Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước mặt tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 20132016 (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------***----------

NGUYỄN THẾ KHOA

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2013 – 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------***----------

NGUYỄN THẾ KHOA

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2013 – 2016
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:

Xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình
đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2016
Tác giả

NGUYỄN THẾ KHOA


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể. ........................................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................................ 2
4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................ 2
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ......................................................................... 2
4.2. Ý nghĩa thực tế ......................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý ......................................................................................................... 4
1.2. Tổng quan nghiên cứu về chất lượng nước mặt trên thế giới. ..................................... 4
1.3. Tổng quan nghiên cứu về chất lượng nước mặt tại Việt Nam. .................................... 6
1.3.1. Đặc điểm sông, hồ tại thành phố Hà Nội .............................................................. 7
1.3.2 Những nghiên cứu về sông, hồ của thành phố Hà Nội ........................................... 9
1.4. Những vấn đề còn tồn tại ........................................................................................ 12
1.5. Những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết ...................................... 13

3.3.2.2. Diễn biến chất lượng nước ao quận Hà Đông. ................................................. 73
3.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước mặt của
quận Hà Đông ................................................................................................................ 74
3.4.1. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước mặt ......................................................... 74
3.4.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước mặt của quận Hà Đông ............... 78
3.4.2.1. Các giải pháp tổng quát .................................................................................... 78
3.4.2.2. Các giải pháp cụ thể ......................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 82
1. Kết luận ..................................................................................................................... 82
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 84

MỤC LỤC


v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Quy định các giá trị qi, BPi............................................................................ 18
Bảng 2.2. Quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa ......................................... 18
Bảng 2.3. Quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH ....................................... 19
Bảng 2.4: Mức đánh giá chất lượng nước ..................................................................... 20

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu, tọa độ lấy mẫu nước sông quận Hà Đông .................. 24
Bảng 3.2: Các vị trí lấy mẫu tại các ao, hồ quận Hà Đông ................................. 25


vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Ô nhiễm các hồ thông qua chỉ tiêu BOD5 ....................................................... 9
Hình 1.2. Bản đồ quận Hà Đông, thành phố Hà nội...................................................... 10

Hình 3.29. Diễn biến nồng độ NH4+ các ao vào mùa mưa và khô từ năm 20132016….. ......................................................................................................................... 66
Hình 3.30. Diễn biến nồng độ PO43- các ao vào mùa mưa và khô từ năm 20132016…… ....................................................................................................................... 67
Hình 3.31. Diễn biến chỉ số WQI các sông mùa khô giai đoạn 2013 – 2016. .............. 69
Hình 3.32. Diễn biến chỉ số WQI các sông mùa mưa giai đoạn 2013 – 2016. ............. 70
Hình 3.33. Diễn biến chỉ số WQI các hồ mùa khô giai đoạn 2013 – 2016. .................. 71
Hình 3.34. Diễn biến chỉ số WQI các hồ mùa mưa giai đoạn 2013 – 2016. ................. 71
Hình 3.35. Diễn biến chỉ số WQI các ao giai đoạn 2013 – 2016. ................................. 73


viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BOD

Nhu cầu ôxy sinh học.

BOD5

Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày ở nhiệt độ 200C

COD

Nhu cầu ôxy hóa học

CECR


TCMT

Tổng cục môi trường

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

UBND

Ủy ban nhân dân

WQI

Chỉ số chất lượng nước

WQISI

Chỉ số chất lượng nước tính toán cho mỗi thông số


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ô nhiễm môi trường đã và đang là một vấn đề quan trọng, hệ quả của một quá
trình phát triển nóng của các nước đang phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa và

