đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng công trình cao ốc văn phòng 89 phan đình phùng, quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh - Pdf 53

MỤC LỤC
TÓM TẮT ......................................................................................................................1
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................2
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ..................................................2
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ..............................................................2
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..........................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................3
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................4
TỔNG QUAN .................................................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ...................4
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước ..........................................................................4
1.1.2.Các nghiên cứu trong nước ............................................................................5
1.2. GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU.....................................................6
1.2.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................6
1.2.2. Địa hình, địa mạo ..........................................................................................6
1.2.3. Khí hậu ..........................................................................................................7
1.2.4. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................................8
1.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ TP.HCM ................10
1.3.1. Địa tầng .......................................................................................................10
1.3.2. Kiến tạo .......................................................................................................14
1.3.3. Địa chất thủy văn ........................................................................................15
1.4. GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ MÓNG .......16
1.4.1. Điều kiện địa chất công trình .....................................................................16
1.4.2. Tổng quan về nền móng .............................................................................16
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................20
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................................20
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU .......20
2.2. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP, VIẾT BÁO CÁO ............................................21
2.3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA ......................................................21
2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – THÍ NGHIỆM ..............................................23
2.5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG .........................................24

Hệ số không thứ nguyên

σgl

Ứng suất gây lún

σbt

Ứng suất bản thân

bt trên

Ứng suất bản thân trên mũi cọc

σtc gây lún

Là ứng suất gây lún trung bình lớp đất thứ i



Góc ma sát trong

𝛾

Khối lượng tự nhiên của đấ



w


qua

𝜑𝑡𝑏

Góc ma sát trong trung bình của các lớp đất

σ’bt

Ứng suất bản thân

σgl

Ứng suất gây lún

SPT

Standard Penetration Test: Thí nghiệm xuyên
tiêu chuẩn

a1-2

Hệ số nén lún

aQ13tb

Thống Pleistocen sớm giữa, hệ tầng Trảng
Bom

Ap



Lực dính không thoát nước

CDM

Cement deep mixing: Cọc xi măng đất

cm2/kG

Centimet bình phương trên kilogam

Dc

Đường kính hay cạnh cọc

D

Độ chặt tương đối

e

Hệ số rỗng

E

Modun biến dạng của lớp đất

fi

Cường độ sức kháng trung bình của lớp

Ip

Chỉ số dẻo

J2ln

Hệ Jura – Thống giữa – Hệ tầng La Ngà

J1đl

Hệ tầng Đray Linh

J3 – K1lb

Hệ Jura – thống trên, Hệ Kreta – Thống dưới hệ
tầng Long Bình

Km

Kilomet

km²

Kilomet vuông

K0

Hệ số góc tại tâm tiết diện nền

K1


N22bm

Tầng chứa nước Pliocen trên - Hệ tầng Bà Miêu

N21nb

Tầng chứa nước Pliocen dưới - Hệ tầng Nhà Bè

N

Tải trọng thẳng đứng

NSPT

Số búa SPT

NXB

Nhà xuất bản

N21nb

Pliocen hạ, hệ tầng Nhà Bè

N22bm

Pliocen thượng, hệ tầng Bà Miêu

N1 3bt


Q11-3

Tầng chứa nước Pleistocen

R cu

Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc

R c,d

Sức chịu tải tính toán của cọc.

R c,k

Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc.

