MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................4
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỒ ÁN ...................................................................................1
2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................1
2.1 Mục tiêu của đề tài ....................................................................................................1
2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ............................................................................................3
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, VỊ TRÍ ĐỊA LÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ...................3
1.1.1 Vị trí địa lí...............................................................................................................3
1.1.2 Địa hình ..................................................................................................................4
1.1.3 Đặc điểm địa chất ...................................................................................................4
1.1.4 Địa chất thủy văn ....................................................................................................9
1.1.5 Khí hậu ...................................................................................................................9
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI. ..........................................................................10
1.2.1 Dân cư ...................................................................................................................10
1.2.2 Kinh tế ..................................................................................................................10
1.2.3 Giao thông ............................................................................................................10
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ......................................................11
1.3.1 Yếu tố địa hình - địa mạo .....................................................................................11
1.3.2 Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá ..........................................11
1.3.3 Đặc điểm kiến tạo .................................................................................................11
1.3.4 Yếu tố địa chất thủy văn trong các điều kiện địa chất công trình ........................12
1.3.5 Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình ....................12
1.3.6 Yếu tố về vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên .......................................................12
1.4 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỀN MÓNG......................................................12
1.4.1 Khái niệm về nền ..................................................................................................12
1.4.2 Khái niệm về móng ..............................................................................................13
Khái niệm về móng .......................................................................................................13
1.4.3 Phân loại địa tầng .................................................................................................15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................16
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ĐCCT – Địa chất công trình
TCVN – Tiêu chuẩn Việt Nam
TTGH – Trạng thái giới hạn
TCN – Tiêu chuẩn nghành
TMCP – Thương mại cổ phần
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trị địa lí huyện Giồng Riềng ............................................................3
Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lí ngân hàng TMCP Kiên Long .............................................4
Hình 1.3 Các dạng địa tầng cơ bản ................................................................................15
Hình 3.1 Sơ đồ mặt bằng bố trí cọc ...............................................................................30
Hình 3.2 Mô hình khối móng quy ước ..........................................................................31
Hình 3.3 Sơ đồ móng cọc ..............................................................................................33
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Khối lượng công tác khảo sát.........................................................................17
Bảng 3.2 Phạm vi phân bố lớp San lấp..........................................................................23
Bảng 3.3 Phạm vi phân bố lớp 1 ...................................................................................23
Bảng 3.4 Phạm vi phân bố lớp 2 ...................................................................................24
Bảng 3.5 Phạm vi phân bố lớp 3 ...................................................................................24
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 1 - 3 ...........................................................24
Bảng 3.7 Phạm vi phân bố lớp 4 ...................................................................................25
Bảng 3.8 Phạm vi phân bố lớp 5 ...................................................................................26
đường giao thông, nhà máy xí nghiệp, các công trình về cảng biển,… ngày càng nhiều.
Tuy nhiên quá trình xây dựng các công trình này chủ yếu chú trọng đến việc lựa chọn
vị trí cho phù hợp, thuận tiện việc phát triển kinh tế mà bỏ qua ảnh hửởng của nền đất,
nên nhiều công trình phải xây dựng trên những nền đất yếu, khả năng chịu lực kém, khi
có tác dụng của tải trọng thường bị lún. Từ đó dẫn đến làm hư hại công trình và nguy
hiểm cho con người. Do đó vấn đề được đặt ra ở đây là làm sao đánh giá đúng điều kiện
địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng phù hợp để có thể đáp ứng được yêu cầu
ổn định cho công trình.
Móng là kết cấu kỹ thuật xây dựng nằm dưới cùng của công trình xây dựng như
các tòa nhà, cầu, đập nước.... đảm nhiệm chức năng truyền trực tiếp tải trọng của công
trình vào nền đất đảm bảo cho công trình chịu được sức ép của trọng lực từ khối lượng
của công trình cũng như đảm bảo sự chắc chắn của công trình. Móng là một trong những
yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc các công trình khác. Đây là nơi
quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng đỡ cả công trình.
