TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn tốt nghiệp “Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt
sông La Ngà tỉnh Bình Thuận và đề xuất các giải pháp bảo vệ” đã đƣợc thực hiện
trong khoảng thời gian từ ngày 10/07/2017 đến ngày 29/12/2017. Sông La Ngà là
một phụ lƣu của lƣu vực sông Đồng Nai, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh, Lâm
Đồng với diện tích 4.010 km2 , chảy qua địa bàn các huyện Bảo Lộc (Lâm Đồng),
Tánh Linh (Bình Thuận), Tân Phú, Định Quán (Đồng Nai). Quá trình phát triển
kinh tế - xã hội trên lƣu vực đã và đang đặt ra những vấn đề bức xúc đối với công
tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nƣớc. Do vậy, việc đánh giá chất lƣợng
nƣớc trên lƣu vực là rất cần thiết. Mục tiêu của đề tài là ứng dụng chỉ số WQI đánh
giá chất lƣợng nƣớc sông La Ngà giai đoạn 2012 – 2016 từ đó có thể phân vùng
chất lƣợng nƣớc và sử dụng nguồn nƣớc phù hợp cho từng mục đích. Phƣơng pháp
tiếp cận của đề tài là dùng chỉ số WQI để đánh giá chất lƣợng nƣớc từ đó sử dụng
nƣớc một cách hợp lý và có hiệu quả hơn. Kết quả của nghiên cứu cho thấy hiện
trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận 2012 – 2016 là
ô nhiễm nhẹ đến ô nhiễm nặng, từ đó đã đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp tài
nguyên nguồn nƣớc mặt của tỉnh theo hƣớng phát triển bền vững.
Sau quá trình nghiên cứu và xử lý số liệu, đề tài thu đƣợc một số kết quả nhƣ
sau:
- Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt sông La Ngà
tỉnh Bình Thuận.
- Xác định đƣợc nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc mặt sông La Ngà tỉnh Bình
Thuận.
- Đề xuất đƣợc biện pháp quản lý nguồn nƣớc mặt của sông La Ngà tỉnh Bình
Thuận theo hƣớng phát triển bền vững.
ABSTRACT
Graduation thesis "Applying WQI to evaluate the quality of La Nga river
surface water in Binh Thuan province and propose safeguard measures" was
implemented from 10/07/2017 to 29 / 12/2017. La Nga River is a tributary of the
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày ... tháng ... năm 2018
Giảng viên hƣớng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày ... tháng ... năm 2018
1.2.4. Tình hình nghiên cứu và kết quả đạt đƣợc về xây dựng WQI ở Việt Nam
.......................................................................................................................... 17
1.3. TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƢỚC MẶT Ở VIỆT NAM VÀ
THẾ GIỚI ............................................................................................................................................................ 27
1.3.1. Biện pháp bảo vệ nguồn nƣớc mặt trên thế giới..................................... 27
1.3.2. Biện pháp bảo vệ nguồn nƣớc mặt ở Việt Nam ..................................... 29
1.4. TỔNG QUAN VỀ LƢU VỰC SÔNG LA NGÀ TỈNH BÌNH THUẬN................................ 33
i
1.4.1. Vị trí lƣu vực sông La Ngà ..................................................................... 36
1.4.2. Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Thuận ....................................................... 33
1.4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận ............................................ 34
1.4.4. Hiện trạng sử dụng nƣớc trên sông La Ngà............................................ 38
CHƢƠNG 2 .............................................................................................................. 40
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 40
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................. 40
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 40
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 41
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................................... 41
CHƢƠNG 3 .............................................................................................................. 47
SỬ DỤNG CHỈ SỐ WQI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT SÔNG
LA NGÀ TỈNH BÌNH THUẬN ............................................................................... 47