2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đặc điểm, diễn biến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn quận
Hà Đông, phân tích và đánh giá những tác động đến chất lượng nguồn nước mặt hiện
nay. Từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt; nguyên nhân và đề xuất các
giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng nước trong các sông, hồ điển hình.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Khái quát về tài nguyên nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông.
- Diễn biến ô nhiễm sông, hồ điển hình của quận Hà Đông từ năm 2013 – 2016.
- Sử dụng chỉ số WQI để đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt.
- Nguyên nhân ô nhiễm và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng các sông, hồ.
3, Yêu cầu của đề tài
- Khái quát về tài nguyên nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông.
- Phân tích diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn Quận giai đoạn 2013 2016;
- Ứng dụng phương pháp sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) trong đánh giá
chất lượng nước mặt quận Hà Đông giai đoạn 2013 - 2016, đánh giá mức độ ô nhiễm.
- Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông;
- Đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng nước mặt.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế;
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về công nghệ, giải
pháp cải thiện chất lượng nước mặt bị ô nhiễm.
4.2. Ý nghĩa thực tế
- Chỉ ra yếu tố gây ra tác động đến chất lượng nước mặt trên địa bàn Quận;
- Phân tích và đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt tại quận Hà Đông từ năm
2013 - 2016;
- Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước có biện pháp quản lý, xử lý nhằm
nâng cao chất lượng nước các dòng sông, các hồ trên địa bàn quận Hà Đông.



điểm [9].
-Các nguyên tắc xây dựng WQI bao gồm:


4
+ Bảo đảm tính phù hợp;
+ Bảo đảm tính chính xác;
+ Bảo đảm tính nhất quán;
+ Bảo đảm tính liên tục;
+ Bảo đảm tính sẵn có;
+ Bảo đảm tính có thể so sánh.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 của
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2015;
- Luật Tài nguyên nước 2012 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường về
việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước.
- Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật của Nhà nước Việt Nam
(QCVN) bắt buộc áp dụng.
1.2. Tổng quan nghiên cứu về chất lượng nước mặt trên thế giới.
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra
sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ
vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là thống kê của Viện Nước
quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc
tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9.
Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và kỹ thuật canh tác nông nghiệp đã đưa
nền kinh tế phát triển không ngừng, tuy nhiên vấn đề chất thải gây ô nhiễm môi trường

sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với nhiệt độ trái đất nóng lên
sẽ làm mất đi khoảng 1/3 nguồn nước sử dụng trong 20 năm tới. Hiện nay đã có
khoảng 12.000 km3 nước sạch trên thế giới bị ô nhiễm, hàng năm có hơn 2,2 triệu
người chết do các căn bệnh có liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm và điều kiện vệ
sinh nghèo nàn.[10]


6
1.3. Tổng quan nghiên cứu về chất lượng nước mặt tại Việt Nam.
Nước ta có địa hình đồi núi chiếm đến 3/4 diện tích lãnh thổ, tập trung phần lớn ở
vùng Đông Bắc, Tây Bắc và miền Trung, phần diện tích còn lại là châu thổ và đồng
bằng phù sa, chủ yếu là ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Việt
Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung bình nhiều năm
trên toàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồi núi,
lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và biến đổi mạnh theo thời gian đã và đang
tác động lớn đến trữ lượng và phân bố tài nguyên nước ở Việt Nam.
Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay một
quốc gia là tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng
chảy được sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa).
Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng
847 km3, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60% và dòng
chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40%.
Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối
phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong
khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên, một
đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời
gian (dao động giữa các năm và phân phối không đều trong năm) và còn phân bố rất
không đều giữa các hệ thống sông và các vùng.
Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm
tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, sau đó đến hệ thống