Để công trình được bền vững và an toàn thì móng phải được thiết kế, xây dựng
và thi công kiên cố. Nhưng điều quan trọng ta cần là phải lựa chọn giái pháp móng phù
hợp với công trình vừa đảm bảo kỹ thuật, an toàn vừa tiết kiệm được chi phí thông qua
việc khảo sát địa chất công trình, xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất nền.
Do đó, bước đánh giá điều kiện địa chất và lựa chọn tính toán lựa chọn phương
pháp móng là bước quan trọng không thể bỏ qua trong quá trình xây dựng.
2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu của đề tài
Làm sáng tỏ cấu trúc nền, các điều kiện địa chất công trình của khu vực cần xây dựng.
Xác định quy luật phân bố, chiều dày của các lớp đất trong phạm vi dự kiến xây dựng,
đặc biệt là lớp đất sẽ dự kiến đặt móng của công trình.
Đưa ra giải pháp móng phù hợp
1
2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Địa hình huyện Giồng Riềng tương đối bằng phẳng có hướng thấp dần từ hướng
phía Đông Bắc (có độ cao trung bình từ 0,8-1,2 m) xuống Tây Nam (độ cao trung bình
từ 0,2-0,4m) so với mặt biển. Hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch của tỉnh rất thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp, lưu thông hàng hóa và tiêu thoát nước lũ. Ngoài các sông
chính (sông Cái Lớn, sông Cái Bé, sông Giang Thành), huyện Giồng Riềng còn có mạng
lưới kênh rạch dày đặc, tổng chiều dài khoảng 2.054km. Đặc điểm địa hình này cùng
với chế độ thuỷ triều biển Tây chi phối rất lớn khả năng tiêu úng về mùa mưa và bị ảnh
hưởng lớn của mặn vào các tháng mùa khô.
1.1.3 Đặc điểm địa chất
a. Địa Tầng
Thị trấn Giồng Riềng thuộc đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Có tuổi địa chất
2−3
là Holocen trung thượng (𝑎𝑚𝑄𝐼𝑉
1 )[1]. Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tài liệu các lỗ
khoan sâu hiện có trên địa bàn tỉnh và các vùng phụ cận cho thấy trong phạm vi tỉnh có
mặt các đá có tuổi từ Paleozoi đến Kainozoi.
Giới Paleozoi-Hệ Đevon-Carbon
4
Các đất đá thuộc giới Paleozoi bao gồm các trầm tích cát kết, sét bột kết màu xám
xanh của hệ tầng Devon-Cacbon (D-C1). Các đá cấu thành nền đá móng cứng chắc của
vùng trên đó được lấp đầy các trầm tích Neogen, Đệ tứ.
Hệ tầng Hòn Chông (D-C1hc)
Hình thái bề mặt đá móng đã được khắc hoạ rất rõ theo các tuyến mặt cắt, đó là bề
mặt gồm các đá cứng lồi lõm không đều có xu thế nghiêng thoải từ Bắc xuống Nam và
nâng lên từ ở phía Bắc giáp Campuchia.
Thành phần trầm tích gồm: phần dưới là cát kết, bột sét kết màu xám xanh, xám
Theo đặc điểm trầm tích có thể chia thành 2 tập:
Tập 1: chủ yếu là hạt thô gồm cát thạch anh xen ít lớp hoặc thấu kính sạn, sỏi. Trầm tích
có màu nâu tím, nâu vàng. Bề dày thay đổi từ 20,0-80,0m. Tập này nằm trên bề mặt bào
mòn của hệ tầng Cần Thơ (N21ct).
Tập 2: bột, sét xen ít cát phân lớp vừa tới dày. Bề dày thay đổi từ 10,0-20,0m. Tập này
bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích của hệ tầng Mỹ Tho (Q11mt).
Hệ Đệ Tứ
Hệ tầng Bình Minh (Q1² bm)
Hệ tầng này nằm chỉnh hợp với hệ tầng Năm Căn (N22 nc), thành phần chủ yếu
gồm các trầm tích: sỏi sạn, cát, bột, sét. Dày 74.3m.