3.1. ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG CÓ NGUY CƠ ẢNH HƢỞNG TỚI CHẤT
LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SÔNG LA NGÀ.............................................................................. 47
3.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN MẪU NƢỚC MẶT.............................................. 49
3.2.1. Sông La Ngà: qua tỉnh lộ 713 ................................................................. 49
3.2.2. Sông La Ngà thƣợng nguồn: xã Đa Kai, Huyện Đức Linh .................... 56
3.2.3. Sông La Ngà nhánh thoát nƣớc Nhà Máy Thủy Điện Đa Mi : xã Đa Mi,
huyện Hàm Thuận Bắc ..................................................................................... 61
Nhu cầu oxy sinh hoá
CLN:
Chất lƣợng nƣớc
COD:
(Chemical Oxygen Demand ): Nhu cầu oxy hóa học
DO:
(Dissolved Oxygen) : Lƣợng oxy hoà tan trong nƣớc
ĐTM:
Đánh giá tác động môi trƣờng
KT- XH:
Kinh tế - Xã hội
HCBVTV:
Hóa chất bảo vệ thực vật
LVS:
Lƣu vực sông
Tổng cục Môi trƣờng
TSS:
( Total Suspended Solid ): Tổng chất rắn lơ lửng
TCMT:
Tổng cục Môi trƣờng
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND:
Ủy ban nhân dân
WQI:
(Water Quality Index): Chỉ số chất lƣợng nƣớc
WQISI:
WQI thông số
iv
Bảng 3. 7. Kết quả tính toán chỉ số WQI và mức đánh giá chất lƣợng nƣớc sông La
Ngà (Điểm Sông La Ngà thƣợng nguồn: xã Đa Kai, Huyện Đức Linh) .................. 58
Bảng 3. 8. Kết quả tính WQI cho Sông La Ngà theo NSF – WQI (Điểm Sông La
Ngà thƣợng nguồn: xã Đa Kai, Huyện Đức Linh) ................................................... 60
Bảng 3. 9. Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt Sông La Ngà (Sông La Ngà nhánh thoát
nƣớc Nhà Máy Thủy Điện Đa Mi huyện Hàm Thuận Bắc ) .................................... 61
Bảng 3. 10. Kết quả tính WQI cho Sông La Ngà (Điểm Sông La Ngà nhánh thoát
nƣớc Nhà Máy Thủy Điện Đa Mi huyện Hàm Thuận Bắc ) .................................... 62
Bảng 3. 11. Kết quả tính toán chỉ số WQI và mức đánh giá chất lƣợng nƣớc sông La
Ngà (Điểm Sông La Ngà nhánh thoát nƣớc Nhà Máy Thủy Điện Đa Mi huyện Hàm
Thuận Bắc ) .............................................................................................................. 63
Bảng 3. 12. Kết quả tính WQI cho Sông La Ngà theo NSF – WQI (Điểm Sông La
Ngà nhánh thoát nƣớc Nhà Máy Thủy Điện Đa Mi huyện Hàm Thuận Bắc ) ........ 65
Bảng 3. 13. So sánh kết quả WQI tính theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT và kết
quả tính WQI theo công thức dạng tích (SLN-WQI/WM) vào mùa khô ( Điểm sông
La Ngà qua tỉnh lộ 713) ............................................................................................ 67
Bảng 3. 14. So sánh kết quả WQI tính theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT và kết
quả tính WQI theo công thức dạng tích (SLN-WQI/WM) vào mùa mƣa ( Điểm sông
La Ngà qua tỉnh lộ 713) ............................................................................................ 68
Bảng 3. 15. So sánh kết quả WQI tính theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT và kết
quả tính WQI theo công thức dạng tích (SLN-WQI/WM) vào mùa khô (Điểm Sông
La Ngà thƣợng nguồn: xã Đa Kai, Huyện Đức Linh) .............................................. 70
Bảng 3. 16. So sánh kết quả WQI tính theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT và kết
quả tính WQI theo công thức dạng tích (SLN-WQI/WM) vào mùa mƣa (Điểm Sông
La Ngà thƣợng nguồn: xã Đa Kai, Huyện Đức Linh) .............................................. 70
Bảng 3. 17. So sánh kết quả WQI tính theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT và kết
quả tính WQI theo công thức dạng tích (SLN-WQI/WM) vào mùa khô (Sông La
Ngà nhánh thoát nƣớc Nhà Máy Thủy Điện Đa Mi huyện Hàm Thuận Bắc ) ........ 72
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
và đề xuất các giải pháp bảo vệ - Khoa Môi trường - ĐHTNMT
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nƣớc là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của
sự sống và môi trƣờng. Tài nguyên nƣớc trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói
riêng đang chịu sức ép nặng nề do biến đổi khí hậu, tốc độ gia tăng dân số, do sự
phát triển của các hoạt động kinh tế - xã hội, đời sống của con ngƣời có liên quan
đến sử dụng nƣớc và tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nƣớc ngày càng trầm
trọng. Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp,
địa hình hẹp ngang kéo theo hƣớng đông bắc – tây nam, phân hoá thành 4 dạng địa
hình chính gồm đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm
9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65% và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự
nhiên. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều
gió, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nƣớc. Khí hậu nơi đây phân hóa thành 2
mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa thƣờng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng
10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình trong năm là 26
–27oC. Sông ngòi tại Bình Thuận đều ngắn, lƣợng nƣớc không điều hòa, mùa mƣa
thì nƣớc sông chảy mạnh, mùa nắng làm sông bị khô hạn. Với lƣợng mƣa phân bố
không đều giữa các tháng và các mùa trong năm là nguyên nhân chính gây nên mất
cân đối về nguồn nƣớc, gây ra hạn hán về mùa kiệt, l lụt vào mùa mƣa. Trong
những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh chuyển dịch mạnh cơ cấu
kinh tế theo hƣớng công nghiệp - dịch vụ - nông lâm nghiệp, đẩy nhanh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu cho phát triển của mọi ngành kinh tế tăng lên rất
nhanh, kéo theo đó là nhu cầu khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ
sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng. Nguy cơ suy thoái các nguồn tài nguyên và ô
nhiễm môi trƣờng ngày càng cao. Đã xuất hiện các hiện tƣợng ngập lụt, hạn hán kéo
dài, gây thiệt hại về mùa màng của nhân dân. Nhằm phát triển kinh tế - xã hội theo
hƣớng hiệu quả, bền vững, tiết kiệm tài nguyên, việc đánh giá chất lƣợng nƣớc các
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc xây dựng hệ thống chỉ số chất
lƣợng nƣớc mặt phù hợp với điều kiện môi trƣờng tỉnh Bình Thuận.
- Áp dụng chỉ số WQI tính toán và đánh giá chất lƣợng nƣớc sông La Ngà
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
mặt trên sông.
3. Nộ dun n
ên cứu
- Lựa chọn các thông số môi trƣờng (Nhiệt độ, Độ đục, Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), pH, DO, COD, BOD5, N-NH4+ , P-PO43- , Tổng Coliforms) của các
nguồn tài nguyên nƣớc mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận.
- Ứng dụng chỉ số WQI để đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt sông La
Ngà tỉnh Bình Thuận.
- Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận.
- Đề xuất biện pháp quản lý nguồn nƣớc mặt của sông La Ngà tỉnh Bình
Thuận theo phát triển bền vững.
2
SVTH:Võ Thị Anh Phương
GVHD: PGS.TS. Tôn Thất Lãng
Khóa luận tốt nghiệp
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
và đề xuất các giải pháp bảo vệ - Khoa Môi trường - ĐHTNMT
4. P ƣơn pháp n ên cứu
Quy trình tính toán và sử dụng WQI trong đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc
bao gồm các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trƣờng nƣớc
ên cứu
Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã làm sáng tỏ phƣơng pháp xây dựng và áp dụng
chỉ số chất lƣợng nƣớc để đánh giá và phân vùng chất lƣợng nƣớc sông, với trƣờng
hợp nghiên cứu điển hình tại Bình Thuận
Ý nghĩa thực tiễn:
- Là công cụ hữu ích nhằm đánh giá chất lƣợng nƣớc sông một cách tổng thể
dựa trên giá trị của tập hợp các thông số môi trƣờng;
- Là cơ sở nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc xác định hiện trạng và
diễn biễn chất lƣợng nƣớc trong toàn tỉnh, toàn lƣu vực giúp các doanh
3
SVTH:Võ Thị Anh Phương
GVHD: PGS.TS. Tôn Thất Lãng
Khóa luận tốt nghiệp
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
và đề xuất các giải pháp bảo vệ - Khoa Môi trường - ĐHTNMT
nghiệp, dân chúng có nhu cầu sử dụng nƣớc biết rõ khả năng sử dụng nƣớc ở
từng đoạn sông;
- Là cơ sở để định hƣớng về tiềm năng sử dụng các nguồn nƣớc và kiểm soát ô
nhiễm nƣớc tại các đoạn sông trên địa bàn tỉnh.
