thành bản luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn chân thành đến cô giáo TS. Phan Thị
Thu Hằng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinh nghiệm quý báu,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau Đại học, Trường Đại học
Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên
khuyến khích và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các
bạn học viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Hà Phương Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................... viii
2.3.4. Phương pháp tổng hợp so sánh, đối chiếu với QCVN ......................... 29
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 30
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu ..... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương ............ 30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 32
3.1.3. Khái quát lưu vực sông Cầu [13] ........................................................ 38
3.2. Các áp lực tác động tới chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua xã
Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương .................. 38
3.2.1. Nguồn thải công nghiệp ...................................................................... 38
3.2.2. Nguồn thải sinh hoạt ........................................................................... 41
3.2.3. Nguồn thải y tế ................................................................................... 42
3.2.4. Nguồn thải nông nghiệp...................................................................... 43
3.3. Đánh giá chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua xã Văn Lăng,
huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ...... 44
3.3.1. Hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua xã Văn
Lăng, huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương năm 2015 ......... 45
3.3.2. Hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua xã Văn
Lăng, huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương năm 2016 ......... 49
3.3.3. Hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua xã Văn
Lăng, huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương năm 2017 ......... 53
v
3.3.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua
xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ đễn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương.............. 65
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm
và cải thiện môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua xã Văn Lăng,
huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ........... 69
Lượng oxy hòa tan
HST
Hệ sinh thái
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
NT
Nước thải
NM
Nước mặt
ONNN
Ô nhiễm nguồn nước
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước ............................ 28
Bảng 3.1. Lưu lượng nước thải của một số cơ sở công nghiệp trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương............................................ 39
lấy mẫu giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................... 61
Hình 3.8. Đồ thị so sánh diễn biến Fe của các vị trí lấy mẫu qua các lần
lấy mẫu giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................... 62
Hình 3.9. Đồ thị so sánh diễn biến NO3- của các vị trí lấy mẫu qua các lần
lấy mẫu giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................... 63
Hình 3.10. Đồ thị so sánh diễn biến NH4+ của các vị trí lấy mẫu qua các
lần lấy mẫu giai đoạn 2015 - 2017 ................................................. 63
Hình 3.11. Đồ thị so sánh diễn biến dầu mỡ của các vị trí lấy mẫu qua các
lần lấy mẫu giai đoạn 2015 - 2017 ................................................. 64
Hình 3.12. Đồ thị so sánh diễn biến Coliform của các vị trí lấy mẫu qua
các lần lấy mẫu ........................................................................... 64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây, môi trường toàn cầu có những biến đổi
theo chiều hướng xấu đi đối với cuộc sống con người và các sinh vật trên trái
đất. Do đó vấn đề phát triển bền vững và bảo vệ môi trường đang được sự
quan tâm đặc biệt của phần lớn các quốc gia trên thế giới, cũng như của các tổ
chức chính phủ và phi chính phủ. Vì vậy mục tiêu phấn đấu của cả nhân loại
là phát triển bền vững nhằm đảm bảo cân bằng giữa phát triển bền vững và
bảo vệ môi trường.
Sông Cầu là một nhánh sông quan trọng của hệ thống sông Thái Bình.
Đây là nơi lưu trữ nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, cấp nước cho các
hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn 6 tỉnh Bắc Kạn,
Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Hải Dương. Đoạn sông
Cầu trước khi chảy vào thành phố Thái Nguyên, bắt đầu chịu tác động do các
qua xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua xã Văn Lăng,
huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên thông
qua ý kiến của người dân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu, khắc phục ô
nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua
xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ đến xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao kiến thức và kỹ năng rút ra kinh nghiệm thực tế, vận dụng
nâng cao kiến thức đã học.
3
- Củng cố được kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, sau
này có điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tạo số liệu làm cơ sở giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh
vực môi trường trong công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi
trường và kế hoạch cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của
người dân trong địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi
trường tại khu vực sinh sống.
4
+ Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được
quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
+ Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của
nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai
thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.
1.1.2. Một số chỉ tiêu cơ bản về đánh giá chất lượng môi trường nước [7]
1.1.2.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ có tác động đến các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn
nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng
nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.
1.1.2.2. Độ pH
Đó là thước đo tính axit hoặc bazo của dung dịch nước. Nhìn chung, sự
tồn tại và phát triển tốt nhất trong điều kiện môi trường nước trung tính có pH
= 7. Tuy nhiên, sự sống vẫn chấp nhận một khoảng nhất định trên dưới giá trị
trung tính (6 < pH, 8,5), đôi khi còn rộng hơn và cá biệt vẫn có những vi sinh
vật sống được ở các pH cực tiểu (0 < pH < 1) và cực đại pH = 14. Trong tự
nhiên luôn luôn tồn tại một hệ đệm, do vậy, sự thay đổi nồng độ axit (H+)
hoặc bazo (OH-) đến một mức nào đó mới dẫn đến sự thay đổi pH.