S

Độ lún tổng cộng

Sgh

Độ lún giới hạn cho phép

T3

Triat

T


Độ ẩm giới hạn dẻo

Wch

Độ ẩm giới hạn chảy

ix


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhiệt độ không khí hàng năm (0C) .................................................................7
Bảng 1.2. Lượng mưa trung bình năm (mm) ..................................................................8
Bảng 2.1. Khối lượng công tác khảo sát địa chất (do công ty tư vấn xây dựng Rạng
Đông thực hiện) .............................................................................................................23
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lí ..............................................................30
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ thuận lợi của khu vực nghiên cứu ....................................32
Bảng 3.3. Ma sát của cọc với đất ...................................................................................35
Bảng 3.3. Chiều sâu ảnh hưởng của khối móng ............................................................41
Bảng 3.4. Tính độ lún dưới khối móng qui ước ............................................................42

x


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính quận Phú Nhuận và vị trí công trình ................................ 6
Hình 1.2. Cơ cấu tổng giá trị sản xuất năm 2016 ............................................................ 9
Hình 1.3. Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất năm 2016 ........................................ 9
Hình 1.4. Vị trí công trình trên bản đồ địa chất Tp.HCM tỷ lệ 1:50.000 ...................... 10
Hình 3.1. Vị trí công trình trên bản đồ địa mạo Tp.HCM 1:50.000 .............................. 27

Trong những năm gần đây, kinh tế phát triển nhanh chóng kéo theo đó mức
độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và các nhu cầu khác tăng lên. Mặt khác, xu
hướng của đất nước ta là công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập với xu thế chung
của thời đại, nên việc đầu tư xây dựng các công trình nhà cao tầng thay thế cho các
công trình xuống cấp là rất cần thiết.
Việc đầu tư xây dựng Cao ốc văn phòng tại số 89 Phan Đình Phùng nhằm
đáp ứng nhu cầu cho thuê mặt bằng của chủ đầu tư cũng như nhu cầu thuê mặt bằng
để làm nơi ở, nơi làm việc của các doanh nghiệp. Góp phần thay đổi cảnh quan đô
thị cho Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Phú Nhuận nói riêng, cũng như
tạo ra việc làm cho người dân.
Vì vậy đề tài “Đánh giá điều kiện địa chất công trình cao ốc văn phòng tại số
89 Phan Đình Phùng, phường 17, quận Phú Nhuận” được thực hiện nhằm nghiên
cứu để cung cấp cho chủ đầu tư những đánh giá về các điều kiện địa chất công trình
ảnh hưởng đến thi công công trình và giúp nhà đầu tư lựa chọn giải pháp móng phù
hợp nhất.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
+ Đánh giá điều kiện địa chất công trình, cụ thể là: địa hình địa mạo, cấu trúc
địa chất, các hiện tượng địa chất công trình động lực, địa chất thủy văn, vật liệu xây
dựng.
+ Tính toán các giải phóng móng
+ Lựa chọn biện pháp móng hợp lí
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu điều kiện địa chất khu vực Quận Phú Nhuận Tp.HCM.
+ Nghiên cứu điều kiện địa chất tòa nhà cao ốc văn phòng 89 Phan Đình
Phùng Tp.HCM.
+ Nghiên cứu công nghệ cọc khoan nhồi (được áp dụng ở Việt Nam nói
chung và Tp.HCM nói riêng).

2


biển. Charles Darwin đã thực hiện các quan sát về địa chất trong cuộc tuần hành của
mình, các quan sát này cung cấp các dấu vết chứng minh cho học thuyết tiến
hóa của ông.
Học thuyết trôi dạt lục địa được Alfred Wegener đưa ra năm 1912. Ý tưởng
này, không được chấp nhận vào thời điểm đó, đề xuất một phương thức về chuyển
động của các lục địa đã diễn ra trong lịch sử. Các dấu hiện chứng minh cho học
thuyết này như tách giãn đáy đại dương và cổ từ, và nó được thay thế bởi học
thuyết kiến tạo mảng vào cuối thập niên 1960. Vào nửa cuối thế kỷ 20, thành tựu
nghiên cứu về địa chất đã chuyển đổi sang đánh giá Trái Đất ở tầm rộng hơn. Cùng
với các viễn cảnh này, các vệ tinh lần đầu tiên được sử dụng vào thập niên 1970 và
cho đến ngày nay bởi chương trình Landsat để chụp các hình ảnh về Trái Đất, một
phần trong đó được dùng để nghiên cứu về địa chất.
Trên thế giới, móng cọc bê tông ứng lực trước đã được áp dụng từ hơn 60
năm về trước nhưng. Các nhà khoa học Nga đã có công rất lớn trong việc phát triển
loại móng mới này về lý thuyết cũng như về kỹ thuật thi công.
Móng cọc đã được sử dụng rất sớm từ khoảng 1200 trước, những người dân
của thời kỳ đồ đá mới của Thụy Sỹ đã biết sử dụng các cọc gỗ cắm xuống các hồ
4