kịch bản nhiệt độ không khí tăng 4,50C. Mức độ biến đổi mạnh nhất xẩy ra ở Nam
Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Ngoài ra, trái đất nóng lên sẽ làm cho nước biển có thể dâng cao thêm 0,3 - 1,0
m và do đó nhiều vùng thấp ở đồng bằng sông Cửu Long, vùng đồng bằng châu thổ
Bắc Bộ và ven biển Trung Bộ sẽ bị ngập chìm trong nước biển. Nếu nước biển dâng 1
m, diện tích ngập lụt là 40.000 km2, chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, 1700 km2
vùng đất ngập nước cũng bị đe doạ và 17 triệu người sẽ chịu hậu quả của lũ lụt. [10]
1.3.1. Đặc điểm sông, hồ tại thành phố Hà Nội
Vào đầu thế kỷ 19, theo thống kê, Thủ đô Hà Nội có 602 hồ lớn nhỏ. Tuy
nhiên, trải qua thời gian, con số này giảm đi đáng kể. Đến tháng 8/2012, trên địa bàn


8
9 quận nội thành Hà Nội hiện còn 110 hồ với tổng diện tích hơn 1.000 ha. Đô thị hóa
là nguyên nhân chính của quá trình này. [5]
Theo Sở Giao thông vận tải Hà Nội, cho đến tháng 8/2012, trên địa bàn 9 quận
nội thành Hà Nội hiện có 110 hồ với tổng diện tích hơn 1.000 ha, trong đó, riêng diện
tích Hồ Tây là 526 ha. Chỉ có vài hồ được cải tạo, kè xung quanh, tách nước thải và nước
mưa riêng như Hoàn Kiếm, Thiền Quang, Kim Liên; vài hồ đang được cải tạo như
Văn Chương, Linh Quang... Những hồ chưa được cải tạo, chưa tách hệ thống nước thải
và nước mưa sẽ là nơi gánh chịu nước thải sinh hoạt của dân cư xung quanh cùng lượng
nước thải từ hoạt động sản xuất.
Do địa bàn Hà Nội dốc từ Bắc xuống Nam, toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước
thải công nghệp dịch vụ, các loại nước thải khác được đổ vào các con sông thoát nước
của Hà Nội (xả thải ra 4 con sông thoát nước chính là sông Tô lịch, sông Kim Ngưu,
sông Lừ, sông Sét và hồ Tây).
- Tổng lượng nước thải từ các nguồn khác nhau của thành phố khoảng 670.000
m3, trong đó có tới hơn 620.000 m3 (93% tổng lượng nước thải) chưa được xử lý xả
thẳng vào hệ thống thoát nước. Lượng nước thải còn lại chỉ được xử lý sơ bộ hoặc
trong các bể tự hoại, các bể lắng trong các tuyến thoát nước chung. Nước thải có chất

Một thông số quan trọng khác để đánh giá mức độ ô nhiễm nước và khả năng tự
làm sạch của thuỷ vực là nồng độ oxy hoà tan (DO). Oxy hoà tan cần thiết cho sự phát
triển của các vi sinh vật, đặc biệt cho quá trình phân huỷ hiếu khí các chất hữu cơ. Khi
nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ, lượng oxy hoà tan trong nước sẽ
giảm. Có tới 70% số lượng các hồ khảo sát có giá trị DO dưới tiêu chuẩn cho phép (

