Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước các ao hồ trên địa bàn thành phố Bắc Giang - Pdf 29



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN ðÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CÁC AO HỒ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỒ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG GIAI ðOẠN 2008 - 2012

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH : 60.44.03.01

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận ñược
sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các cơ quan, tổ
chức, nhân dân và các ñịa phương.
Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học TS Trịnh Quang Huy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong
khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo sau ñại học và nhà trường ðại học
Nông Nghiệp - Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm quan trắc Môi
trường Tỉnh Bắc Giang, Phòng Quản lý ñô thị Thành Phố Bắc Giang, Ban QLDA
thoát nước thành phố Bắc Giang ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn

1.3.2. Ô nhiễm từ khu du lịch, dịch vụ 10
1.3.3. Ô nhiễm từ các khu dịch vụ y tế 11
1.3.4. Ô nhiễm chất thải từ các làng nghề, cụm công nghiệp 11
1.4. Các chính sách và giải pháp trong quản lý chất lượng nước mặt tại các
ñô thị
14
1.4.1. Xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế 14
1.4.2 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật 14
1.4.3 Tăng cường các nguồn lực 15
1.4.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng ñồng 15
1.4.5. Văn bản pháp quy liên quan ñến bảo vệ môi trường ao hồ hiện nay 16 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

Chương2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 17
2.1. ðối tượng nghiên cứu 17
2.2. Phạm vi và thời gian nghiên cứu 17
2.2.1. Phạm vi nghiên cứu 17
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 17
2.3. Nội dung nghiên cứu 17
2.4. Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1. Phương pháp kế thừa, thu thập số liệu thứ cấp : 17
2.4.2. Phương pháp khảo sát thực ñịa, lấy mẫu hiện trường : 18
2.4.3. Phương pháp phân tích mẫu 20
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu: 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1. ðặc ñiểm tự nhiên – kinh tế xã hội có liên quan ñến khu vực nghiên cứu 23

Bảng 2.2: Tổng hợp ñối tượng lấy mẫu 19
Bảng 2.3 Các thông số phân tích 20
Bảng 2.4. Thang màu ñánh giá chất lượng nước 22
Bảng 3.1. Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn năm 2012 26
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp TP Bắc Giang thời
kỳ 2005 - 2012 30
Bảng 3.3 Hiện trạng công trình ñầu mối, tiêu thoát của thành phố với phạm
vi dự kiến mở rộng ranh giới 190km
2
33
Bảng 3.4: Thống kê hiện trạng hệ thống thoát nước thải TP Bắc Giang 34
Bảng 3.5. Hiện trạng các hồ, ao khu vực nghiên cứu 35
Bảng 3.6: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt 36
tại Hồ Nhà Dầu Phường Trần Phú và hồ Bánh kẹo, Phường Lê Lợi hồ 36
Bảng 3.7 Bảng hiện trạng diện tích - dân số TP Bắc Giang năm 2012 37
Bảng 3.8 Ước tính lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt ñưa vào môi trường 38
Bảng 3.9. Các ñối tượng sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên ñịa bàn nghiên cứu 39
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp 40
Bảng 3.11. Tính chất của nước thải sản xuất bia 41
Bảng 3.12. ðặc tính chung của nước thải sinh hoạt thải ra từ các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống 41
Bảng 3.13. Ước tính lượng chất ô nhiễm do nước thải sản xuất thải vào môi trường 42
Bảng 3.14. Tổng hợp lượng nước mưa chảy tràn 43
Bảng 3.15 Nồng ñộ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn. 43
Bảng 3.16 : Chỉ số WQI trên các hồ qua các năm 62 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi


1.

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
2.

BVMT Bảo vệ môi trường
3.

CTR Chất thải rắn
4.

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
5.

CTRNH Chất thải rắn nguy hại
6.

CP Chính Phủ
7.

CV Công văn
8.

CN Công nghiệp
9.

Nð Nghị ñịnh
10.