nông để xây dựng nhà trên các hồ cạn (Sower, 1979). Cũng trong thời kỳ này, người
ta đóng các cọc gỗ xuống các vùng đầm lầy để chống quân xâm lược, người ta đóng
các cọc gỗ để làm tường chắn đất, dùng thân cây, cành cây để làm móng nhà…
Ngày nay, cùng với tiến bộ về khoa học kỹ thuật nói chung, móng cọc ngày
càng được cải tiến, hoàn thiện, đa dạng về chủng loại cũng như phương pháp thi
công, phù hợp với yêu cầu cho từng loại công trình. Sự phát triển của kỹ thuật làm
cọc đã cho ra đời các kiểu cọc mới, điều đó đã mở ra cho việc thiết kế móng cọc
nhà đặc biệt là cao tầng một địa bàn rộng rãi, khiến cho người thiết kế có thể lựa
chọn được những loại cọc có tính năng kỹ thuật tốt hơn, lợi ích kinh tế cao hơn.
1.1.2.Các nghiên cứu trong nước

Minh.
Năm 1982, Nguyễn Hồng Bỉnh và Lê Văn Tốt (Sở thuỷ lợi) đã báo cáo về
đặc điểm nguồn nước ngầm khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Trần Kim Thạch,
Võ Ngọc Tùng và Đoàn 500N tham gia nghiên cứu, đánh giá trữ lượng, chất lượng,
nguồn cung cấp, hướng vận động và sự phân bố nước ngầm Thành phố Hồ Chí
Minh.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Vị trí địa lý
Địa giới hành chính của quận Phú Nhuận: Phía đông giáp quận Bình Thạnh,
phía tây giáp quận Tân Bình, phía nam giáp quận 1&3, phía bắc giáp quận Gò Vấp.

Hình 1.1. Bản đồ hành chính quận Phú Nhuận và vị trí công trình
Địa giới hành chính của quận Phú Nhuận: Phía đông giáp quận Bình Thạnh,
phía tây giáp quận Tân Bình, phía nam giáp quận 1&3, phía bắc giáp quận Gò Vấp.
1.2.2. Địa hình, địa mạo
Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối bằng phẳng. Do gần với kênh
Nhiêu Lộc – Thị Nghè nên địa hình hơi nghiêng về phía kênh.

6


1.2.3. Khí hậu
Khí hậu quận Phú Nhuận gắn liền với khí hậu của Tp.HCM, nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu duyên hải, chế độ khí hậu phân
hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4.
a. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khi trung bình hằng năm 28,7oC (2015), biên độ nhiệt giữa
ngày và đêm từ 5 – 10oC. Nhiệt đô khu vực khá cao.


29,0

26,9

26,8

Tháng 3

28,3

29,5

29,3

29,1

29,0

Tháng 4

29,1

29,3

30,4

30,2

29,9


28,1

28,0

28,9

Tháng 8

28,4

29,1

28,3

28,4

29,0

Tháng 9

28,1

27,5

27,6

28,3

28,6


26,6

27,9

28,6

Trung bình năm

28,1

28,6

28,4

28,4

28,7

Tháng

b. Độ ẩm không khí
Biến thiên theo mùa tỷ lệ nghịch với nhiệt độ độ ẩm trung bình năm vào
khoảng 72 – 73%. Độ ẩm trung bình hằng tháng được đo tại trạm Tân Sơn Hòa vào
năm 2011 là 75% và năm 2015 là 72%. Trong năm, mùa mưa có độ ẩm cao hơn so
với mùa khô. Độ ẩm trung bình tháng đạt giá trị từ 77% trong mùa mưa so với 68%