Hệ tầng Đất Cuốc (aQ13 dc)
Hệ tầng này nằm chỉnh hợp với hệ tầng Bình Minh (Q1² bm), thành phần chủ yếu
là các trầm tích cuội, sỏi, cát có chiều dày 43m.
Pleistocen hạ-hệ tầng Mỹ Tho, trầm tích sông-biển (amQ11mt)
Thành phần đất đá gồm: phần dưới cùng là cát mịn đến thô chứa sạn sỏi, đôi chỗ
xen kẹp bột cát màu xám xanh, xám trắng đến phớt tím. Trên cùng là các lớp bột, sét,
bột sét đôi chỗ màu loang lổ chứa sạn laterit.
Qua 2 mặt cắt địa chất vùng cho thấy: trầm tích hạt thô có mặt và duy trì rộng khắp
vùng có chiều dày biến đổi từ 10,5m đến 43,0m và có xu thế hạ thấp dần về phía Đông,
Đông Nam.
Hệ tầng Long Toàn (QII-III lt)
Các trầm tích của hệ tầng Long Toàn (QII-III lt) nằm chỉnh hợp lên trên các trầm
tích của hệ tầng Mỹ Tho (amQ11mt). Thành phần chủ yếu là: cuội sạn ở dưới, cát, sét,
bột. Chiều dày 82 m.
Pleistocen trung-thượng, hệ tầng Thủy Đông
Trầm tích sông-biển (amQ12-3tđg)
6
7
Các trầm tích Holocen phân bố rộng rãi trong vùng, bao gồm các trầm tích có nhiều
nguồn gốc: sông-biển hỗn hợp (amQ2), sông-đầm lầy (abQ2) và sông (aQ2) tuỳ thuộc
vào mối liên quan với địa hình hiện tại.
Thống Holocen, phụ thống trung, trầm tích biển
Hệ tầng Hậu Giang (mQ22hg).
Các trầm tích của hệ tầng Hậu Giang lộ ra trên mặt ở phía Bắc như Tân Hồng. Thành
phần trầm tích bao gồm: Cát mịn đến trung xám vàng chứa kết vón ôxyt sắt, đôi chỗ xen
kẹp lớp bột mỏng, chứa sạn, sỏi laterit. Phần trên cùng là các lớp bột, sét, sét bột, bột
sét, bột cát và bùn sét có màu thay đổi từ xám nâu, xám vàng đến xám đen.
Các trầm tích của hệ tầng này phủ bất chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ tầng Mộc
Hóa (Q13mh) và bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích trẻ hơn.
Chiều dày của hệ tầng biến đổi từ 6,0m đến 14,0m.
Thống Holocen, phụ thống trung - thượng, phần trên.
Trầm tích sông-biển (amQ22-3)
Phân bố rất rộng rãi trên mặt ở phía Bắc và dọc theo Sông Tiền tạo nên các cánh đồng
bằng phẳng trồng lúa, hoa màu của huyện Thanh Bình, Cao Lãnh, Châu Thành, bị
phân cắt bởi các hệ thống kênh rạch. Thành phần chủ yếu là sét, sét bột, sét cát, bột cát
màu xám xanh, xám vàng nhạt. Bề dày trầm tích thay đổi từ 2,0 đến 15,0m. Các trầm
tích sông biển có sự chuyển tiếp xen nhau theo các chiều ngang và chiều đứng, hoặc
chuyển tiếp xuống trầm tích biển hệ tầng Hậu Giang, bên trên chúng chuyển tiếp bởi
các trầm tích trẻ hơn.
Thống Holocen, phụ thống thượng, phần dưới.
Trầm tích sông-đầm lầy (abQ23)
Phân bố rộng rãi ở phần Đông Bắc từ Tân Hồng qua Tam Nông về Mỹ An, chiếm một
diện tích khá lớn thuộc trũng Đồng Tháp Mười, thường bị úng ngập nhiều về mùa mưa
lũ. Thành phần gồm các loại bùn sét, sét bột màu xám đen, xám, chảy nhão chứa nhiều
Pleistocen giữa - trên (qp2-3), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen trên (qp3).