ONMT Ô nhiễm môi trường

ngừng của nền kinh tế - xã hội trong cả nước chúng ta ñang phải ñối mặt với tình trạng
ô nhiễm môi trường ñang tăng nhanh ở khắp các ñịa phương. Tăng trưởng kinh tế góp
phần cải thiện ñời sống, cơ sở hạ tầng tại hầu khắp các khu vực ñô thị, vùng nông thôn
trên cả nước, tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế cũng ñã và ñang là nguyên nhân dẫn tới
suy thoái chất lượng môi trường do nước thải, khí thải và chất thải rắn gây ra những
ảnh hưởng không nhỏ tới ñời sống sức khỏe của người dân.…
Trong những năm gần ñây, phát triển kinh tế - xã hội trên toàn tỉnh và thành
phố Bắc Giang ñã ñạt những kết quả nhất ñịnh. Năm 2010, tốc ñộ tăng trưởng kinh
tế ước ñạt 16% (năm 2009 ñạt 15,8%). Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo
hướng tích cực. Thương mại - dịch vụ chiếm 57,49%; công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, xây dựng chiếm 40,72%; nông nghiệp, thuỷ sản chiếm 1,79%. Bên cạnh
những kết quả ñã ñạt ñược thành phố, nhiều vấn ñề môi trường nảy sinh như: suy
giảm chất lượng môi trường không khí, môi trường ñất và ñặc biệt là môi trường
nước do số lượng các nguồn tải ngày càng tăng về số lượng và thành phần. Hiện
nay, dưới áp lực của quá trình ñô thị hóa, hệ thống thu gom nước thải không hợp lý,
ý thức của người dân còn kém khiến tải lượng chất gây ô nhiễm xả xuống các ao hồ
trong thành phố tăng nhanh là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước
hồ ñô thị. Mặt khác do công tác quy hoạch quản lý nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm
chưa thực sự tốt. Những hạn chế này là do thiếu những ñánh giá tổng thể về hiện
trạng, áp lực ñến hệ thống nước mặt.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên việc nghiên cứu ñánh giá diễn
biến chất lượng nước tại các ñô thị việc làm cần thiết, ñảm bảo các mục tiêu phát triển
hiện tại và ñảm bảo phát triển bền vững trong tương lai của các ñịa phương tôi tiến
hành chọn ñề tài: “ðánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước các ao hồ trên
ñịa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2008-2012”. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Vai trò của các thủy vực nước mặt trong hệ sinh thái ñô thị
1.1.1. Khái niệm
Hồ và ðầm tự nhiên nước ngọt: Các hồ ñầm tự nhiên ở vùng ñồng bằng
thường là dấu vết còn lại của các ñoạn sông hay vỡ ñê. Các hồ này nước ít luân
chuyển, các hồ ñầm tự nhiên xuất hiện ở vùng núi thường là dấu vết còn lại của núi
lửa, ñộng ñất hay những nguyên nhân khác. Phần lớn các hồ ñầm tự nhiên nước
không chảy nhưng cũng có hồ nước chảy nhẹ.
1.1.2. Chức năng của các ao hồ :
- Cung cấp các nguồn tài nguyên quý giá cho sản xuất và sinh hoạt: nước, ñất
ñai, khoáng sản, thủy sản
- Bảo vệ sự sống của con người và các hệ sinh thái
- Là môi trường tiếp nhận, chuyển tải và tự làm sạch các chất thải
- Là nơi tập hợp nhiều loại hàng hóa tự nhiên có giá trị về mặt kinh tế
Giá trị của tài nguyên nước ở các lưu vực Hồ bao gồm:
- Giá trị sử dụng trực tiếp: Cung cấp nước cấp nước tưới, phục vụ nuôi
trồng và ñánh bắt thủy sản.
Thành phố Hà Nội có Hồ Tây là một vật báu mà thiên nhiên ban tặng cho
nhân dân thủ ñô Hà Nội, ngoài những giá trị gián tiếp hàng năm hồ còn cung cấp
cho ngư dân trong vùng các loại cá tôm ñặc biệt của Hồ Tây. 10 năm trở về trước,
ốc Hồ Tây nhiều ñến nỗi Công ty ñầu tư khai thác Hồ Tây khai thác không xuể,
một người, mỗi ngày, có thể vét ñược cả tạ ốc. Cả trăm người làm nghề nạo vét ốc
Hồ Tây, mỗi ngày vét lên gần chục tấn ốc, ñủ cung cấp một phần cho TP Hà Nội.
Tôm càng Hồ Tây còn gọi là tôm xanh tên khoa học là Macrobrachium
nippovensis phân bố rộng ở sông, suối, ao, hồ chứa, ruộng nước, kênh mương. Tuy
không lớn nhưng thịt thơm ngon, giá trị kinh tế cao. Gần ñây ở Trung Quốc giá tôm