7



2013

2014

2015

9,4
40,3
181,9
124,4
213,1
281,5
244,4
232,1
232,6
321,1
73

18
68,7
36,4
144,4
72,2
270,6
200,4
113,4
407,9
434,4
91,2
25,4

14,1
264,4
126,9
504,4
339,3
174,8
4,6

d. Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình vào khoảng 95mm, lượng bốc hơi lớn thường tập
trung vào những tháng khô như tháng 2, 3, 4 với lương bốc hơi lớn hơn 100mm.
Lượng bốc hơi này giảm vào những tháng mưa từ 151mm đến 74mm.
e. Số giờ nắng
Số giờ nắng trong thành phố luôn tương đối cao. Bình quân số giờ nắng
trong giai đoạn 2011 đến 2015 là 2133,58 giờ.
1.2.4. Đặc điểm kinh tế xã hội
a. Kinh tế
8


Tính chung cả năm 2016, tổng giá trị sản xuất đạt 38.231 tỷ đồng, tăng
13,6% so cùng kỳ (cao hơn mức tăng 12% của năm 2015). Trong đó, giá trị sản xuất
thương mại, dịch vụ đạt 25.623 tỷ đồng, tăng 14,5% (năm 2015 tăng 13%), đóng
góp 8,1 điểm phần trăm. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.142 tỷ đồng, tăng 7,2%
(năm 2015 tăng 7,9%), đóng góp 1,6 điểm phần trăm. Giá trị sản xuất xây dựng đạt
7.466 tỷ đồng, tăng 14,9% (năm 2015 tăng 11,5%), đóng góp 2,3 điểm phần trăm.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng
giá trị sản xuất thương mại dịch vụ, giảm dần tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp.

Hình 1.2. Cơ cấu tổng giá trị sản xuất năm 2016

10


Các trầm tích mô tả trên bao gồm chủ yếu là các trầm tích lục nguyên, có
thành phần hạt thô là chính, chúng bị các trầm tích phun trào hệ tầng Long Bình (J3
- K1lb) phủ bất chỉnh hợp lên trên . Các nhà địa chất đoàn 20N thuộc liên đoàn bản
đồ II cho rằng hệ tầng này có chiều dày trung bình từ 600 – 900m.
 Hệ Jura – thống trên, Hệ Kreta – Thống dưới hệ tầng Long Bình (J3 –
K1lb)
Các trầm tích hệ tầng Long Bình chỉ lộ ra rất hạn chế ở các vùng đồi Long
Bình (quận Thủ Đức) và Giồng Chùa (Cần Giờ). Khi quan sát ở lỗ khoan LK.818,
hệ tầng này được chia làm 4 tập từ dưới lên:
Tập 1: Thành phần gồm andesitobazan màu xám lục, xám đen cấu tạo phân
lớp, xen lẫn các lớp mỏng trầm tích silic sét, sét vôi, silic vôi.
Tập 2: Thành phần gồm tuf dung nham, xen các lớp trầm tích silic-sét than,
vôi silic than.
Tập 3: Thành phần gồm andesitobazan, andesit, dacit, có xen các đá trầm
tích sét vôi, sét than phân lớp mỏng.
Tập 4: Thành phần gồm các cát bột kết và đá phiến chứa tuf màu đỏ. Hệ tầng
dày khoảng 416 - 426m.
b. Giới Kainozoi
 Hệ Neogen
Bằng phương pháp nghiên cứu nhịp, tướng trầm tích, cổ sinh đã phân chia
trầm tích Neogen thành 3 phân vị địa tầng:
Trầm tích Miocen thượng, hệ tầng Bình Trưng (N1 3bt)
Hệ tầng này do Ma Công Cọ và Hà Quang Hải xác lập (1987) theo mặt cắt lỗ
khoan ở xã Bình Trưng (Thủ Đức). Các trầm tích phân bố rộng rãi trong thành phố
Hồ Chí Minh. Thành phần trầm tích gồm cát sạn sỏi chứa dăm, sét bột kết, sét bột,
giữa các lớp có thực vật hóa than màu đen. Chúng phủ bất chỉnh hợp lên đá
andesitobazan hệ tầng Long Bình và bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích Pliocen