1.1.5 Khí hậu
Do nằm ở vĩ độ thấp và gần biển nên Giồng Riềng có khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nóng ẩm quanh năm nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 27 – 27,50C. Giồng Riềng không
chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nước mưa do bão chiếm một tỷ trọng
đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 – 2.000
mm. Khí hậu Kiên Giang rất ít thiên tai, không rét, không có bão đổ bộ trực tiếp, ánh
9
sáng và nhiệt lượng dồi dào, nên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi sinh
trưởng.
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI.
1.2.1 Dân cư
Ngày 20 tháng 5 năm 1920, thực dân Pháp thành lập quận Giồng Riềng,
thuộc tỉnh Rạch Giá, gồm có tổng Giang Ninh với 7 làng là: Hòa Hưng, Ngọc Hòa, Vị
Thanh, Hòa Thuận, Thạnh Hòa, Ngọc Chúc, Thạnh Hưng. Quận lỵ đặt tại làng Thạnh
Hòa. Ngày 7 tháng 8 năm 1952, quận Giồng Riềng bao gồm tổng Giang Ninh với các
làng: Hòa Hưng, Hòa Thuận, Ngọc Hòa, Thạnh Hòa, Thạnh Hưng, Thạnh Lợi, Vị
Thanh, Bàn Tân Định, Long Thạnh, Vĩnh Thanh.
Qua các biến cố của các giai đoạn lịch sử. Hiện nay huyện Giồng riềng có 18 xã
và 1 thị trấn như hiện nay là : Thạnh Lộc, Thạnh Hưng, Thạnh Hoà, Thạnh Bình, Thạnh
Phước, Ngọc Thuận, Ngọc Chúc, Ngọc Thành, Ngọc Hoà, Hoà Lợi, Hoà Hưng, Hoà
An, Hoà Thuận, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Phú, Bàn Thạch, Long Thạnh, Bàn Tân Định.
Theo thống kê năm 2008 dân số huyện khoảng 219.960 dân. Thành phần cư dân
huyện chủ yếu là người Kinh, Khmer chiếm 16.28%, ngoài ra còn có dân tộc khác.
1.2.2 Kinh tế
Kinh tế chủ yếu của huyện là nông nghiệp. GDP năm 2001 chiếm 8,3% GDP
toàn tỉnh. Giồng Riềng là một trong những địa phương sản xuất lúa lớn của tỉnh Kiên
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Điều kiện địa chất công trình là tổng hợp các yếu tố địa chất tự nhiên ảnh hưởng
đến công tác thiết kế, xây dựng và sử dụng công trình.
1.3.1 Yếu tố địa hình - địa mạo
Là hình dáng của mặt đất, là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài và phức
tạp. Địa hình chịu tác dụng tổng hợp của các quá trình địa chất (nội sinh và ngoại sinh)
nên nó luôn luôn biến đổi theo thời gian. Đặc điểm địa hình địa mạo ảnh hưởng rất lớn
đến mặt bằng bố trí xây dựng công trình, đến chọn vị trí tuyến đường cũng như vị trí
đập chắn nước của các công trình thủy lợi
1.3.2 Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá
Là sự phân bố, thành phần và tính chất xây dựng của đất đá (cường độ chịu lực,
độ ổn định, khả năng thấm nước) và các biến động địa chất như uốn nếp, nứt nẻ, đứt
gẫy…có ở khu vực xây dựng. Điều kiện này quyết định cường độ chịu lực của nền, khả
năng lún, khả năng thấm nước của nền, do đó khống chế tải trọng, quy mô, kết cấu công
trình.