con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông. Ngoài ra, nhiều nhà
máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000 m
3
mỗi
ngày, chỉ 30% là ñược xử lý) cũng không ñược trang bị hệ thống xử lý nước thải.
Theo số liệu thống kê hiện nay trong nội thành Hà Nội ( trên ñịa bàn 9 quận)
có khoảng 110 hồ và Hồ chứa với tổng diện tích khoảng 1.165 ha, Sở xây dựng ñã
tiến hành nạo vét ñược 55 hồ trong ñó chỉ có 17 hồ ở khu vực nội thành chịu sự
quản lý của công ty thoát nước ñô thị thành phố
Chất lượng nước của hệ thống ao hồ Tại Hà Nội ñã và ñang có xu hướng bị ô
nhiễm nghiêm trọng. ðặc biệt là các hồ như: Hồ Yên Sở ñây ñược coi là thùng chứa
nước thải của Hà Nội với Hơn 50% lượng nước thải của thành phố. Người dân trong khu
vực này không có ñủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu. ðiều kiện sống của
họ cũng bị ñe dọa nghiêm trong vì khu vực trong công viên là nơi nuôi dưỡng mầm
mống của dịch bệnh. Nhiều sông Hồ ở phía Nam Thành Phố như Tô Lịch và Kim Ngưu Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

cũng ñang nằm trong tình trạng ô nhiễm như vậy. Tác nhân gây ô nhiễm ngoài hoạt ñộng
sinh hoạt, nông nghiệp còn kể tới hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, làng nghề và ñô thị.
Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng dồng 2010 ñã tiến hành phân tích
nước 120 ao hồ tại Hà Nội Bao gồm các thông số: Nồng ñộ ô xy hòa tan DO, nhiệt
ñộ, nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD), ñộ ñộc, chlorophyll. Phần lớn các hồ ñều bị ô
nhiễm chất hữu cơ. 71% hồ có yếu tố sinh hóa vượt quá tiêu chuẩn cho phép, trong
ñó 14 % hồ bị ô nhiễm chất hữu cơ nặng. 25% hồ ô nhiễm nặng và 32 hồ có dấu
hiệu ô nhiễm. Việc ñánh giá chất lượng nước hồ dựa vào quy chuẩn kỹ thuẩn quốc
gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 ñối với nước dùng cho
mục ñích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục dích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng

nước sẽ giảm có tới 70% lượng ao hồ khảo sát có giá trị DO dưới tiêu chuẩn cho
phép ( < 4mg/l ); 6 hồ có nồng ñộ DO ( dưới 1mg/l, nghĩa là hầu như không có sự
sống của vi sinh vật.
Việc phân tích chất lượng nước các hồ Hà Nội cho thấy các hoạt ñộng của
con người như xả trực tiếp nước thải sinh hoạt, rác thải, lấp ao hồ… ñã tạo ra những
tác ñộng tiêu cực tới hệ sinh thái ao hồ, phần lớn các hồ ñều ñã bị ô nhiễm hữu cơ
kèm theo hiện tượng phú dưỡng. Nếu không có những giải pháp tích cực từ phía
chính quyền và người dân trong việc bảo vệ môi trường ao hồ thì một số ao hồ có
thể chế hẳn.
Trước tốc ñộ xuống cấp nghiêm trong của các hồ Hà Nội, năm 2009, UBND
thành phố Hà Nội ñã tiến hành thí ñiểm công tác xử lý ô nhiễm ñối với 7 hồ gồm:
Hồ Quỳnh, Hồ Xã ðàn, Hồ Ngọc Khánh, Hồ Hai Bà Trưng, Ngọc Hà, Hồ Dài và hồ
Kim Liên. Cho ñến nay năm 2011 theo Sở tài nguyên và Môi trường Hà Nội ñã có
45 hồ ñã và ñang ñược triển khai cải tạo.
1.2.2 Hệ thống ao hồ tại thành phố Huế
Cũng như các thành phố lớn trong cả nước TP Huế là trung tâm kinh tế chính
trị, kinh tế văn hóa xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ñây ñược coi là trung tâm du
lịch nổi tiếng của cả nước với nhiều danh lam thắng cảnh ñẹp, là nơi có quần thể di
tích cố ñô huế ñược UNESSCO công nhận di sản thế giới vào năm 1993. Cảnh quan
môi trường gắn liền với quần thể di tích là những nhân tố quan trọng tạo nên quần
thể di sản văn hóa Huế chính là hệ thống ao hồ nằm trong thành phố Huế. Hệ thống
ao hồ này không những tạo nên vẻ ñẹp hài hòa mềm mại duyên dáng cho các công
trình kiến trúc của Huế mà còn là nhân tố hết sức quan trọng trong việc ñiều hòa
môi trường sống, tạo nên sự cân bằng sinh thái, tiều tiết lưu thông nước trong khu
vực kinh thành Huế và các vùng phụ cận. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7


+ Giá trị BOD
5
của các ao hồ trong thành phố Huế có xu hướng tăng dần
nhưng hoàn toàn thỏa mãn quy chuẩn cho phép (QCVN08:2008/BTNMT- Quy chuẩn Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

quốc gia về chất lượng nước mặt) Chỉ có hồ Tịnh Tâm vào năm 2005 vượt so với cột
B1 nhưng thỏa mãn so với cột B2.
+ Giá trị COD của các ao hồ nằm trong thành phố Huế có xu hướng tăng
dần, hầu hết ñều vượt so với cột B1 và có một số vượt so với cột B2 theo QCVN
08:2008/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt. ðiều này chứng tỏ
rằng các ao hồ ñang bị ô nhiễm chất hưu cơ mà nguyên nhân chủ yếu là do tiếp
nhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các hộ dân sống tại khu vực này.
- Chất dinh dưỡng (NO
3
-
, PO
4
3-
, Tổng N và tổng P)
Kết quả quan trắc giai ñoạn (1995-2012) cho thấy:
+ Giá trị NO
3
-
Nồng ñộ nitrat của các ao hồ nằm trong thành phố Huế biến
ñổi không theo quy luật nhật ñịnh nhưng hoàn toàn thỏa mãn quy chuẩn cho phép
(QCVN 08:2008/BTNMT) Ngoại trừ năm 2005 có giá trị tăng ñột biến thì các năm

1.3.1. Ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước.
Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người ñã lờ
ñi các tác ñộng ảnh hưởng ñến các nhân tố tự nhiên và môi trường một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp. ðặc biệt ñối với các nước ñang phát triển và các nước nghèo ñã làm cho
môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn.
Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước.
Vì nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp ñể gia tăng lương thực thực phẩm, phát
triển công nghiệp ñể gia tăng hàng hóa và gia tăng thêm nhiều hình thức dịch vụ…Với
áp lực do dân số càng ngày càng nhiều, sản xuất càng ngày càng phức tạp hơn, trình ñộ
cuộc sống gia tăng lên, nhu cầu nguồn nước càng ngày càng nhiều hơn.
Sự gia tăng dân số kéo theo tốc ñộ ñô thị hóa cũng tăng nhanh. Theo thống
kê thì mật ñộ dân số tại các thành thì cao hơn nhiều so với nông thôn quá trình ñô
thị hóa quá nhanh làm cho dân số tại các ñô thị tăng nhanh do dân nhập cư ñến làm
ăn sinh sống. Trong khi ñó, hạ tầng kỹ thuật không phát triển tương ứng làm gia
tăng các nguồn gây ô nhiễm
Tại thành phố Hà Nội năm 2011 6699,6 triệu dân với diện tích là 3328,9 km
2

