Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
NHẬN XÉT CỦA GVHD
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 .....................................................................................................................4
TỔNG QUAN..................................................................................................................4
1.1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TƢƠNG TỰ Ở VIỆT NAM ............4
1.2. TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ CỦA VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN CỦA CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở NINH THUẬN ........7
1.2.1.
Tổng quan về làng nghề và môi trƣờng làng nghề Việt Nam .....................7
1.2.2. Tổng quan về làng nghề và tình hình phát triển các làng nghề chế biến
thủy sản ở Ninh Thuận............................................................................................ 11
CHƢƠNG 2 ...................................................................................................................15
3.2.1 Hiện trạng chất thải rắn..................................................................................26
3.2.2. Hiện trạng môi trƣờng không khí tại làng nghề ...........................................26
3.2.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc thải của làng nghề ..............................................30
3.2.5. Đánh giá chất lƣợng nƣớc ngầm tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận ......................................................... 39
3.2.6. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân
thông qua phiếu điều tra phỏng vấn ........................................................................47
3.2.7. Đánh giá hiện trạng các công trình kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng tại làng nghề
................................................................................................................................ 48
3.2.8. Đánh giá chung về chất lƣợng môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ
Tân .......................................................................................................................... 49
3.3. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ
BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN .......................................................................................... 50
3.4. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG DO CHẾ BIẾN CÁ HẤP TẠI LÀNG
NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN .....................................................................52
3.5. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN
CÁ HẤP MỸ TÂN TẠI XÃ THANH HẢI ............................................................... 55
3.5.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................................55
3.5.2. Những khó khăn trong công tác quản lý chất lƣợng môi trƣờng tại làng nghề
................................................................................................................................ 55
3.6. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ
CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH HẢI, HUYỆN
NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN .............................................................................57
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
ii
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CTR
Chất thải rắn
GTSX
Giá trị sản xuất
KHCN
Khoa học công nghệ
MT
Môi trƣờng
NT
Nƣớc thải
TNMT
Bảng 1.1 Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay......................................... 10
Bảng 2.1 Hiện trạng dân số, lao động xã Thanh Hải năm 2015 ......................... 19
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ
Tân ....................................................................................................................... 27
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh tại khu vực làng nghề
chế biến cá hấp Mỹ Tân ...................................................................................... 30
Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu nƣớc thải tại làng nghề ................................................. 31
Bảng 3.4 Kết quả điều tra phỏng vấn về ảnh hƣởng của nƣớc thải làng nghề chế
biến cá hấp Mỹ Tân ............................................................................................. 47
Bảng 3.5 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho
quá trình chế biến cá hấp ..................................................................................... 67
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
v
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận .................... 16
Hình 3.1 Quy trình sản xuất cá hấp .............................................................................. 24
Hình 3.2 Công đoạn hấp cá ........................................................................................... 25
Hình 3.3 Công đoạn phơi cá ......................................................................................... 25
Hình 3.4 Vị trí khu vực lấy mẫu tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ..................... 29
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện thông số pH trong mẫu nƣớc thải của các cơ sở sản xuất tại
làng nghề....................................................................................................................... 32
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Hình 3.17 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NO3- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 43
Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng SO42- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 44
