BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------------
-----------
VƯƠNG TRẦN LÊ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG-TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bá Minh
TP Vinh, 2013
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy
giáo, cô giáo trường Đại học Vinh và các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp
Cao học K19 Chuyên ngành QLGD. Rất cãm ơn các quý thầy, quý cô đã giúp đỡ,
tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu hoàn thành nhiệm vụ đề tài luận văn của
mình.
Tôi chân thành cảm ơn Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An, ban lãnh đạo
trường THPT Đô Lương 1 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia lớp cao học
thạc sỹ. Cãm ơn lãnh đạo các đơn vị trường THPT đóng trên địa bàn huyện Đô
Lương – tỉnh Nghệ An, các bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm, và tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.
7. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................8
8. Đóng góp của luận văn..................................................................................9
9. Cấu trúc luận văn...........................................................................................9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI................................................10
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài............................................13
1.2.1. Trường THPT..........................................................................................13
1.2.2. Học sinh THPT........................................................................................14
1.2.3. Giáo dục pháp luật...................................................................................15
1.2.4. Quản lý và giải pháp quản lý...................................................................18
1.3. Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT.....................................................20
1.3.1. Ý nghĩa mục tiêu của giáo dục pháp luật cho học sinh THPT................20
1.3.2. Nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh THPT...................................26
1.3.3. Hình thức, phương pháp giáo dục phổ biến Pháp luật cho học sinh
ở các trường THPT ..........................................................................................28
1.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục pháp luật cho học
sinh ở các trường THPT ..................................................................................32
1.4. Nội dung quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT.........................36
1.4.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục pháp luật...................................................37
1.4.2. Tổ chức, chỉ đạo triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho
học sinh............................................................................................................38
1.4.3. Kiểm tra đánh giá công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho
học sinh: ..........................................................................................................39
1.4.4. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục PL........................40
Kết luận chương 1 ....................................................................................40
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN ................................42
4
5
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
GD
GDPL
THPT
THCS
GDCD
Nxb
VHXH
ATGT
MT
PCMT
KHH GĐ
GD&ĐT
XHCN
HSSV
CBGV
VHVN
TDTT
Giáo dục
Giáo dục pháp luật
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Giáo dục công dân
Nhà xuất bản
Văn hóa xã hội
chương trình phổ biến giáo dục pháp luật trong các trường Phổ thông
giai đoạn 2005-2010 và Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 về
phê duyệt đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật
trong nhà trường"; Chỉ thị 45/2007 CT-BGD ĐT ngày 17/8/2007 của Bộ trưởng
Bộ giáo dục đào tạo về tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong
ngành giáo dục, tuy nhiên, trên thực tế, công tác giáo dục pháp luật (GDPL) cho
học sinh ở bậc THPT vẫn chưa mang lại kết quả như mong muốn. Thực trạng
công tác phổ biến GDPL vẫn chưa ngang tầm với việc quản lý xã hội bằng pháp
luật, việc giáo dục vẫn chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục, đồng bộ và
rộng khắp; còn thiếu cơ chế, kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành
từ cấp trên đến các cơ sở để huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính
trị và sự tham gia của toàn xã hội đối với công tác này. Từ thực trạng này dẫn
đến đa số học sinh chưa có được những hiểu biết cơ bản về pháp luật. Do không
“ngấm” được những kiến thức cần thiết, cho dù đó là những kiến thức đơn giản,
gần gũi với cuộc sống, dẫn đến nhiều hành vi vi phạm của học sinh - nhất là ở
những lớp cuối cấp của bậc học phổ thông- vẫn diễn ra.
Những bất cập trong công tác tuyên truyền phổ biến GDPL và hiện tượng
học sinh vi phạm pháp luật nêu trên cũng là thực trạng chung tại các trường
THPT trên địa bàn huyện Đô lương – tỉnh Nghệ An. Những hạn chế này đã có
những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà
trường.
Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, là một
giáo viên, CBQL phụ trách mảng giáo dục pháp luật cho học sinh trường THPT,
7
tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng
giáo dục pháp luật cho học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện Đô
lương – Tỉnh Nghệ An ” với mong muốn xây dựng được hệ thống các giải pháp
quản lý trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh THPT theo
phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật cho học sinh tại các trường THPT trên địa
bàn huyện Đô lương trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng công
tác phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh các trường THPT công lập
huyện Đô Lương - tỉnh Nghệ An .