1.3.3 Đặc điểm kiến tạo
11
Yếu tố kiến tạo địa chất có thể làm thúc đẩy sự phát triển của một số quá trình và
hiện tượng địa chất động lực công trình như: phong hóa, trượt, cacxtơ,… Đặc điểm kiến
tạo địa chất có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của các bờ dốc, sườn dốc, có thể gây mất
ổn định cho các công trình đập chắn nước cũng như gây thấm mất nước từ hồ chứa.
1.3.4 Yếu tố địa chất thủy văn trong các điều kiện địa chất công trình
Nước dưới đất có thể làm thay đổi độ bền của đất đá, tạo nên áp lực đẩy nổi dưới
móng công trình, gây ăn mòn kết cấu bê tông và nước chảy vào hố móng khi thi công.
Nước dưới đất là nguyên nhân gây nên hiện tượng trượt của các sườn dốc cũng như các
quá trình biến dạng thấm như xói ngầm, cát chảy, đùn đất. Nghiên cứu nước dưới đất có
thể cho phép đánh giá được khả năng thấm mất nước của hồ chứa nước.
1.3.5 Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình
Ngoài ra có thể gia tải trước kết hợp với biện pháp tăng tốc độ thoát nước bằng các thiết
bị thoát nước như giếng cát hoặc bấc thấm nhằm rút ngắn thời gian giảm thể tích lỗ rỗng
đối với đất yếu có độ thấm nước kém.
Cọc vật liệu rời như cọc cát nhằm làm giảm hệ số rỗng của khung hạt đất do cát có độ
thấm nước tốt giúp tăng cường độ của đất nền.
Sợi hoặc vải địa kỹ thuật, được trải một hoặc nhiều lớp trong nền các công trình đất đắp
hoặc trong các lớp đệm vật liệu rời để tăng cường khả năng chịu kéo và giảm độ lún của
đất nền.
Phụt vữa xi măng hoặc vật liệu liên kết vào vùng nền chịu lực để tăng lực dính giữa các
hạt đất và giảm thể tích lỗ rỗng.
Cột đất trộn xi măng (phương pháp DCM – deep cement mixing), một số loại thiết bị
khoan đặc biệt cho phép trộn đất yếu với xi măng hình thành các cột đất trộn xi măng
ứng dụng trong gia cố nền đường trên đất yếu, thành hố đào móng... [5]
1.4.2 Khái niệm về móng
Khái niệm về móng
Móng làm nhiệm vụ chuyển tiếp giữa công trình bên trên với nền đất. Móng tiếp nhận
tải trọng từ công trình và truyền vào đất nền thông qua các phần tiếp xúc của nó với
đất[5]
Mặt tiếp xúc giữa đáy móng với nền bắt buộc phải phẳng và nằm ngang (không có độ
dốc). Mặt này được gọi là đáy móng. Khoảng cách h từ đáy móng tới mặt đất tự nhiên
gọi là chiều sâu chôn móng.
Vì nền đất có cường độ nhỏ hơn nhiều so với vật liệu bê tông, gạch, đá… nên
phần tiếp giáp giữa công trình và nền đất thường được mở rộng thêm, phần này được
13
gọi là móng (có thể gọi là bản móng). Để tiết kiệm vật liệu, người ta thường giật cấp
hoặc vát góc móng.
Phân loại móng
Ngày nay, cùng với tiến bộ về khoa học kỹ thuật nói chung móng cọc ngày càng được
cải tiến, hoàn thiện, đa dạng về chủng loại cũng như phương pháp thi công, phù hợp với
yêu cầu cho từng loại công trình. Sự phát triển của kỹ thuật làm cọc đã sản sinh không
ngừng các kiểu cọc mới, điều đó đã mở ra cho việc thiết kế móng cọc nhà đặc biệt là
cao tầng một địa bàn rộng rãi, khiến cho người thiết kế có thể lựa chọn được những loại
cọc có tính năng kỹ thuật tốt hơn, lợi ích kinh tế cao hơn.
