Đánh giá điều kiện địa chất công trình và thiết kế giải pháp xử lý - Pdf 23

Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
1

Mở đầu

Đồ án tốt nghiệp là sự vận dụng tổng hợp kiến thức trong quá trình học
tập và rèn luyện trong nhà tr-ờng của sinh viên các tr-ờng khối kỹ thuật nói
chung và sinh viên Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất nói riêng. Để trang bị cho sinh
viên vốn kiến thức thực tế nhất định và nguồn tài liệu phong phú phục vụ làm đồ
án tốt nghiệp, từ ngày 24/12/2001 đến 30/3/2002, Bộ môn Địa chất công trình đã
tổ chức cho chúng tôi thực tập tại Công ty TVTK Đ-ờng bộ thuộc Tổng Công ty
TVTK Giao thông vận tải. Trong đợt thực tập này chúng tôi đã đ-ợc tiếp cận
nhiều với công việc thực tế sản xuất và tích luỹ đ-ợc nhiều kinh nghiệm bổ ích.
Hiện nay nền kinh tế đất n-ớc đang trên đà phát triển đòi hỏi phải xây
dựng nhiều tuyến đ-ờng mới và nâng cấp những tuyến đ-ờng đã có, trong đó có
Quốc lộ 21A.
q
uốc lộ 21A đi qua địa phận huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam, nối
Hà Nam với các tỉnh Nam Định, Hoà Bình và các tỉnh lân cận. Dự án nâng cấp
Quốc lộ 21A có ý nghĩa quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong
khu vực nói riêng cũng nh- góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất n-ớc.
Địa tầng mà đoạn tuyến đi qua bao gồm các lớp đất yếu có chiều dày lớn và xuất
hiện ngay trên bề mặt ảnh h-ởng rất lớn đến sự ổn định của nền đ-ờng, vì vậy
đòi hỏi phải có biện pháp xử lý nền đất yếu thích hợp tr-ớc khi tiến hành xây
dựng nền đ-ờng. Trên cơ sở tài liệu thu thập đ-ợc, Bộ môn Địa chất công trình
đã giao cho tôi đề tài:
Đánh giá điều kiện địa chất công trình và thiết kế giải pháp xử lý
nền đất yếu đoạn tuyến từ Km111+ 500 đến Km114+500 - Quốc lộ 21A


thức của mình.

Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
3

phần i : đặc điểm địa chất công trình
đoạn tuyến từ km111+500 đến km114+500
quốc lộ 21a
*************
Ch-ơng I
Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội
và nhân văn huyện Kim Bảng - tỉnh hà nam

I.đặc điểm địa lý tự nhiên
1.Vị trí địa lý
Huyện Kim Bảng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hà Nam, đ-ợc giới hạn bởi
toạ độ địa lý:
20
0
3000 20
0
3500 vĩ tuyến Bắc
105
0
4746

105
0

lợi ích cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện.
Do đặc điểm của vùng có địa hình karst nên trong diện tích đồi núi hầu
nh- không có dòng chảy trên mặt. Thay thế cho chúng là các dòng suối ngầm
nh- dòng ngầm chảy từ hồ Liên Sơn theo h-ớng Tây Bắc qua Hang Luồn đổ vào
sông Đáy ở khu vực gần Ngũ Động - Thi Sơn. Ngoài ra mạng l-ới thuỷ văn trong
vùng phải kể đến hồ Liên Sơn, đây là hồ karst kéo dài khoảng 2km, rộng 250 -
300m, bị ngập lụt sâu về mùa m-a (mực n-ớc khoảng 1,5 - 2m). Về mùa khô
mực n-ớc xuống thấp nên nhân dân ở đây sử dụng làm ruộng cấy lúa.
4.Khí hậu
Huyện Kim Bảng nằm ở giáp ranh giữa miền núi thấp và rìa Tây của
đồng bằng Bắc Bộ, do vậy cũng chịu ảnh h-ởng của chế độ nhiệt đới gió mùa.
Một năm đ-ợc chia làm hai mùa rõ rệt là mùa m-a và mùa khô. Mùa m-a kéo
dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng t- năm
sau.

Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm là 25,3
0
C. Nóng nhất là vào tháng 6, 7, 8 với
nhiệt độ trung bình 29,5
0
C , cá biệt có ngày lên tới 36 - 37
0
C. Lạnh nhất vào
tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình là 14,5
0
C , cá biệt có ngày nhiệt độ
xuống 5 - 8
0
C.

phật giáo và thiên chúa giáo.
2.Kinh tế
Nền kinh tế trong huyện chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp với cây
trồng chính là lúa n-ớc, nh-ng do điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên năng
suất thấp, nhiều năm mất mùa nên đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Công
nghiệp trong huyện chủ yếu là sản xuất xi măng, khai thác vật liệu xây dựng.
Huyện có một số công ty đóng trên địa bàn nh- : Công ty xi măng Bút Sơn,
Công ty xi măng Nam Hà, Công ty xi măng X77, Công ty đá vôi và vôi Kiện
Khê đã tạo việc làm cho hàng nghìn lao động địa ph-ơng, góp phần nâng cao
thu nhập cho nhân dân trong huyện.
3.Giao thông vận tải
Giao thông đ-ờng bộ
Trên địa phận huyện Kim Bảng có Quốc lộ 21A chạy qua giúp Kim
Bảng l-u thông với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Hiện nay con đ-ờng
này đang đ-ợc nâng cấp và mở rộng. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một số
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
6
đ-ờng nhánh quan trọng khác: đoạn đ-ờng bêtông chạy từ Quốc lộ 21A ở ngã ba
Thanh Sơn qua Công ty xi măng Bút Sơn, Công ty đá vôi và vôi Kiện Khê đến
công tr-ờng khai thác mỏ Đồng Ao ; đoạn đ-ờng bê tông dài hơn 3km từ Công
ty xi măng Bút Sơn đến gặp Quốc lộ 21A ở ngã ba Thi Sơn và hàng loạt các
tuyến đ-ờng liên xã rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá và đi lại của
nhân dân trong huyện.
Giao thông đ-ờng thuỷ
Tuyến đ-ờng thuỷ lớn nhất chạy qua huyện là sông Đáy. Hàng ngày
tàu bè th-ờng qua lại chở vật liệu xây dựng và hàng hoá đi các tỉnh : Thái Bình,
H-ng Yên, Nam Định
4.Văn hoá xã hội

Trầm tích của hệ tầng này cáo dạng dải hẹp phân bố kéo dài theo
ph-ơng Tây Bắc - Đông Nam, thuộc địa phận xã Liên Sơn. Thành phần thạch
học bao gồm sét kết màu xám đen, khi phong hoá ngả sang màu váng sẫm, xen
kẽ nhiều lớp bột kết và cát kết, cấu tạo phân lớp mỏng, kiến trúc hạt không đều.
Bề dày của hệ tầng trên 600m.
I.2.Hệ Triat - thống d-ới - bậc anizi
Hệ tầng Đồng Giao (T
2a
đg)
Trong phạm vi nghiên cứu hệ tầng Đồng Giao có diện phân bố lớn nhất.
Mặt cắt của hệ tầng này chủ yếu lộ ra là đá vôi d-ới dạng núi kéo dài theo
ph-ơng Tây Bắc - Đông Nam, hoặc khối núi khá đẳng th-ớc, đôi khi là những
chỏm nhỏ rời rạc. Hệ tầng đ-ợc chia ra làm 3 phần:
- Phần d-ới là đá vôi màu xám đen, xám tro, xám trắng, phân lớp dày
đến trung bình, bề dày từ 300 - 400m.
- Phần giữa là đá vôi silic chứa sét, cát kết, bột kết và sét kết đa màu
phân bố thành lớp hoặc thấu kính. Đá có cấu tạo phân lớp không đều, kiến trúc
hạt đến ẩn tinh, chứa hoá đá miophoria, exgr.costata, zenker, velopeten với bề
dày 600 đến 700m.
- Phần trên là đá vôi sáng màu, dạng khối hoặc phân lớp dày, chuyển
dần lên trên là đá vôi phân lớp mỏng xen kẹp các lớp mỏng vôi sét, trên mặt đá
vôi th-ờng tráng lớp sét mỏng màu vàng. Gần các đứt gãy bị đolomit hoá nên có
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
8
màu xám tro hoặc hơi nâu. Thành phần khoáng vật chủ yếu là canxit và đolomit,
bề dày khoảng 500 - 2000m.
III.Giới kainozoi
Hệ Đệ Tứ không phân chia (Q)