Vì điều kiện thời gian chúng tôi chỉ tổ chức thăm dò, đánh giá tính
khả thi và cần thiết của các giải pháp mà không tổ chức thực nghiệm.
7. Phương pháp nghiên cứu:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu lý thuyết về giáo dục, giáo dục pháp luật, quản lý giáo
dục, quản lý giáo dục pháp luật.
Nghiên cứu tài liệu về nhiệm vụ, hoạt động của cán bộ quản lý, các tổ
chức khác trong nhà trường về công tác giáo dục pháp luật cho học sinh.
Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá và hệ thống hoá các vấn đề lý luận
nghiên cứu liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp quan sát: quan sát, phân tích tình hình thực tế công tác
tuyên truyền phổ biên giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trường THPT trên
địa bàn huyện Đô lương - Nghệ An
Phương pháp điều tra: sử dụng phiếu điều tra với hệ thống các câu hỏi
để thăm dò ý kiến của giáo viên, học sinh và phụ huynh về công tác giáo dục
pháp luật cho học sinh tại các trường THPT công lập trên địa bàn huyện Đô
lương - tỉnh Nghệ An.
Phương pháp chuyên gia: trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý giáo
dục, các chuyên gia tư vấn về giáo dục pháp luật để để thu thập số liệu.
Phương pháp tổng kết, đúc rút kinh nghiệm quản lý.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ:
Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê.
9
dựng một xã hội trong đó mọi người đều có ý thức tôn trọng pháp luật, tự
10
nguyện tuân thủ và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần bảo vệ pháp
luật, sống và làm việc theo pháp luật.
Để thực hiện mục tiêu này, song song với việc xây dựng và không ngừng hoàn
thiện hệ thống pháp luật, một trong những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt là
phải đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật cho mọi nhóm đối tượng, trong đó
có học sinh, sinh viên - những công dân trẻ luôn chiếm gần một phần tư dân số
cả nước. Đây là yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết, mang tính khách quan và hoàn toàn
phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện của chúng ta là “đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Để thực hiện đào tạo phát triển
toàn diện của con người Việt Nam, giáo dục pháp luật là một nội dung không
thể thiếu trong chương trình giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo của hệ
thống giáo dục quốc dân.
Tổng quan công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong các trường phổ
thông là nhằm mục đích:
Thứ nhất, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, quản lý xã
hội. Vai trò này bắt nguồn từ vai trò và giá trị xã hội của pháp luật. Một trong
những vai trò cơ bản của pháp luật trong đời sống nhà nước, đời sống xã hội là:
pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước. Một
nguyên lý đã được khẳng định là Nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật và
pháp luật không thể phát huy hiệu lực của mình nếu không có sức mạnh của bộ
máy nhà nước. Thông qua quyền lực nhà nước, pháp luật mới có thể phát huy
tác dụng trong đời sống xã hội, phát huy vai trò quản lý Nhà nước, quản lý xã
hội. Hệ thống pháp luật là “con đường”, là cái “khung pháp lý” do Nhà nước
- Các công trình đã nghiên cứu:
" Giáo dục ý thức pháp luật để tăng cường pháp chế XHCN và xây dựng
con người mới" - Tạp chí giáo dục lý luận số 4 năm 1985 của Phùng Văn Tỉu.
" Giáo dục pháp luật trong các trường đại học, trung học chuyên nghiệp
và dạy nghề không chuyên luật ở nước ta hiện nay"- Luận án phó Tiến sĩ của
Đinh Xuân Thắng.
12
" Mt s vn v ph bin giỏo dc phỏp lut trong giai on hin nay"
- Lun vn Thc s ca ng Ngc Hong.
"Những vấn đề cơ bản về Nhà nớc và pháp luật" - Tp chớ Giỏo dc phỏp
lut - Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.
" Lý lun chung v Nh nc v phỏp lut, tp 1" - Tp chớ Giỏo dc phỏp
lut - Nxb Lý lun Chớnh tr, H Ni.