1.1.2.3. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước - DO
Các sinh vật sống trong nước gồm động vật và các vi sinh vật hiếu khí
cần oxy, các vi sinh vật kỵ khí không cần oxy, thực vật nói chung cũng như
thực vật sống trong nước nói riêng ban ngày quang hợp nên nhả oxy cho môi
trường, còn ban đêm lại tiêu thụ một phần oxy. Như vậy, nguồn oxy hòa tan
trong nước chủ yếu được đưa vào từ không khí thông qua mặt thoáng của
khối nước trao đổi với không khí. Ở nhiệt độ và áp suất bình thường, lượng
oxy hòa tan trong nước nằm trong khoảng 8 - 15 mg/l. Trong môi trường có
7
1.1.2.6. Chỉ số vi sinh vật
Coliform và Fecal coliform (Coliform phân) là nhóm các vi sinh vật
dùng để chỉ thị khả năng có sự hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh. Nhóm
Coliform gồm những vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, Gram âm, không
sinh bào tử, hình que, lên men đường lactozo và sinh hơi trong môi trường
nuôi cấy lỏng. Dựa vào nhiệt độ tăng trưởng, nhóm này lại được chia thành
hai nhóm nhỏ là Coliform và Coliform phân có nguồn gốc từ phân các loài
động vật. Trong môi trường, Coliform phân được quan tâm nhiều hơn vì
Coliform phân có nguồn gốc từ ruột người và các động vật máu nóng, bao
gồm các giống Escherichia, Klebsiella và Enterobacter. Khi Coliform phân
hiện diện với số lượng lớn trong mẫu thì mẫu có khả năng bị nhiễm nước
phân và có khả năng chứa các vi sinh vật gây bệnh hiện diện trong phân.
Trong số các vi sinh vật của nhóm Coliform phân thì E.coli là loài được quan
tâm nhiều nhất
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua
ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua
ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên Nước.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-Ttg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên Nước đến năm 2020.
trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là
có thể sử dụng làm nước uống (Nguyễn Thị Bích Hằng, 2012) [4].
9
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với
nhịp độ đáng lo ngại. Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát
triển kỹ nghệ. Sau đây là vài ví dụ tiêu biểu:
- Ở Anh: Đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch. Nó trở thành ống cống
lộ thiên vào giữa thế kỷ này. Các con sông khác cũng có tình trạng tương tự
trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt [3].
- Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán, nhiều sông rộng lớn, nhưng
vấn đề cũng không khác bao nhiêu. Cuối thế kỷ 18, các sông lớn và nước
ngầm nhiều nơi không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông
khác của Pháp bị ô nhiễm mãn tính [3].
- Ở Hoa Kỳ: Vùng Đại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario
đặc biệt nghiêm trọng [3].
- Ở Argentina: Riachuelo là con sông lớn chảy qua thủ đô Buenos Aires
của Argentina. Thay vì trở thành nguồn cung cấp nước tưới tiêu và điều hoà
khí quyển cho thành phố, sông Riachuelo giờ đây đã nổi tiếng là con sông bẩn
thỉu và ô nhiễm nhất châu Mỹ, gây nhức nhối cho dân cư cũng như chính phủ
nước này. Từ nhiều năm nay, người ta đã không thấy một con cá nào có thể
sống được dưới sông Riachuelo, còn mùi xú uế nồng nặc bốc lên kèm theo rác
rưởi nổi trên mặt nước. Nước sông Riachuelo không còn một chút oxy nào mà
bị ô nhiễm nặng bởi nước thải sinh hoạt, chất độc hoá học từ các nhà máy ven
sông đổ ra kèm theo lượng khổng lồ rác thải trong thành phố dồn về (Hoài
Thư) [14].
- Trung Quốc có 50.000 km sông nhưng cá không sống nổi trong 75%
dòng sông quan trọng nhất của nước này vì nạn ô nhiễm. Báo cáo của Khoa Y
rất lớn và gây ảnh hưởng đến hoạt động sống của các sinh vật tầng đáy, kết
quả là chúng bị chết [3].
Nhưng ngày nay nguồn nước đang bị đe doạ nghiêm trọng, ngày càng ô
nhiễm ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, sức khoẻ, sự phát triển của nhân loại.
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với
nhịp độ đáng lo ngại. Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát
triển kỹ nghệ.
11
Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới kèm theo sự phát triển về
kinh tế xã hội, đã gây ảnh hưởng lớn tới môi trường. Một trong những vấn đề
ô nhiễm môi trường đáng quan tâm ở nước đông dân nhất này đó là tình trạng
ô nhiễm nghiêm trọng xẩy ra ở các dòng sông. Sông Hoàng Hà, con sông dài
thứ hai Trung Quốc đã bị ô nhiễm nặng vì chất thải công nghiệp. Một báo cáo
của uỷ ban bảo vệ sông Hoàng Hà cho biết 33,8 % mẫu nước lấy từ con sông
này không đạt tiêu chuẩn để trồng trọt, nuôi thuỷ sản, cũng như sử dụng cho
công nghiệp. Không chỉ có sông Hoàng Hà bị ô nhiễm nặng nề mà còn rất
nhiều con sông khác ở Trung Quốc vẫn đang “than khóc”.Hoàng Hà là con
sông đứng thứ ba trong số bẩy con sông lớn của Trung Quốc. Năm 1994,
Hoàng Hà được đánh giá bị ô nhiễm chất thải công nghiệp cấp 5 là cấp nhiễm
độc cao nhất, sản sinh nhiều làng ung thư cần phải làm sạch. Cuộc khảo sát
phát hiện mức ô nhiễm trên sông Hoàng Hà chẳng những không giảm mà còn
tăng lên. Các chỉ số quan trọng về ô nhiễm đều đạt hoặc vượt kỷ lục lịch sử.