Ch-ơng Iii
đánh giá điều kiện địa chất công trình

Đoạn tuyến từ Km111+500 đến Km114+500 thuộc dự án nâng cấp
Quốc lộ 21A, nằm trên địa phận xã Thi Sơn huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam. Phần
lớn đoạn tuyến bám theo Quốc lộ 21A hiện tại và mở rộng sang bên phải.
ở giai đoạn khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật - thi công, Công ty
TVTK đ-ờng bộ thuộc Tổng Công ty TVTK Giao thông vận tải đã tiến hành
khảo sát địa chất công trình với khối l-ợng nh- sau:
- Đo vẽ địa chất công trình: 0,32km
2

- Khoan nền đ-ờng và cống: 16 lỗ
- Tổng số mét khoan: 217m
- Số mẫu thí nghiệm: 29 mẫu
Trong đó:
24 mẫu nguyên dạng
5 mẫu xáo động
8 thí nghiệm cố kết
6 thí nghiệm cắt 3 trục (3UU ; 3CU)
Dựa vào tài liệu khảo sát, điều kiện địa chất công trình của đoạn tuyến
đ-ợc đánh giá nh- sau:

I.Đặc điểm địa hình, địa mạo
Đoạn tuyến từ Km111+500 đến Km114+500 Quốc lộ 21A nằm trong
khu vực địa hình đồng bằng châu thổ, địa hình t-ơng đối bằng phẳng. Phần lớn
đoạn tuyến bám theo đ-ờng cũ và phần nền đ-ờng mở rộng nằm trong phạm vi
các ruộng lúa, ao hồ hoặc v-ờn của dân. Phủ trên bề mặt địa hình phần lớn là các
trầm tích Đệ Tứ (Q), thành phần là sét pha trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng.
Đôi chỗ là lớp bùn mặt ao, thành phần là sét pha lẫn hữu cơ với bề dày d-ới 1m.

1 Thành phần hạt (mm)
<0.005 29.4
0.005 - 0.01 12.7
0.01 - 0.05 19.1
0.05 - 0.1 10.7
0.1 - 0.25 25.7
0.25 - 0.5 1.7
0.5 - 2.0 0.6
2.0 - 4.0

P

%
0.1
2 Giới hạn chảy W
L
% 37.0
3 Giới hạn dẻo W
P
% 24.1
4 Chỉ số dẻo I
P
% 12.9
5 Độ sệt I

% 50.0
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
11

12 Độ bão hoà G % 90.8
13 Hệ số thấm K

10
-7

cm/sec
0.14
14 Chỉ số nén lún C
c
0.24
15 Chỉ số nở C
r
0.04
16 Lực dính kết C kG/cm
2
0.09
17 Góc ma sát trong


độ 6
0
57'
18 Hệ số nén lún a

3
)
b , h : chiều rộng móng và chiều sâu đặt móng qui -ớc
b = h = 100cm
C : lực dính của đất (kG/cm
2
)
A , B , D : hệ số tra bảng phụ thuộc vào góc ma sát trong

(độ)
Modun tổng biến dạng E
0
(kG/cm
2
) tính theo công thức:
E
0
= m
k
1+ e
0
a
1-2


(III.2)
Trong đó :
m
k
: hệ số chuyển đổi từ thí nghiệm nén trong phòng ra thí nghiệm