4
SVTH:Võ Thị Anh Phương
GVHD: PGS.TS. Tôn Thất Lãng
Khóa luận tốt nghiệp
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
Với 80% nƣớc của châu Á đƣợc dùng cho tƣới tiêu phục vụ nông nghiệp, việc
thiếu nƣớc có thể dẫn đến những tác động nghiêm trọng đối với cung cấp lƣơng
thực. Trong khi đó, khoảng 10 đến 15% nƣớc của châu Á dùng cho công nghiệp.
Nhƣng hiệu quả của việc dùng nƣớc trong nông và công nghiệp chỉ tăng có 1% một
năm kể từ năm 1990. Thapan cảnh báo trừ phi cải thiện triệt để tỷ lệ hiệu quả dùng
nƣớc trong cả nông nghiệp và công nghiệp, châu Á không thể thu hẹp khoảng cách
5
SVTH:Võ Thị Anh Phương
GVHD: PGS.TS. Tôn Thất Lãng
Khóa luận tốt nghiệp
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
và đề xuất các giải pháp bảo vệ - Khoa Môi trường - ĐHTNMT
giữa cung và cầu trong năm 2030[1].
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ồ ạt là hai lý do dẫn đến cuộc khủng
hoảng này nhƣng chủ nghĩa tiêu dùng là lý do không kém phần quan trọng. Một ví
dụ là mức tiêu thụ thịt của Trung Quốc đã tăng gấp đôi trong vòng 20 năm qua và
dự đoán sẽ tiếp tục tăng gấp đôi trong 20 năm nữa. Để sản xuất một kg thịt cần đến
khoảng 35.000-70.000 lít nƣớc và để sản xuất một kg gạo cần đến 10.000 lít
nƣớc[2].
Bộ trƣởng Phát triển Dân tộc Singapore cho biết mỗi ngày có hơn 200.000
ngƣời từ các khu vực nông thôn di chuyển tới các thành phố hoặc thị trấn. Nhƣ vậy,
cứ 3 ngày, một lƣợng ngƣời tƣơng đƣơng với một thành phố mới với dân số bằng
Seattle hoặc Amsterdam lại xuất hiện. Đến năm 2050, 70% dân số toàn cầu sẽ sống
trong các thành phố, tăng so với con số 50% ở thời điểm hiện tại[1].
Ở Philippines, trong số 412 con sông, 50 sông đã bị ô nhiễm do tác nhân sinh
học. Chỉ riêng việc làm sạch vịnh Manila và sông Pasig ở Manila đã tốn khoảng từ
2 đến 2,5 tỷ USD[3].
Tại Trung Quốc, nhiều hồ nƣớc, dòng sông và vùng biển đang ô nhiễm nghiêm
- nơi làm ra 20% sản lƣợng công nghiệp của đảo quốc này. Dòng sông này là một
phần không thể thay thế trong cuộc sống của ngƣời dân vùng Tây đảo Java. Tuy
nhiên, hiện tại nó là một trong những dòng sông ô nhiễm nhất thế giới. Citarum nhƣ
một bãi rác di động, nơi chứa các hóa chất độc hại do các nhà máy xả ra, thuốc trừ
sâu trôi theo dòng nƣớc từ các cánh đồng và cả chất thải do con ngƣời đổ xuống. Ô
nhiễm nghiêm trọng khiến cá chết hàng loạt, ngƣời dân sử dụng nƣớc c ng bị lây
nhiễm nhiều loại bệnh tật. Điều kinh hoàng hơn cả là nhiều hộ dân sống quanh dòng
sông này hàng ngày vẫn sử dụng nƣớc sông để giặt gi , tắm rửa, thậm chí cả đun
nấu[2].