Chất lượng nước của 60% đất đai vùng lưu vực Hoàng Hà đều bị ô nhiễm cấp
5. Các chất gây ô nhiễm đã trực tiếp thấm vào đất và hiện nay ngay các mạch
nước ngầm ở độ sâu 40 m cũng bị nhiễm bẩn. Tình trạng ô nhiễm đã ảnh
hưởng tực tiếp đến đời sống 150 triệu dân. [2].
Ở Indonesia sông Citarum là con sông từng bị các nhà môi trường coi
vực sông Cầu; vùng KTTĐ miền Trung (gồm 05 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng,
Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định); vùng KTTĐ phía
Nam (gồm 07 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà-Rịa-Vũng Tàu,
Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước và Long An) nằm trên lưu vực hệ thống
sông Đồng Nai.
Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp
và đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xẩy ra ở nhiều nơi
với mức độ nghiêm trọng khác nhau. Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều
nước nhất dùng tưới lúa và hoa mầu, chủ yếu là ở đồng bằng sông Cửu Long
và sông Hồng. Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học càng góp thêm
phần ô nhiễm môi trường nông thôn.Ngành công nghiệp là ngành làm ô
13
nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau. Khu
công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến sông Cầu thành mầu đen, mặt nước
sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số. Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi
ngày hàng ngàn m3 nước thải của nhà máy hoá chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt…
xuống sông Hồng làm nước bị ô nhiễm đáng kể. Khu công nghiệp Biên Hoà,
thành phố Hồ Chí Minh tạo ra nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt lớn,
làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả vùng phụ cận. Nước dùng cho
sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do dân số và các đô thị. Nước
cống từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công
nghiệp trong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị nước ta. Điều
đáng nói là các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường, chưa qua
xử lý gì cả, vì nước ta chưa có hệ thống xử lý nào đúng nghĩa như tên gọi.
Theo kết quả nghiên cứu của Tổng Cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và
Môi trường thì hiện nay tình trạng ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước (cả
về số lượng lẫn chất lượng) đã trở lên khá phổ biến đối với toàn bộ lưu vực
ngoài khu sản xuất công nghiệp lớn nhất Thái Nguyên, qua việc khai thác mỏ
và hoá chất, còn có trên 800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và quy mô
công nghiệp nhỏ như các làng nghề tập trung. Lượng chất thải lỏng thải hồi
vào lưu vực sông Cầu ước tính khoảng 24 triệu m3 trong đó có nhiều kim loại
độc hại như Selenium, Mangan, Chì, Thiếc, Thuỷ Ngân và các hợp chất hữu
cơ từ các nhà máy sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, thuốc sát trùng, thuốc
trừ sâu rầy, trừ nấm mốc …
Lưu vực sông Nhuệ: Dân số trong lưu vực này khoảng 10 triệu trên
một diện tích 7.700 km2. Đây là một vùng có mật độ dân số cao trên 1000
người/km2 và cũng là một trung tâm kinh tế quan trọng. Do đó ngoài nước
thải công nghiệp, phải kể đến nước thải sinh hoạt tất cả đều đổ thẳng ra sông
hồ. lượng nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 120 triệu m3/ năm. Riêng tại
Hà Nội, có 400 xí nghiệp và khoảng 11 ngàn cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp thải hồi trung bình 20 triệu m3/năm. Hà Tây là nơi trọng điểm của làng
nghề chiếm 120 làng trên tổng số 286 làng nghề trong khu vực.
15
Vùng lưu vực, hệ thống sông phía Nam
Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông: là lưu vực chịu ảnh hưởng ít nhất của
nước thải công nghiệp trên toàn vùng lưu vực và hệ thống sông phía Nam, tuy
nhiên chất lượng nước tại đây cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm
Lưu vực sông Đồng Nai: Lưu vực này chẳng những là một vùng đông
dân cư, với diện tích 14.500 km2 và dân số khoảng 17.5 triệu người, mà còn là
một vùng tập trung phát triển công nghiệp lớn nhất và cũng là một vùng được
đô thị hoá nhanh nhất cả nước. Hàng năm sông ngòi tại lưu vực này tiếp nhận
khoảng 40 triệu m3 nước thải công nghiệp, không kể một số lượng không nhỏ
của trên 30 ngàn cơ sở sản xuất hoá chất rải rác trong thành phố Hồ Chí Minh.
Nước thải sinh hoạt khoảng 360 triệu m3. Ngoài những chất thải công nghiệp