Phòng GD&ĐT Anh Sơn Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trờng TH Long Sơn 1 . Độc lập Tự do Hạnh phúc .
Số ./ BCTS. Long Sơn, ngày 3 thnág 4 năm 2008 .
Báo cáo
đánh giá chơng trình , sGK phổ thông cấp tiểu học .
I. Một số thông tin về giáo dục cấp học tại địa phơng .
- Long Sơn là một xã thuộc khu vực miền núi thấp , địa bàn trải dọc theo Quốc lộ số
7 khoảng 5-6 km , bề ngang từ tả ngạn sông Lam tiếp giáp huyện Thanh Chơng
khoảng hơn 15 km . Tổng diện tích toàn xã 29732 ha , tổng dân số hơn 7000 nhân
khẩu . Trên địa bàn có cơ quan xí nghiệp CNN chè Anh Sơn, Tổng đội Thanh niên
xung phong I . Dân c sống rải rác , chủ yếu là sản xuất thuần nông , thu nhập phụ
thuộc vào thời tiết tự nhiên là chính . Mất mùa đời sồng dân vất vả , nhiều ngời phải đi
làm ăn xa kiếm kế sinh nhai.
Là một xã có 4 trờng học : MN,THCS và hai trờng tiểu học với 5 điểm trờng . (Tr-
ờng Th Long Sơn 1 : 2 điểm trờng cách nhau 7 km ) Khoảng cách giữa các điểm trờng
cách nhau từ 5- 7 km . Đờng sá đi lại khó khăn , dốc, gồ ghề .
- Mặc dù kinh tế địa phơng và nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nhng trong giáo dục
có nhiều bớc chuyển tơng đối tốt . Cụ thể trong năm học 2007-2008 :
Số học sinh toàn trờng 237 em ,
Số lớp : 12 lớp ,
Số học sing tham gia học 2 buổi / ngày 236 em ( HS ở xa chủ yếu các
em đa cơm ăn và nghỉ tra tại trờng , cha tổ chức đợc bán trú ) .
Đội ngũ giáo viên : 23 đồng chí .
Trong đó trình độ Đại học : 01 .
Cao đẳng : 15 .
THSP : 7 .
Cán bộ quản lý : 2 (đã qua lớp Quản lý) .
- Tình hình cơ sở vật chất và TBDH ,SGK :
+ Cơ sở vật chất đảm bảo tối thiểu cho dạy học 2 buổi / ngày . Tuy nhiên còn thiếu
phòng chức năng và phòng làm việc của PHT, phòng hội đồng .
+ TBDH: Ngoài thiết bị dạy học trên cấp hàng năm trờng tổ chức thi làm thêm đồ
Học sinh học tập tích cực , chủ động , linh hoạt , sáng tạo không máy móc, rập
khuôn tạo cơ hội tốt để bộc lộ nhân tài .
GV dạy học thoải mái, nhẹ nhàng với vai trò là ngời hớng dẫn , trọng tài nên
thúc đẩy việc tự nghiên cứu , học hỏi không ngừng để đáp ứng đợc vai trò dạy học
đặt ra trong giai đoạn hiện nay .
Chơng trình thay sách đã tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ , tạo nên một xã hội
học tập toàn diện, thờng xuyên để đáp ứng nhu cầu hội nhập thế giới của nớc ta
trong thời kỳ mới .
Chơng trình bám sát các yêu cầu về mục tiêu GD , đổi mới phơng pháp GD.
Đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học nên tạo thuận lợi cho HS khi học
tiếp lên THCS
SGK trình bày gọn , rõ ràng , hình thức đẹp , ý đồ hình thnàh và phát triển kĩ
năng cho HS khá rõ .Đặc biệt nếu GV nghiên cứu kĩ và nắm chắc ý đồ biên
soạn từng phần , từng bài cụ thể có thể thấyđợc cách tiếp cận chơng trình của
sách theo hớng dạy học tích cực khá đậm nét .Do đó đã tạo cơ hội cho GV , HS
đổi mới cách dạy cách học .
Dung lợng kiến thức của các môn học từ lớp 1- lớp 3 là vừa phải . Các dạng bài
tập khá phong phú giúp HS đợc thực hành nhiều hơn. Tuy nhiên việc tích hợp
khiến thức kĩ năng trong một đơn vị dạy học cha thật rõ nên GV thờng lúng
túng khi rút ra kiến thức ở những bài học không có trang bị kiến thức lý
thuyết .
2. Nhợc điểm :
- Chơng trình các lớp 4-5 còn quá nặng đối với HS trung bình , HS ít có điều kiện
rèn luyện kĩ năng hơn các lớp dới . Vì vậy càng lên các lớp trên, chất lợng càng
thấp hơn .
- Chơng trình phù hợp với HS vùng phát triển nhng quả tải so với HS vùng dân
tộc, miền núi.
- Cần có bộ tài liệu hớng dẫn GV để GV vận dụng dạy học hiệu quả hơn cho đối
tợng này .
3. Kết quả đạt đợc :
V. Đề xuất ,kiến nghị :
1. Chơng trình tiểu học mới cần tiếp tục thực hiện bằng các chính sách đồng bộ nh:
Nhà giáo, chủ trơng dạy học 2 buổi / ngày , điều chỉnh nội dung dạy học vùng dân
tộc , miền núi .Những chính sách này cần sớm đ ợc ban hành và có tính khả thi .
2. Cần nghiên cứu để sớm điều chỉnh về kế hoạch năm học cho phù hợp với đặc
điểm tâm, sinh lý của HS tiểu học ; nghiên cứu tài liệu giảng dạy cụ thể cho GV
dạy đối tợng HS có hoàn cảnh khó khăn vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa .
3. Có thời khoá biểu dạy chính khoá và tăng buổi cho các khối lớp .
4. Một số môn học còn nặng lý thuyết hàn lâm nh : tiếng Việt 4,5 , Lịch sử , cần
sớm đợc điều chỉnh để giảm bớt tình trạng quá tải .
5. Cần có kế hoạch định biên GV chuyên về các trờng .
VI. Phụ lục :
1. Kết quả học tập: Chất lợng 2 môn Toán và Tiếng Việt .
Năm học 2006-2007:
Lớp Tiếng Việt Môn Toán
TBtrở lên Giỏi Khá Yếu TB trở
lên
Giỏi Khá Yếu
1 89.7% 25.6 % 47.8 % 10.3% 97.5 % 48.7 % 38.5 % 2.5 %
2 91 % 18.2% 30.3% 9 % 97 % 27.3 % 30.3 % 3 %
3 95.2% 12.2 % 43.9 % 4.8 % 95.2 % 29.3 % 36.6 % 4.8 %
4 97.1 % 14.7 % 44.1% 2.9 % 95.6 % 36.8 % 22 % 4.4 %
5 97.1 % 33.3 % 26.1% 2.9 % 95.1% 42 % 21.7 % 4.9 %
Học kỳ 1 năm học 2007-2008 :
Lớp Tiếng Việt Môn Toán
TB trở
lên
Giỏi Khá Yếu TB trở
lên