Sông Hằng là con sông nổi tiếng nhất Ấn Độ, dài 2.510km bắt nguồn từ dãy
Hymalaya, chảy theo hƣớng Đông Nam qua Bangladesh và chảy vào vịnh Bengal.
Hiện nay, sông Hằng là một trong những con sông bị ô nhiễm nhất trên thế giới vì
bị ảnh hƣởng nặng nề bởi nền công nghiệp hóa chất, rác thải công nghiệp và rác thải
sinh hoạt chƣa qua xử lý. Chất lƣợng nƣớc đang trở nên xấu đi nghiêm trọng. Ngoài
ra, do phong tục hỏa táng một phần thi thể rồi thả trôi sông nên những thi thể ngƣời
trôi lững lờ trên dòng sông này, rồi rác thải trực tiếp từ các bệnh viện do thiếu lò đốt
c ng là một nguyên nhân làm tăng ô nhiễm sông. Nƣớc sông giờ không những
không thể dùng ăn uống, tắm giặt mà còn không thể dùng cho sản xuất nông nghiệp.
Các nghiên cứu c ng phát hiện tỷ lệ các kim loại độc trong nƣớc sông khá cao nhƣ
thủy ngân (nồng độ từ 65-520ppb), chì (10-800ppm), crom (10-200ppm) và nickel
(10-130ppm) [2].2.
Sông Buriganga là một trong những con sông lớn chạy qua thủ đô Dhaka của
Bangladesh. Tuy nhiên, hiện nay mức ô nhiễm của sông rất cao. Sông bị ô nhiễm
bởi các hóa chất từ các nhà máy ximăng, xà phòng, nhuộm, da và giấy. Hầu hết
những loại hóa chất đƣợc xác định có trong nƣớc sông đều thuộc nhóm 12 chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP), rất độc hại đối với con ngƣời[2].
1.1.2. H ện trạn
n ễm nƣớc mặt ở V ệt Nam
Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc với tổng lƣợng dòng chảy
nƣớc mặt hàng năm lên đến 830-840 tỷ m3. Tuy nhiên, Việt Nam không phải là
hệ thống xử lý nƣớc thải lại chƣa đạt yêu cầu. Số lƣợng các KCN ở vùng Đông
Nam Bộ có hệ thống xử lý nƣớc thải là (50-60%), trong đó hơn 50% trong số đó
vẫn chƣa hoạt động hiệu quả[6].
* Nước thải nông nghiệp và làng nghề: Nƣớc thải từ hoạt động nông nghiệp, làng
nghề có chứa hóa chất bảo vệ thực vật, hay thuốc trừ sâu, hàm lƣợng kim loại nặng,
chất hữu cơ... Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật tồn dƣ trong đất bị rửa trôi theo
dòng chảy mặt và đổ vào các con sông. Đây là thành phần độc hại cho môi trƣờng
và sức khỏe con ngƣời. Nhu cầu sử dụng phân bón cho hoạt động sản xuất nông
nghiệp của khu vực phía Bắc chiếm 30 – 40% tổng nhu cầu của cả nƣớc. Đồng bằng
sông Hồng là khu vực tập trung nhiều làng nghề nhất cả nƣớc với gần 900 làng
nghề (chiếm khoảng 60% tổng số làng nghề trên cả nƣớc). Các làng nghề với quy
mô sản xuất thủ công, lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán và phần lớn không có công trình xử
8
SVTH:Võ Thị Anh Phương
GVHD: PGS.TS. Tôn Thất Lãng
Khóa luận tốt nghiệp
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
và đề xuất các giải pháp bảo vệ - Khoa Môi trường - ĐHTNMT
lý nƣớc thải đang làm cho môi trƣờng nƣớc mặt ở các khu vực này bị ô nhiễm
nghiêm trọng[6].