cát, bột sét kaolin màu vàng bị phủ bởi đá bazan Xuân Lộc. Bề dày hệ tầng thay đổi
từ 25-50m.
Thống Pleistocen giữa-muộn, hệ tầng Thủ Đức (Q1 2-3tđ)
Hệ tầng Thủ Đức do Hà Quang Hải xác lập (1988) theo mặt cắt lỗ khoan tại
xã Linh Xuân- Thủ Đức-Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ tầng Thủ Đức phân bố từ bề
mặt địa hình hiện đại đến độ sâu 27m gồm 2 lớp:
Lớp dưới: Thành phần gồm cát sạn sỏi màu vàng, có xen các tập sét bột và
cát sạn sỏi.
Lớp trên: Thành phần gồm sét, sạn màu đỏ lẫn cát.

12


Hệ tầng Thủ Đức phủ lên trầm tích hệ tầng Trảng Bom và bị phủ bất chỉnh
hợp bởi các trầm tích hệ tầng Củ Chi. Bề dày hệ tầng khoảng 27m.
Thống Pleistocen muộn, hệ tầng Củ Chi (Q13cc)
Hệ tầng Củ Chi được Lê Đức An xác lập (1981) phân bố rộng rãi ở Long
Thành-Đồng Nai, Dĩ An-Bình Dương, Tây Ninh. Khi quan sát mặt cắt lỗ khoan 805
tại ấp Cây Sộp - xã Nhuận Đức-huyện Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh, hệ tầng
này được chia thành 3 tập:
Tập dưới: Thành phần gồm cuội sỏi, cát thạch anh.
Tập giữa: Gồm cát sét kaolin màu xám trắng chứa sạn cuội thạch anh.
Tập trên: Gồm cát chứa sét bột kaolin màu xám trắng.
Hệ tầng Củ Chi phủ lên các trầm tích hệ tầng Thủ Đức và bị các trầm tích
Holocen phủ lên. Bề dày hệ tầng Củ Chi khoảng 28m.
 Trầm tích Holocen
Trầm tích hệ tầng Bình Chánh (Q21-2bc)
Hệ tầng này do Bùi Phú Mỹ, Nguyễn Đức Tùng xác lập (1983), phân bố chủ
yếu ở Bình Chánh, ven bờ biển thuộc huyện Xuyên Mộc - Đồng Nai và dọc các
thung lũng sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai. Cột địa tầng đặc trưng của trầm