mật ñộ dân số là 2013 người/km
2
. Căn cứ theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoat
(TCXD 33:2006) của Bộ Xây dựng quy ñịnh lượng nước dùng cho sinh hoạt từ 60-
120lit/người/ngày (lựa chọn dân cư thành phố 100lit/người /ngày) thì tổng lượng
thải, bình quân 1 ngày hệ thống nước mặt thành phố phải tiếp nhận khoảng >
602.964 m
3
nước thải từ dân cư trong thành phố. Theo ñiều tra thì có 93% tổng
lượng nước thải chưa ñược xử lý xả thẳng vào hệ thống thoát nước. Lượng nước
thải còn lại thì chỉ ñược xử lý sơ bộ hoặc trong các bể tự hoại, các bể lắng trong các

các vi khuẩn mầm bệnh.
1.3.2. Ô nhiễm từ khu du lịch, dịch vụ
Theo con số năm 2007, Hà Nội ñã có 511 cơ sở khách sạn lưu trú với hơn
12.700 phòng. Theo các dự án mới tính ñến năm 2013 thì Hà Nội sẽ có khoảng
3000 phòng khách sạn cao cấp. Ngành du lịch và dịch vụ phát triển với các hệ thống
nhà hàng, khách sạn và các cơ sở lưu trú không ngừng ñã góp phần thúc ñẩy kinh tế
sự phát triển của Thủ ñô theo hướng hiện ñại hóa công nghiệp hóa. Tuy vậy, một
vấn ñề môi trường ñặt ra ñối với môi trường Hà Nội là thực thi các chính sách nhằm
ñảm bảo chất lượng môi trường ñối với ngành du lịch dịch vụ khi phần lớn các nhà
hàng, khách sạn ñều không có hệ thống xử lý nước thải, chưa có hệ thống thu gom
chất thải. Mặc dù lưu lượng thải tương ñối nhỏ nhưng số nguồn thải nhiều, thải
lượng gây ra chất ô nhiễm lớn nên các nguồn gây ô nhiễm môi trường này khi ñược
các cơ sở xả trực tiếp ra các hệ thống thoát nước thải tập trung của thủ ñô, ra môi Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

trường tiếp nhận sẽ gây ra sức ép, là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không kịp
thời quan tâm, quản lý
Thành phố Hồ Chí Minh ñang chịu áp lực mạnh mẽ của gia tăng dân số, ñô thị
hóa và phát triển kinh tế. Năm 2012 kết quả kinh doanh du lịch (bao gồm thu khách sạn
và dịch vụ du lịch lữ hành ) ước ñạt là 22.027 tỉ ñồng. Ngành du lịch và dịch vụ phát
triển với các hệ thống nhà hàng, khách sạn và các cơ sở lưu trú không ngừng ñã góp
phần thúc ñẩy kinh tế sự phát triển của Thủ ñô theo hướng hiện ñại hóa công nghiệp
hóa. Tuy vậy, một vấn ñề môi trường ñặt ra ñối với môi trường thành phố Hồ Chí
Minh là thực thi các chính sách nhằm ñảm bảo chất lượng môi trường ñối với
ngành du lịch dịch vụ khi phần lớn các nhà hàng, khách sạn ñều không có hệ thống
xử lý nước thải, chưa có hệ thống thu gom chất thải. Mặc dù lưu lượng thải tương
ñối nhỏ nhưng số nguồn thải nhiều, thải lượng gây ra chất ô nhiễm lớn nên các