Bảng III.2: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 2
STT

Chỉ tiêu Kí hiệu Đơn vị
Giá trị
trung bình

1 Thành phần hạt (mm)
<0.005 23.9
0.005 - 0.01 11.7
0.01 - 0.05 24.2
0.05 - 0.1 12.7
0.1 - 0.25 26.7
0.25 - 0.5 0.7
0.5 - 2.0 0.1
2.0 - 4.0

P

%
0.1
2 Giới hạn chảy W
L
% 40.1

3
2.68
10 Hệ số rỗng tự nhiên e
o
1.268
11 Độ lỗ rỗng tự nhiên n

% 55.9
12 Độ bão hoà G % 90.9
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
13

13 Hệ số thấm K

10
-7

cm/sec
0.25
14 Chỉ số nén lún C
c
0.34
15 Chỉ số nở C
r
0.06
16 Lực dính kết C kG/cm
2
0.06


Bảng III.3: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 3
STT

Chỉ tiêu Kí hiệu Đơn vị
Giá trị
trung bình

1 Thành phần hạt (mm)
<0.005 28.0
0.005 - 0.01 11.0
0.01 - 0.05 16.0
0.05 - 0.1
%
12.0
0.1 - 0.25 29.0
0.25 - 0.5 2.0
0.5 - 2.0 2.0
2.0 - 4.0
P 2 Giới hạn chảy W
L

1.41
9 Khối l-ợng riêng

s

T/m
3
2.7
10 Hệ số rỗng tự nhiên e
o
0.921
11 Độ lỗ rỗng tự nhiên n

% 47.9
12 Độ bão hoà G % 90.6
13 Hệ số thấm K

10
-7

cm/sec
0.12
14 Chỉ số nén lún C
c
0.23
15 Chỉ số nở C
r
0.04
16 Lực dính kết C kG/cm
2


s
= 2,68T/m
3
).

III.Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Trong khu vực đoạn tuyến đi qua, mực n-ớc ngầm đ-ợc phát hiện ở độ
sâu từ 1,0 - 1,8m so với mặt đất. Nhìn chung n-ớc ở đây không ảnh h-ởng tới sự
ổn định của nền đ-ờng.
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
15

IV.Đặc điểm địa chất vật lý
Khu vực đoạn tuyến đi qua không có các hoạt động địa chất vật lý gây
bất lợi đối với sự ổn định cuả nền đ-ờng.
V.Vật liệu xây dựng
1.Mỏ đất Khả Phong
Vị trí địa lý
Mỏ đất thuộc địa phận xã Khả Phong, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Đây là mỏ đất đồi có thành phần sét pha lẫn sạn. Mỏ nằm ngay bên phải tuyến
của Quốc lộ 21A từ lý trình Km107+00 đến Km108+500. Hiện tại mỏ do nhà
máy xi măng Thanh Sơn quản lý và khai thác.
Trữ l-ợng
Mỏ có trữ l-ợng rất lớn, chiều dài khai thác của mỏ khoảng 1,5km, rộng
từ 200 - 300m, bề dày 5 - 7m. Trữ l-ợng khai thác dự tính trên 2.500.000m
3
.

mỏ nằm sát Quốc lộ 21A, nên có điều kiện vận chuyển rất thuận lợi. Cự ly vận
chuyển tới lý trình Km111+500 khoảng 2,3km.
3.Mỏ đá
Mỏ đá Kiện Khê nằm ở vị trí cuối tuyến thuộc huyện Kim Bảng. Mỏ đá
đ-ợc khai thác từ lâu và hiện nay vẫn đang khai thác. Chất l-ợng đá đủ tiêu
chuẩn dùng cho xây dựng công trình giao thông.
4.Mỏ cát Chi Lê
Mỏ nằm trên địa phận tỉnh Hoà Bình, hiện tại mỏ đang đ-ợc khai thác,
chất l-ợng cát đủ tiêu chuẩn dùng cho xây dựng công trình giao thông. Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
17Bảng III.4: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các mỏ vật liệu
Giá trị trung bình
STT