* Nước thải y tế: Nƣớc thải y tế chứa nhiều hóa chất độc hại với nồng độ cao và
chứa nhiều vi khuẩn lây lan bệnh truyền nhiễm. Đây là nguồn thải độc hại nếu
không đƣợc xử lý trƣớc khi thải ra môi trƣờng. Mức độ gia tăng lƣợng nƣớc thải y
tế cả nƣớc năm 2011 so với năm 2005 là 20%. Hầu hết các bệnh viện tuyến trung
ƣơng do Bộ Y tế quản lý đã đƣợc đầu tƣ hệ thống xử lý. Tuy nhiên, các bệnh viện
địa phƣơng và các phòng khám, chữa bệnh tƣ nhân nằm rải rác thì phần lớn chƣa có
hệ thống xử lý nƣớc thải. Theo Cục Quản lý Môi trƣờng Y tế của Bộ Y tế: năm
Khóa luận tốt nghiệp
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
và đề xuất các giải pháp bảo vệ - Khoa Môi trường - ĐHTNMT
nƣớc sông bị ô nhiễm rõ rệt, các thông số chỉ đạt QCVN 08:2015/BTNMT loại
B2[6].
LVS Nhuệ - sông Đáy bao gồm một phần thủ đô Hà Nội và các tỉnh Hà Nam,
Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình. Dòng chảy sông Nhuệ phụ thuộc hoàn toàn vào
chế độ đóng mở các cống điều tiết: Liên Mạc (lấy nƣớc sông Hồng), Thanh Liệt
(lấy nƣớc sông Tô Lịch) và các cống khác trên trục chính: Hà Đông, Đổng Quan,
Nhật Tựu, Lƣơng Cổ - Điệp Sơn. Môi trƣờng nƣớc LVS Nhuệ - sông Đáy bị ô
nhiễm một phần do đặc điểm điều kiện tự nhiên đặc thù là sông có độ dốc tự nhiên
thấp, nguồn nƣớc cấp không đảm bảo do phụ thuộc các cống điều tiết, vào mùa kiệt
nguồn nƣớc cấp chủ yếu là nƣớc thải từ đầu nguồn... Chất lƣợng nƣớc của nhiều
đoạn thuộc LVS Nhuệ - sông Đáy đã bị ô nhiễm tới mức báo động, đặc biệt vào
mùa khô, giá trị các thông số BOD5, COD, Coliíbrm .. tại các điểm đo đều vƣợt
QCVN 08:2015/ BTNMT nhiều lần. Khu vực đầu nguồn sông Nhuệ, nƣớc sông còn
tƣơng đối tốt nhƣng sau hợp lƣu với sông Tô Lịch (nguồn tiếp nhận nƣớc thải chính
của các quận nội thành Hà Nội), nƣớc sông Nhuệ đã bị ô nhiễm trầm trọng (đặc biệt
tại điểm Cầu Tó trở đi). Mặc dù đã đƣợc pha loãng từ đoạn hợp lƣu với sông Đáy
trở về hạ lƣu và áp dụng giải pháp điều tiết đƣa nƣớc sông Tô Lịch qua hệ thống hố
điều hòa Yên Sở bơm ra sông Hồng vào mùa kiệt, nƣớc sông Nhuệ vẫn là nguyên
nhân chính gây ô nhiễm cục bộ cho LVS Nhuệ -sông Đáy, nguồn cấp nƣớc sinh
hoạt và sản xuất cho thành phố Phủ Lý và một số địa phƣơng phía hạ nguồn[6].
Lƣu vực hệ thống sông Đồng Nai bao gồm liên tỉnh/thành phố, trong đó 7
tỉnh/thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Theo thống kê sơ bộ,
trên lƣu vực hệ thống sông Đồng Nai có đến 103 KCN do Chính phủ ra quyết định
thành lập (chƣa kể các KCN/CCN do địa phƣơng thành lập) với diện tích quy hoạch
trên 33.600 ha, thải ra lƣợng nƣớc thải từ sản xuất công nghiệp khoảng 1,8 triệu
thời gian ngắn 3 - 5 ngày. Sông Hồng qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc hầu hết các thông số
vƣợt QCVN 08:2015 – A1, một số địa điểm gần các nhà máy thậm chí xấp xỉ B1
(đoạn sông Hồng từ Cty Super Phốt phát và hóa chất Lâm Thao đến KCN phía Nam
TP.Việt Trì), các thông số vƣợt ngƣỡng B1 nhiều lần. So với các sông khác trong
vùng, sông Hồng có mức độ ô nhiễm thấp hơn[7].