tham gia sản xuất trong các làng nghề là hơn 600.000 người chiếm khoảng 41%
tổng số lao ñộng trên toàn thành phố.
Với tốc ñộ phát triển như hiện nay các làng nghề ñã có ñóng góp không nhỏ
vào tốc ñộ phát triển kinh kế xã hội của Thành phố. Tuy nhiên làng nghề phát triển
cũng ñi kèm sức ép không nhỏ ñối với môi trường thủ ñô khi ý thức người dân làng
nghề chưa cao, chưa hiểu rõ mức ñộ ô nhiễm môi trường do chính họ gây ra. Hạ
tầng làng nghề còn chưa ñồng bộ, ñặc biệt là hệ thống thoát nước thải; Công tác
quản lý, bảo vệ môi trường còn chưa ñúng mức; hầu hết các xã không có cán bộ
chuyên môn về môi trường chỉ làm kiêm nghiệm; nguồn lực tài chính ñầu tư cho
công tác bảo vệ môi trường tài các làng nghề hạn chế hoặc hầu như không có; chưa
có chế tài bắt buộc của các cơ quan quản lý nhà nước… Chính vì các lý do nêu trên,
sự phát triển của các làng nghề ñã gây sức ép không nhỏ ñối với môi trường, là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh có 14 khu công nghiệp trên tổng diện tích là 1717 ha
sản xuất nhiều ngành nghề khác nhau là nguyên nhân dẫn ñến ô nhiễm nguồn nước
năm. Năm 2012, toàn thành phố có 23.708 doanh nghiệp ñăng ký thành lập mới.
Doanh thu từ khu công nghiệp ñạt hàng ngàn tỉ ñồng 152.334 tỉ ñồng tăng so với năm
2011 thu hút hàng triệu lao ñộng trong nước và nước ngoài. Tuy nhiên bên cạnh những
lợi nhuận ñó hàng loạt các vấn ñề về ô nhiễm môi trường cũng kéo theo.
Theo mức ñộ nguy hại, nước thải từ hoạt ñộng công nghiệp và các làng nghề
truyền thống từ các ñô thị gây áp lực lớn nhất ñến môi trường nước mặt lục ñịa.
Hoạt ñộng của các khu công nghiệp, làng nghề lại rất ña dạng và phong phú mỗi
ngành sản xuất có ñặc trưng nước thải khác nhau và mức ñộ gây ô nhiễm môi
trường nước cũng khác nhau. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Bảng 1.1. Xếp hạng các ngành có tải lượng ô nhiễm cao nhất tại Hà Nội

9.

Phân bón và hợp chất ni tơ 259,8
10.

Xi măng, vôi và thạch cao 12,9
(Nguồn: Bộ Công Thương 2010)
Nước thải ngành cơ khí chứa nhiều dầu mỡ và chất thải rắn lơ lửng, trong khi ñó
nước thải của cá cơ sở chế biến thực phẩm lại chứa nhiều các hợp chất hữu cơ . ðặc biệt
nước thải sản xuất dệt nhuộm là chứa nhiều loại hóa chất như xút, thuốc tẩy, phèn nhựa
thông, phẩm mầu… Gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Nước thải làng nghề phụ thuộc chủ yếu vào chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia
cầm ươm tơ, dệt nhuộm… là những ngành sản xuất có nhu cầu nước rất lớn và cũng
gây phát sinh khối lượng lơn nước thải với ñộ ô nhiễm hữu cơ cao ñến rất cao.
Nước thải dệt nhuộm có ñộ mầu lớn, ngược lại mốt ố ngành như tái chế, chế biến
kim loại, ñúc ñồng, nhôm…. Nhu cầu nước không lớn nhưng nước thải có thành
phần phức tạp bị ô nhiễm bới các hóa chất, a xít, muối kim loai, xianua, các kim
loại nặng như Hg, Pb, Cr, Zn, Cu…
Kết quả khảo sát chất lượng nước thải của các làng nghề tại Hà nội những
năm qua và cả của những năm 2009, 2010 cho thấy mức ñộ ô nhiễm hầu như không
giảm, thậm chí còn tăng cao hơn trước. Một phần do quy mô sản xất tăng trong khi
nước thải vẫn không ñược xử lý trước khi thải vào môi trường. Thải lượng các chất Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