1.4.3 Phân loại địa tầng
Có 3 dạng địa tầng cơ bản chính:
Địa tầng cơ bản dạng a: Nền đất tốt bao gồm trong nó một hoặc nhiều lớp đất tốt liên
tiếp nhau (càng xuống sâu càng tốt hơn lên)
Địa tầng cơ bản dạng b: Nền bao gồm một hoặc nhiều lớp đất tốt nằm dưới các lớp đất
yếu có tổng chiều dày hữu hạn.
Địa tầng cơ bản dạng c: Nền đất bao gồm lớp đất tốt nằm trên lớp đất yếu có chiều dày
hữu hạn và kết thúc bằng lớp đất tốt ở dưới sâu.
Hình 1.3 Các dạng địa tầng cơ bản
(a) Sơ đồ địa tầng cơ bản dạng a
(b) Sơ đồ địa tầng cơ bản dạng b
(c) Sơ đồ địa tầng cơ bản dạng c
15
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tìm kiếm, thu thập tài liệu
Tìm kiếm, thu thập các tài liệu có trước về khu vực nghiên cứu như: tài liệu về
khí hậu – khí tượng, địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn, địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội,
các tài liệu địa chất công trình, bản đồ địa chất, mặt cắt địa chất, các tài liệu về điều kiện
tương đối của nền đất cát, trạng thái của đất loại sét, kết hợp lấy mẫu để phân loại đất.
Công tác chỉnh lý số liệu
Chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất tiến hành theo hai bước: Phân chia các đơn
nguyên địa chất công trình, xác định các chỉ tiêu và giá trị tính toán các đặc trưng của
đất.
Bảng 2.1 Khối lượng công tác khảo sát
STT
Hố
khoan
Khoan và thí nghiệm
hiện trường
Thí nghiệm trong phòng
Độ sâu
(m)
Mẫu
đất
SPT
(lần)
9
chỉ
tiêu
2
K2
50.50
25
25
17
8
3
2
01
101.00
49
50
33
16
Tất cả các loại móng đều phải tính toán theo TTGH I. Hầu hết móng các công trình dân
dụng và công nghiệp thì chỉ cần tính toán, thiết kế theo TTGH I tức là tính kích thước
móng, cấu tạo móng, tính cốt thép bố trí cho móng…. Đối với đồ án này, sinh viên chỉ
tính toán lựa chọn kích thước móng.
Đối với nền
Nền đất chỉ có thể có hai TTGH: về cường độ và về biến dạng.
Theo TCVN 9362-2012, “Tiêu chuẩn thiết kế nền, nhà và công trình”, đối với các trường
hợp sau phải tính nền theo TTGH I:
Nền là sét rất cứng, cát rất chặt, đất nửa đá và đá.
Nền dưới các công trình thường xuyên chịu tải trọng ngang với trị số lớn (tường chắn,
đê, đập, công trình cầu…) hoặc trường hợp tính động đất.
Móng hoặc công trình đặt trên nền ở mép mái dốc (ở trên hay ngay dưới mái dốc) hay
gần các lớp đất có dộ dốc lớn.
Các nền là đất sét yếu bão hòa nước và than bùn.
Ngoài ra, khi áp lực hông hai bên móng chênh lệch lớn (thường do tôn nền phía trong
công trình cao) thì phải kiểm tra trượt, lật móng.
Công thức cơ bản để tính toán nền theo trạng thái giới hạn thứ nhất là:
N
𝐹𝑠
Trong đó:
N - Yếu tố lực ngoài tác dụng lên nền gây ra trạng thái giới hạn.
- Sức chịu tải của nền (cường độ) theo phương lực N;
Fs – Hệ số an toàn, đối với nền móng thường lấy từ 1,5-3
Tính toán theo trạng thái giới hạn II: Việc tính toán này là bắt buộc cho mọi công trình,
trừ các công trình đặt trên nền đã nêu nhằm khống chế biến dạng tuyệt đối, tương đối
18
. li
Trong đó:
Q u - sức chịu tải cọc, đơn vị tính là (kN).
K1 = 400 cho cọc đóng và 120 cho cọc khoan nhồi.
19