P
%
13.0 13.5
2 Độ ẩm mẫu chế bị
(K = 0,95)
W % 23.5 20.1
3 Khối l-ợng thể tích -ớt

w

T/m
3
1.85 1.90
4 Khối l-ợng thể tích khô

c

T/m
3
1.52 1.60
5 Khối l-ợng riêng


3
1.60 1.69
14 Góc ma sát trong


độ 18
0
53' 23
0
30'
15 Lực dính C

kG/cm
2

0,30 0,37
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
18Ch-ơng Iv
đánh giá các vấn đề địa chất công trình

I.Tiêu chuẩn thiết kế và các thông số kỹ thuật của
tuyến đ-ờng

= 0,82m.

II.Đánh giá vấn đề địa chất công trình
Do đoạn tuyến từ Km111+500 đến Km114+500 Quốc lộ 21A xây dựng
nền đ-ờng đắp trên đất yếu nên xảy ra một số vấn đề địa chất công trình sau:
Vấn đề ổn định của nền đ-ờng
Vấn đề lún và lún theo thời gian của nền đ-ờng
Vấn đề vật liệu đắp nền đ-ờng
Dựa vào mặt cắt ĐCCT ta có thể phân đoạn tuyến nghiên cứu thành 3
đoạn điển hình nh- sau:
+ Đoạn 1: Từ Km111+500 đến Km112+700 với tổng chiều dài 1200m
+ Đoạn 2: Từ Km112+700 đến Km113+600 với tổng chiều dài 900m
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
19

+ Đoạn 3: Từ Km113+600 đến Km114+500 với tổng chiều dài 900m
Đoạn 1: Có 3 lớp đất yếu với chiều dày trên 14m (khoan ch-a hết đất
yếu), trên bề mặt từ Km112 đến Km112+500 có phủ một lớp đất lấp với bề dày
nhỏ (biến đổi từ 0,5 đến 0,7m). Mặt cắt ngang tính toán (mặt cắt ngang I) của
đoạn này chọn tại Km111+900 (lỗ khoan K3) có địa tầng nh- sau:
+ Lớp 1: Sét pha màu xám nâu, xám vàng, xám xanh, trạng thái dẻo
mềm, đôi chỗ dẻo chảy với bề dày 2m.
+ Lớp 2: Bùn sét pha màu xám xanh, xám đen, đôi chỗ lẫn hữu cơ với
bề dày 14m.
+ Lớp 3: Sét pha màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm, lớp
này mới khoan vào 1m.
Mực n-ớc ngầm ở độ sâu cách mặt đất 1m.
Đoạn 2: Phía trên cùng từ Km112+900 đến Km113+140 là lớp đất lấp với

STT

Chỉ têu Ký hiệu

Đơn vị Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

1 Khối l-ợng thể tích

w

T/m
3
1.8 1.69 1.84
2 Lực dính kết C
u
T/m
2
0.9 0.6 1.2
3 Góc ma sát trong

u

độ 6
0
57


5 6 6,5
7 Chỉ số nén lún C
c
0,24 0,34 0,23
8 Chỉ số nở C
r
0,04 0,06 0,04
9 Hệ số thấm K
10
-7
cm/s

0,14 0,25 0,12

Khi tính toán cho phần đ-ờng mở rộng, ta qui đổi phần nền mở rộng
thành nền đ-ờng t-ơng đ-ơng có bề rộng mặt đ-ờng trung bình 8m. Kích th-ớc
mặt cắt ngang nền đ-ờng đ-ợc ghi trên hình vẽ.
Tr-êng §¹i häc Má - §Þa chÊt Bé m«n §Þa chÊt c«ng tr×nh

§å ¸n tèt nghiÖp Lª Xu©n V÷ng - Líp §CCT K43B
21

27m
1:1,5


bt
bt
: ứng suất do trọng l-ợng bản thân đất gây ra ở độ sâu z(m) kể từ mặt
đất thiên nhiên


bt
=

.z (T/m
2
) (IV.1)
Trong đó:


: khối l-ợng thể tích của đất nền (T/m
3
)
z : độ sâu tính toán (m)


z
: ứng suất do tải trọng đắp gây ra trong nền đất


z


Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
23

1.1.Mặt cắt ngang I
- Khối l-ợng thể tích đất đắp

đ
= 1,9T/m
3

- Cao độ đắp H = 3,5m
- Bề rộng ta luy a = 5,25m
- Nửa bề rộng mặt đ-ờng b = 4m
Tải trọng đắp P =

đ
.H = 6,65T/m
2

Kết quả xác định vùng hoạt động nén ép đ-ợc biểu diễn d-ới bảng IV.2.

Bảng IV.2: Kết quả xác định vùng hoạt động nén ép tại mặt cắt ngang I
Lớp
Độ sâu
z(m)
a/z b/z I
p
/2


Nh- vậy vùng hoạt động nén ép tại mặt cắt ngang I là H
a
= 17m.
1.2.Mặt cắt ngang II
- Khối l-ợng thể tích đất đắp

đ
= 1,9T/m
3

- Cao độ đắp H = 3,5m
- Bề rộng ta luy a = 5,25m
- Nửa bề rộng mặt đ-ờng b = 4m
Tải trọng đắp P =

đ
.H = 6,65T/m
2

Kết quả xác định vùng hoạt động nén ép đ-ợc biểu diễn d-ới bảng IV.3.

Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
24

Bảng IV.3: Kết quả xác định vùng hoạt động nén ép tại mặt cắt ngang II

Lớp


10,6 0,496 0,38 0,298 3,844 8,562
12 0,438 0,35 0,255 3,392 10,102
14 0,375 0,28 0,225 2,992 11,742

4
16 0,326 0,25 0,200 2,660 13,282

Nh- vậy vùng hoạt động nén ép tại mặt cắt ngang II là H
a
= 16m.
1.3.Mặt cắt ngang III
- Khối l-ợng thể tích đất đắp

đ
= 1,9T/m
3

- Cao độ đắp H = 3,0m
- Bề rộng ta luy a = 4,5m
- Nửa bề rộng mặt đ-ờng b = 4m
Tải trọng đắp P =

đ
.H = 5,7T/m
2

Kết quả xác định vùng hoạt động nén ép đ-ợc biểu diễn d-ới bảng IV.4.

Bảng IV.4: Kết quả xác định vùng hoạt động nén ép tại mặt cắt ngang III


10 0,450 0,40 0,278 3,192 9,371
12 0,357 0,33 0,245 2,793 10,911

4
14 0,320 0,28 0,211 2,405 12,451

Nh- vậy vùng hoạt động nén ép tại mặt cắt ngang III là H
a
= 14m.
Tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất Bộ môn Địa chất công trình

Đồ án tốt nghiệp Lê Xuân Vững - Lớp ĐCCT K43B
25

2.Tính toán độ lún và xác định độ cao phòng lún
Độ lún tổng cộng của nền đắp đ-ợc xác định theo công thức:
S = S
c
+ S
i
= m.S
c
(IV.3)
Trong đó:
S
i
: độ lún tức thời do biến dạng ngang không thoát n-ớc, xét
đến khả năng nở hông của đất yếu d-ới nền đắp
S
c

i


c
i
+ C
i
r
.lg

c
i


c
i
) (IV.5)
Trong đó:
H
i
: bề dày lớp đất tính lún thứ i
e
oi
: Hệ số rỗng thiên nhiên của lớp đất yếu thứ i
C
i
c

i
c
,
i
z
: là ứng suất nén thẳng đứng do trọng l-ợng bản
thân các lớp đất tự nhiên trên lớp i, áp lực tiền cố kết ở lớp i và áp lực do tải trọng
đắp gây ra ở lớp thứ i (các trị này t-ơng ứng với độ sâu z ở chính giữa lớp i).


i
bt
=

i
.z
i
i
z
= I
i
p
.P = I
i
p
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status