hữu cơ trong nước thải sản xuất của các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm
khá cao.
Bảng 1.2.Thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải của một số làng nghề chế biến

dụng nước, giấy phép xả thải vào nguồn nước sao cho thông thoáng nhưng vẫn ñảm
bảo trao giấy phép cho ñúng ñối tượng sử dụng và tiến hành giám sát ñược quá trình
khai thác, sử dụng của các ñối tượng/mục tiêu sử dụng nước.
Các Bộ, ngành chức năng cần nhanh chóng hoàn thiện các văn bản liên quan
ñến quản lý của ngành mình. Riêng về chính sách phí ô nhiễm, cần có lộ trình nâng
dần càng sớm càng tốt ñể tạo nguồn kinh phí cho xử lý nước.
1.4.2 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật
Tập trung chỉ ñạo hoàn thành mục tiêu xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

trường nghiêm trọng có tên trong danh sách theo Quyết ñịnh 64/2003/Qð - TTg của
Thủ tướng Chính phủ.
Kiên quyết ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm môi trường mới. Không cho
phép xây dựng các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và có
nguy cơ gây sự cố môi trường. Tùy theo từng lưu vực, hạn chế ñầu tư một số loại
hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra môi trường một cách thường xuyên.
Có biện pháp bắt buộc các cơ sở sản xuất thực hiện chương trình tự quan trắc và các
qui ñịnh theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
Khẩn trương có các biện pháp tổng thể khả thi nhằm từng bước hạn chế ô
nhiễm từ nước thải sinh hoạt của các ñô thị. Tại một số các thành phố và ñô thị lớn,
cần nghiên cứu thiết lập các hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung song
song với việc ñầu tư các công trình xử lý tại nguồn ở ngay các khu dân cư mới.
Tăng cường công tác quan trắc chất lượng nước các thủy vực trong thành
phố, chú trọng quan trắc, ñánh giá mức ñộ ô nhiễm vô cơ trong môi trường nước.
Xây dựng các hệ thống thông tin dữ liệu về môi trường nước các các thủy vực ñể
có thể cung cấp, chia sẻ cho tất cả các bên liên quan ở trung ương và ñịa phương

chế ñộ nước của hồ, ao kênh, mương, rạch lập và thực hiện cải tạo hoặc di dời các khu cụm
nhà ở, công trình trên hồ ao, kênh mương, rạch gây ô nhiễm, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái
hệ sinh thái ñất ngập nước và làm mất mỹ quan thành phố.
ðiều 17 luật tài nguyên nước quy ñịnh về bảo vệ nước ñô thị, khu dân cư tập trung
nêu rõ: UBND các cấp có kế hoạch thực hiện việc xử lý nước thải ñô thị, khu dân cư trong
phạm vi ñịa phương ñảm bảo tiêu chuẩn cho phép trước khi xả thải vào nguồn nước. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17

Chương 2
ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ðối tượng nghiên cứu
Một số ao hồ trên ñịa bàn nội thị thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Phạm vi nghiên cứu
- ðề tài ñược triển khai tại 10 hồ: Hồ Cây Dừa, hồ Tỉnh ðội, hồ Vĩnh Ninh,
hồ Tư Thục, hồ Bánh Kẹo, hồ Làng Thương, hồ ðầm Sen, hồ Nhà Dầu, hồ Công
Viên, hồ Khách Sạn trên ñịa bàn nội thị thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Các
hồ ñược lựa chọn làm ñối tượng nghiên cứu ñược hình thành trước năm 2008.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
- Giai ñoạn từ tháng 4/2012 ñến tháng 4/2013
2.3. Nội dung nghiên cứu
• ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc giang
• Xác ñịnh các nguồn phát sinh nước thải chính ảnh hưởng tới các hồ trên ñịa
bàn thành phố Bắc Giang
• ðánh giá diễn biến chất lượng nước tại các hồ trên ñịa bàn TP Bắc Giang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status