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi
trƣờng nƣớc, nhƣ sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của ngƣời dân về vấn đề môi
trƣờng còn chƣa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ
môi trƣờng. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá
nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng nƣớc chƣa sâu sắc và đầy đủ;
chƣa thấy rõ ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp,
hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con ngƣời c ng nhƣ sự phát triển bền
vững của đất nƣớc. Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trƣờng nƣớc còn thiếu
(chẳng hạn nhƣ chƣa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác
quản lý và bảo vệ nguồn nƣớc). Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan,
các ngành và địa phƣơng chƣa đồng bộ, còn chồng chéo, chƣa quy định trách nhiệm
rõ ràng. Chƣa có chiến lƣợc, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
nƣớc theo lƣu vực và các vùng lãnh thổ lớn. Chƣa có các quy định hợp lý trong việc
đóng góp tài chính để quản lý và bảo vệ môi trƣờng nƣớc, gây nên tình trạng thiếu
hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trƣờng nƣớc[7].
Chất lƣợng các nguồn nƣớc mặt đang suy giảm rõ rệt. Nhiều sông, hồ, kênh,
rạch ở các thành phố lớn, các khu dân cƣ tập trung đang dần biến thành nơi chứa
các chất thải đô thị, chất thải công nghiệp chƣa qua xử lý. Không chỉ riêng ở khu
vực đô thị mà ở khu vực nông thôn, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt từ
11
SVTH:Võ Thị Anh Phương
GVHD: PGS.TS. Tôn Thất Lãng
đến chất lƣợng nƣớc khu vực, đánh giá hiệu quả kiểm soát phát thải,…
12
SVTH:Võ Thị Anh Phương
GVHD: PGS.TS. Tôn Thất Lãng
Khóa luận tốt nghiệp
Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
và đề xuất các giải pháp bảo vệ - Khoa Môi trường - ĐHTNMT
b. Quy trình xây dựng WQI
Hầu hết các mô hình chỉ số chất lƣợng nƣớc hiện nay đều đƣợc xây dựng thông
qua quy trình 4 bƣớc nhƣ sau[8]:
b1. Bước 1: Lựa chọn thông số
Có rất nhiều thông số có thể thể hiện chất lƣợng nƣớc, sự lựa chọn các thông số
khác nhau để tính toán WQI phụ thuộc vào mục đích sử dụng nguồn nƣớc và mục
tiêu của WQI. Dựa vào mục đích sử dụng WQI có thể đƣợc phân loại nhƣ sau: Chỉ
số chất lƣợng nƣớc thông thƣờng, chỉ số chất lƣợng nƣớc cho mục đích sử dụng đặc
biệt.
Việc lựa chọn thông số có thể dùng phƣơng pháp Delphi hoặc phân tích nhân tố
quan trọng. Các thông số không nên quá nhiều vì nếu các thông số quá nhiều thì sự
thay đổi của một thông số sẽ có tác động rất nhỏ đến chỉ số WQI cuối cùng. Các
thông số nên đƣợc lựa chọn theo 5 chỉ thị sau:
Hàm lƣợng Oxy hòa tan: DO;
Phú dƣỡng: NH4+, NO3-, Tổng N, PO43-, Tổng P, BOD5, COD, TOC;
Các khía cạnh sức khỏe: Tổng Coliform, Fecal Coliform, Dƣ lƣợng
thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng;
Đặc tính vật lý: Nhiệt độ, pH, Màu sắc;
Chất rắn lơ lửng: Độ đục, TSS.
b2. Bước 2: Chuyển đổi các thông số về cùng một thang đo (tính toán chỉ số phụ)