12
chiếm 1,630 ha. Sông Nhuệ có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã
hội và du lịch của người dân. Sông có chiều dày lớp nước lớn nhất từ cầu Hà Đông,
3,46m; mực nước lớn nhất là 5,77m và có lưu lượng dao động từ 26m3/s vào mùa khô
đến 150m3/s vào mùa mưa. Hiện nay, chức năng chính của sông Nhuệ là cung cấp
nước cho hoạt động sản xuất chủ yếu là tưới tiêu, và tiêu thoát nước thải cho toàn
thành phố.
1.4. Những vấn đề còn tồn tại
Theo báo cáo nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Môi trường & Cộng đồng,
hiện nay, chất lượng nước tại nhiều ao, hồ trên địa bàn Hà Nội đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Trong số 30 hồ trọng điểm được phân tích, có tới 6 hồ ô nhiễm rất nặng,
8 hồ ô nhiễm nặng và 11 hồ có dấu hiệu ô nhiễm bởi các hoạt động của con người như
xả trực tiếp nước thải sinh hoạt, rác thải và lấn chiếm lòng ao hồ để nuôi cá, kinh
doanh…
Thông tin thêm về hiện trạng hồ tại Hà Nội, năm 2015, số lượng ao, hồ Hà Nội
đã được kè toàn phần tăng lên và chất lượng vệ sinh ở các bờ hồ khá tốt; trong đó có
82% hồ đã kè toàn phần có bờ được đánh giá là sạch và khá sạch. Tuy nhiên, còn 14%
chất lượng nước là bẩn và 4% rất bẩn. Riêng với các ao hồ chỉ kè được một phần và
chưa được kè, có đến 80% chất lượng nước bẩn, trong đó có 52% chất lượng nước rất
bẩn.
Số lượng và diện tích mặt nước hồ có xu hướng giảm. Cụ thể về số lượng hồ, từ
năm 2010 – 2015, có 17 hồ đã bị san lấp hoàn toàn và 7 hồ mới được bổ sung. Như
vậy, tổng số lượng ao, hồ Hà Nội trong năm 2015 là 112 giảm 10 cái so với năm 2010.
Về diện tích mặt nước hồ: tổng diện tích nước mặt hồ năm 2015 là 6.959.305 m2, giảm
72.540 m2 so với năm 2010. Đặc biệt nhiều hồ hiện nay vẫn được sử dụng cho mục
đích khai thác kinh tế bằng việc nuôi cá, hoặc trồng rau và giữ chức năng thoát nước.
Chính sự phân cấp chức năng hồ không rõ ràng trên dẫn đến nhiều hồ bị xuống cấp và
gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý. [19]
Để hạn chế và xử lý ô nhiễm các dòng sông, các hồ trên địa bàn thành phố Hà
Nội cần có những giải pháp đồng bộ, quy hoạch tổng thể và phân cấp chức năng rõ

hợp áp dụng.


14
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông, cụ thể các dòng sông, một số
hồ trên địa bàn.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Một số sông, hồ điển hình trên địa bàn quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội;
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành đánh giá chất lượng nước mặt trong 4
năm, giai đoạn 2013 - 2016. Thực hiện báo cáo vào năm 2016.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài đánh giá diễn biến ô nhiễm nước mặt và đề xuất
giải pháp cải thiện chất lượng nước sông, hồ điển hình trên địa bàn quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội.
2.2. Địa điểm và thời gian
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Các dòng sông, một số ao, hồ điển hình trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố
Hà Nội và phòng phân tích môi trường VIMCERTS 112.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 8/2015 đến tháng 9/2016.
2.3. Nội dung nghiên cứu
 Khái quát về tài nguyên nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hà Đông.
- Khái quát về tài nguyên nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông.
+ Các sông trên địa bàn quận Hà Đông.
+ Các ao, hồ điển hình trên địa bàn quận Hà Đông.
 Diễn biến chất lượng nước mặt của quận Hà Đông từ năm 2013 – 2016.

Các thủy vực nước tĩnh hiện nay trên địa bàn quận Hà Đông bao gồm hai hồ lớn
nằm liền kề nhau là hồ Văn Quán nằm trong khu đô thị Văn Quán, ngoài ra còn các ao,
hồ lớn nằm rải rác trên địa bàn quận như hồ Xa La, Đầm Khê. Ba làng nghề nằm trong
chương trình quan trắc chất lượng môi trường là làng nghề Dương Nội, Đa Sỹ, Vạn
Phúc. Nước mặt tại các khu vực làng nghề này chủ yếu là ao, hồ chứa và kênh thoát
nước thải từ các hộ gia đình sản xuất thủ công. Ở những ao, hồ điển hình tiến hành lấy
10 mẫu đánh giá hiện trạng nước ao, hồ quận Hà Đông.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status