" Giỏo dc ý thc phỏp lut cho hc sinh, sinh viờn trng Trung cp
chuyờn nghip Vit-c - Tnh Ngh An trong giai on hin nay" - Lun vn
thc s ca Phan Nht Long.
" Giỏo dc ý thc chp hnh phỏp lut cho hc sinh thụng qua dy hc
mụn Giỏo dc cụng dõn lp 12 ( Qua kho sỏt ti trng THPT Phan Ngc Hin
- TP Cn Th) - Lun vn thc s ca Nguyn Th Kim Chi.
Cỏc nghiờn cu trờn õy ó cú nhng úng gúp quan trng v lý lun v
cỏc gúc nhỡn c th ca thc tin giỏo dc phỏp lut nc ta. Cỏc cụng trỡnh ó
cp mnh n vai trũ ca giỏo dc phỏp lut trong xõy dng con ngi ton
din v vai trũ ca phỏp lut trong xõy dng nh nc phỏp quyn XHCN v
xỏc nh c trỏch nhim ca ng, Nh nc trong cụng tỏc giỏo dc phỏp
lut trong thi gian ti. giỏo dc phỏp lut thc s ỏp ng c ũi hi ca
xó hi, ỏp ng c quyn v ngha v ca cụng dõn, c bit l s ũi hi
cng nh yờu cu ca xó hi i vi tng i tng c th trong ú cú lc lng
dục.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
[6].
1.2.2. Học sinh THPT:
Theo từ điển tiếng Việt, học sinh THPT là trẻ em có độ tuổi từ 15 đến
18 ( có một số trường hợp đặc biệt khác) đang theo học ở các trường THPT.
Học sinh phổ thông có nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo
dục của nhà trường.
Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân. Tham gia các hoạt động tập
thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác
14
xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông;
Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo
vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và
những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực
hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
Học sinh THPT có quyền:
Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm
những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và
tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng
trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của
nhà trường theo quy định.
Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền
khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối
với bản thân mình; được quyền học chuyển trường khi có lý do chính đáng theo
quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi
đích của nó.
+ Mục đích nhận thức:
GDPL góp phần hình thành, làm sâu sắc và từng bước mở rộng tri thức
pháp luật của công dân.
Tri thức pháp luật có vai trò quan trọng đối với việc hình thành tình
cảm, lòng tin và thái độ đúng đắn đối với pháp luật. Tri thức pháp luật giúp
con người đánh giá, kiểm tra, đối chiếu hành vi với các chuẩn mực pháp
luật. Mục đích này đặc biệt quan trọng trong điều kiện nước ta hiện nay, khi
hiểu biết pháp luật của công dân còn thấp, nhận thức về quyền và nghĩa vụ
của công dân chưa đầy đủ. Đây cũng là yêu cầu của việc hoàn thiện cơ
chế quản lý xã hội bằng pháp luật, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh, kỷ cương và trật tự.
+ Mục đích cảm xúc:
GDPL nhằm hình thành tình cảm, lòng tin và thái độ đúng đắn đối với
pháp luật. Có tri thức pháp luật mà không có tình cảm, sự tôn trọng và lòng
tin đối với pháp luật thì con người rất dễ hành động lệch khỏi chuẩn mực
16
pháp luật. Ngược lại, lòng tin càng vững vàng thì hành vi càng có khả năng
đúng đắn, hợp pháp. Như vậy, tình cảm, thái độ đúng đắn đối với pháp luật
bao giờ cũng là sự biểu hiện và là thước đo lòng tin vào pháp luật của mỗi
người. Lòng tin vào tính công bằng của pháp luật sẽ hướng dẫn hành vi con
người hợp pháp. Nội hàm của mục đích cảm xúc là giáo dục tình cảm công
bằng, ý thức trách nhiệm, ý thức tuân thủ pháp luật ở mọi lúc, mọi nơi; phê
phán, lên án những biểu hiện coi thường pháp luật, các hành vi vi phạm pháp
luật đồng thời ủng hộ và tích cực tham gia bảo vệ sự nghiêm minh của pháp
luật.