thành tạo cắt ngang qua dacit và andesit thành tạo trước đó.
b. Tân kiến tạo
Ở giai đoạn Kainozoi, các hoạt động kiến tạo thuộc giai đoạn chuyển động
Hymalaya đã có nhiều biểu hiện rõ rệt và là giai đoạn có ảnh hưởng sâu sắc trong
khu vực nghiên cứu (Trần Kim Thạch, Nguyễn Văn Vân 1964). Các hoạt động này
đã hình thành trên hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc – Đông Nam. Đồng thời các
đứt gãy có trước thuộc hệ thống Đông Bắc – Tây Nam hoạt động trở lại, sự hoạt
động của hai hệ thống đứt gãy này hình thành chuyển động phân dị khối tảng, tạo
nên những vùng chênh lệch độ cao. Các hoạy động này đã biến khu vực nghiên cứu
và cả đồng bằng Nam Bộ thành một vùng trũng (võng Nam Bộ) nhận vật liệu từ các
nơi quanh đó tạo trầm tích Pleistocen, Holocen quan trọng dày hàng ngàn mét.
Vào đầu Holocen, một đợt biển tiến vào đất liền ở đồng bằng sông Cửu Long
và cả khu vực Đông Nam Bộ, chứng tỏ hoạt động kiến tạo đã làm cho mặt đát sụp
xuống. Ở Hà Tiên người ta ghi nhận hai thềm biển 5m và 2m ghi dấu trên đá vôi,
thềm 5m tương ứng với thời kì biển tiến cực đại Flandrien. Những mảnh san hô để
lại trên đá đã được xác định bằng phương pháp C14 có tuổi 4500 ± 250 năm, thềm 2
có tuổi 2500 năm. Các giồng cát ở Cai Lậy, Sóc Trăng, Bến Tre là dấu vết của các
bờ biển cổ.

14


Trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh, vùng phía Nam Thủ Đức, Nam Bình
Chánh cách nay 4000 năm là các cửa sông (Trần Kim Thạch, 1981).
Điều này được chứng minh bằng sự hiện diện các giồng cát phía Nam Nhơn
Trạch, các vỏ hàu ở các xã Phú Lâm, Nhà Bè chứng tỏ cách nay 2000 năm biển còn
hiện diện ở khu vực này.
Các hoạt động kiến tạo, đặc biệt là Tân kiến tạo đã tạo điều kiện cho sự tích
tụ các vật liệu ở những vùng trũng và sự bào mòn ở những vùng cao. Kết hợp với
các quá trình liên quan: quá trình phun trào các vật liệu dưới sâu, quá trình tích tụ,

Nhìn chung nước trong tầng Holocen nghèo, chất lượng kém lại hay bị
nhiễm mặn và ô nhiễm nên không thể đáp ứng cho sinh hoạt được.
1.4. GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ MÓNG
1.4.1.Điều kiện địa chất công trình
Điều kiện địa chất công trình Là tổng hợp các yếu tố địa chất tự nhiên ảnh
hưởng đến việc xây dựng và sử dụng công trình. [1]
Bao gồm:
+ Địa hình – địa mạo: hình dạng, kích thước, độ cao, mức độ phân cắt, nguồn
gốc tạo thành, xu thế phát triển...của địa hình nơi xây dựng công trình.
+ Cấu trúc địa chất: Sự phân bố, thành phần, tính chất xây dựng của đất đá
(cường độ chịu lực, độ ổn định, khả năng thấm nước,…) và các biến động địa chất
như: uốn nếp, nứt nẻ, đứt gãy…
+ Địa chất thủy văn: Độ sâu mực nước ngầm (sự thay đổi mực nước ngầm
theo mùa), thành phần hóa học (mức độ ăn mòn bê tông và các loại vật liệu xây
dựng khác), tính chất và quy luật vận động, sự phân bố của nước dưới đất…
+ Các hiện tượng địa chất động lực: Các hiện tượng địa chất như: động đất,
trượt lở, cactơ, xói ngầm…
+ Vật liệu xây dựng và điều kiện thi công: phân bố các loại vật liệu, loại vật
liệu, phương pháp khai thác và vận chuển các loại vật liệu...
1.4.2. Tổng quan về nền móng
a. Nền công trình
Nền công trình là chiều dày lớp đất, đá nằm dưới đáy móng, có tác dụng tiếp
thu tải trọng công trình bên trên do móng truyền xuống từ đó phân tán tải trọng đó
vào bên trong nền [3]
Một cách đơn giản có thể hiểu nền là không gian dưới đáy móng có giới hạn
bên dưới. Giới hạn này bắt đầu từ đáy móng và phát triển đến độ sâu Hnc từ đáy

16



giật cấp hoặc vát góc móng. [3]

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status