+ Mục đích hành vi:
GDPL hình thành động cơ, hành vi và thói quen xử sự theo pháp luật.
nhân tố thuận lợi cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thông
qua việc củng cố ở những người làm công tác quản lý, ở mọi công dân những
phẩm chất tích cực trong ý thức cũng như hành vi pháp lý, tạo ra ở họ khả
năng phản ứng hoặc không tiếp nhận các hành vi tiêu cực hay hành vi chống
đối pháp luật. Vì vậy trong quá trình cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng nhà
nước pháp quyền thì GDPL càng có ý nghĩa quan trọng.
GDPL làm chức năng tăng cường khả năng tự bảo vệ của chủ thể trước những
tác động bất thường của cuộc sống. Sự hiểu biết sâu về pháp luật là nhân tố đặc
biệt quan trọng, giúp cho chủ thể tự ý thức được trách nhiệm pháp lý đối với
hành vi của mình…Qua đó, tạo cho chủ thể khả năng kiềm chế cao, biết lựa
chọn phương thức ứng xử thích hợp trước mọi tình huống xảy ra và tránh cho chủ
thể nhân cách bị rơi vào hoàn cảnh phạm tội không tự giác.
Đối với thế hệ trẻ, GDPL được tiến hành sớm sẽ giúp họ có những
nhận thức cơ bản về pháp luật, nâng cao khả năng tư duy pháp lý, tránh được
hành động bột phát, gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội. GDPL cho thế hệ trẻlà
biện pháp tích cực để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật ở
người chưa thành niên. GDPL được tiến hành thường xuyên, sâu rộng là yếu
tố quan trọng góp phần hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. [17]
1.2.4. Quản lý và giải pháp quản lý:
1.2.4.1. Khái niệm quản lý:
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý đó là:
18
Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất
khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,
duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.
Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và
phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.
hành của hệ, nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra.
Chức năng kiểm tra đánh giá: Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể
quản lý nhằm đánh giá và sử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức.
Nhiệm vụ của kiểm tra là nhằm đánh giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dự
kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được mức độ nào. Kiểm tra nhằm kịp
thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhân thành
công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được những bài học kinh nghiệm.
Bốn chức năng này của quản lý có mối quan hệ khăng khít tác dụng qua lại lẫn
nhau và tạo thành chu trình quản lý.
Quản lý có các yếu tố cơ bản sau:
Thứ nhất: phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các hoạt động và
ít nhất có một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra, các khách thể khác chịu tác động gián tiếp của chủ thể quản lý,
tác động cũng có thể là một lần cũng có thể là nhiều lần. Phải có một mục tiêu
và một quỹ đạo đặt ra cho đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ
thể tạo ra các hoạt động. Chủ thể phải thực hành việc tác động, chủ thể có thể là
một người, nhiều người còn đối tượng cũng có thể là một người hoặc nhiều
người trong cùng một tổ chức xã hội.
Hoặc là: trong quản lý có hai bộ phận khăng khít với nhau. Đó là chủ thể và
khách thể quản lý. Chủ thể có thể là một cá nhân hay là một nhóm người có
chức năng quản lý hay điều khiển tổ chức , làm cho tổ chức vận hành và đạt tới
mục tiêu. Khách thể quản lý bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ
chức, chịu sự tác động , chỉ đạo của những chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu
chung. Chủ thể quản lý nhằm nãy sinh ra các tác động quản lý, còn cách thể
quản lý sinh ra vật chất, tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu
con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý.
Như vậy, qua phân tích trên đây chúng ta có thể thấy quản lý là khoa học
vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hoá và là đối tượng nghiên cứu khách
20
21
Theo ước tính hiện nay, số lượng học sinh sinh viên (HSSV) nước ta
chiếm khoảng ¼ dân số (tương đương khoảng hơn 22 triệu người) và sẽ là
lực lượng lao động chính quyết định sự phát triển và vị thế của đất nước
trong tương lai. HSSV là đối tượng đang ở trong độ tuổi phát triển vượt bậc
về thể chất và thay đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý, đây là độ tuổi thích khám
phá, thử nghiệm... do đó dễ bị ảnh hưởng bởi những mặt trái, những tác hại
của xã hội. Chính vì vậy, vấn đề giáo dục pháp luật cho HSSV nói chung và
cho học sinh THPT nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt là đối với
các điều luật liên quan đến tội phạm tuổi vị thành niên, những hiểu biết về
giới tính và pháp lệnh dân số, những quy tắc ứng xử lễ nghi phù hợp với
thuần phong mỹ tục, trách nhiệm công dân v.v. nhằm giúp các em phát triển
lành mạnh và an toàn hơn.
1.3.1.2. Phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường góp phần
hình thành, làm sâu sắc và từng bước mở rộng hệ thống tri thức pháp luật
cho học sinh;
Thông qua phổ biến, giáo dục pháp luật, người phổ biến, giáo dục được
trang bị những tri thức cơ bản về pháp luật như giá trị của pháp luật, vai trò
điều chỉnh của pháp luật, các chuẩn mực pháp luật trong từng lĩnh vực đời
sống.
Hình thành tri thức pháp luật là nền móng cơ bản để xây dựng tình cảm
pháp luật. Trên cơ sở kiến thức pháp luật được trang bị đã hình thành mở
rộng và làm sâu sắc tri thức pháp luật, giúp người học am hiểu hơn về pháp
luật và biết cách đánh giá một cách đúng đắn các hành vi pháp lý. Tri thức
pháp luật góp phần định hướng cho lòng tin đúng đắn vào các giá trị của
pháp luật, tạo cơ sở hình thành hành vi hợp pháp ở mỗi cá nhân học sinh.
- Giáo dục ý thức đấu tranh không khoan nhượng đối với những biểu hiện
vi phạm pháp luật, chống đối pháp luật, đấu tranh với những hành vi vi
phạm pháp luật và tội phạm,
1.3.1.4. Giáo dục pháp luật là hình thành thói quen, hành vi tuân thủ
pháp luật cho học sinh.
23
Phổ biến, giáo dục pháp luật là nhằm hình thành ý thức pháp luật
trong mỗi công dân. Kết quả cuối cùng của phổ biến, giáo dục pháp luật
phải được thể hiện ở hành vi xử sự phù hợp pháp luật của các công dân.
Giáo dục tri thức pháp luật, bồi dưỡng niềm tin pháp luật là tiền đề để giáo
dục ý thức nhân cách rèn luyện thói quen, hành vi tuân thủ pháp luật hình
thành động cơ và hành vi tích cực pháp luật. Những hành vi hợp pháp của
mỗi người thường biểu hiện qua các việc làm như :
- Tuân thủ các quy phạm pháp luật. Kiềm chế không thực hiện các điều
pháp luật cấm.
- Thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp lý của công dân.
- Biết đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật; biết vận dụng pháp luật
để bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân khi bị xâm phạm.
Trong các mục đích của giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, sự hình
thành động cơ và hành vi tích cực pháp luật có ý nghĩa đặc biệt. Bởi vì ý thức
chấp hành pháp luật của học sinh được thể hiện ở hành vi xử sự theo pháp luật
của các em. Mục đích về tình cảm, thái độ đối với pháp luật là để phục vụ cho
mục đích hình thành động cơ và hành vi. Mặc dù có nhiều yếu tố tác động để
hình thành hành vi ở con người, nhưng hoạt động giáo dục ý thức chấp hành
pháp luật là một yếu tố vô cùng quan trọng. Vì vậy, giáo dục lòng tin sâu sắc
vào sự cần thiết phải tuân theo một cách tự nguyện những mệnh lệnh của pháp
luật là yếu tố rất quan trọng nhằm hình thành động cơ và hành vi hợp pháp. Một
khi con người có ý thức sâu sắc đồng thời lặp đi lặp lại nhiều lần của một hành
Công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam đòi
hỏi có những con người mới, có tri thức khoa học, có hiểu biết về pháp
luật, có ý thức tuân thủ pháp luật. Thực tế hiện nay cho thấy, tình hình vi
phạm pháp luật trong xã hội ngày càng tăng nhất là trong lứa tuổi thanh
thiếu niên mà một trong những nguyên nhân đó là tình trạng “mù” pháp
luật, không hiểu biết gì về pháp luật, hoặc hiểu biết pháp luật không đầy
đủ, từ đó dẫn đến việc có những hành vi vi phạm pháp luật.
Mặt khác, việc mở cửa nền kinh tế cũng có những ảnh hưởng, tác động đến
truyền thống, đạo đức xã hội, một số nét đẹp trong đạo đức truyền thống bị
25