Hình 3.19 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng Cl- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 45
Hình 3.20 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng CaCO3 có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ
sở sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ..................................................... 45
Hình 3.21 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng coliform (MPN/100ml) có trong các mẫu nƣớc
ngầm tại các cơ sở sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ........................... 46
Hình 3.22 Hệ thống quản lý môi trƣờng quy mô cấp xã .............................................. 57
Hình 3.23 Quy trình xử lý chất thải rắn........................................................................ 61
Hình 3.24 Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải của làng nghề theo phƣơng án tuyển nổi
kết hợp với hồ sinh học ................................................................................................ 63
Hình 3.25 Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải làng nghề theo phƣơng án keo tụ, tuyển
nổi kết hợp với hồ sinh học hiếu khí ........................................................................... 64
Hình 3.26 Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải làng nghề theo phƣơng án keo tụ kết hợp
với hệ thống hồ sinh học............................................................................................... 65
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
vii
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
là ngành đem lại thu nhập kinh tế chính cho địa phƣơng. Tuy nhiên bên cạnh sự phát
triển của ngành thì kéo theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết. Các cơ sở chế biến
hiện nay vẫn còn mang tính chất tự phát, quy mô nhỏ với loại hình sản xuất chủ yếu là
thủ công, trang thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu lại thêm sự hiểu biết của ngƣời dân
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
1
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
địa phƣơng trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng còn kém dẫn tới vấn đề ô nhiễm môi
trƣờng khu vực ngày càng trầm trọng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó và đƣợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trƣờng,
khoa môi trƣờng và dƣới sự hƣớng dẫn của Th.s Nguyễn Kim Chung – giảng viên
trƣờng đại học Tài nguyên và Môi trƣờng TP. Hồ Chí Minh, em đã thực hiện đề tài:
“Khảo sát, nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi
trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải tỉnh
Ninh Thuận”. Với mong muốn đánh giá đúng thực trạng môi trƣờng của làng nghề,
tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất một số giải pháp khắc phục và góp phần
cải thiện môi trƣờng tại quê hƣơng mình ngày càng trở nên trong lành, phát triển bền
vững hơn.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm :
Cung cấp các thông tin về hiện trạng môi trƣờng làng nghề chế biến cá hấp Mỹ
Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu: Thu thập các thông tin tƣ liệu liên
quan đến nội dung của đề tài: điều kiện tự nhiên, KT-XH của xã Thanh Hải, hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng, hoạt động bảo vệ môi trƣờng, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các nguồn tiếp nhận,….
Phương pháp kế thừa: Kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng, các nguồn thải vào môi trƣờng trong quá trình sản xuất, chế
biến; hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh nói chung và
xã Thanh Hải nói riêng, các số liệu quan trắc, các báo cáo giám sát định kỳ…Tổng
hợp, kế thừa và chọn lọc hợp lý các nguồn thông tin từ internet phù hợp với nội dung
của đề tài thực hiện.
Tham khảo ý kiến, tài liệu thầy cô trong trƣờng, những góp ý của giáo viên hƣớng dẫn
và các cán bộ, chuyên viên môi trƣờng tại địa phƣơng.
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Lập phiếu phỏng vấn tại 50 hộ và thực hiện
khảo sát thực tế đánh giá hiện trạng các nguồn thải, hoạt động sản xuất của làng nghề
chế biến cá hấp Mỹ Tân tại xã.
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu, thông tin: Sử dụng để phân tích và xử lý một
cách hệ thống các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trƣờng và kinh tế - xã hội
trên địa bàn, cũng nhƣ các nguồn số liệu phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng. Từ
những nguồn số liệu thu thập đƣợc trong quá trình phân tích lấy mẫu cũng nhƣ các
nguồn số liệu từ trung tâm quan trắc môi trƣờng tỉnh Ninh Thuận sẽ đƣợc tổng hợp và
sử dụng phƣơng pháp vẽ biểu đồ để so sánh đối chiếu với các quy chuẩn quốc gia về
chất lƣợng không khí, chất lƣợng nƣớc ngầm, nƣớc thải,… Từ đó xác định, đánh giá
đƣợc hiện trạng môi trƣờng của làng nghề.
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Đối tƣợng của đề tài
Đối tƣợng của đề tài là môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã Thanh
Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận bao gồm chất lƣợng không khí, chất lƣợng
nƣớc ngầm, nƣớc thải, lƣợng chất thải rắn phát sinh.
Phạm vi đề tài
trƣờng, cơ sở hạ tầng, giáo dục môi trƣờng… Qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp cải
thiện môi trƣờng cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam. Nhìn chung, các giải
pháp này tập trung vào hai nhóm chính là giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho các làng nghề.
Có thể kể tiếp đến là các công trình nghiên cứu về tình trạng môi trƣờng và sức khỏe
tại các làng nghề của các tác giả Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hƣơng, Đặng
Văn Trình nhƣ nghiên cứu “Những vấn đề về sức khỏe và an toàn trong các làng
nghề Việt Nam”. Nghiên cứu này cũng nêu một số nét về lịch sử phát triển làng nghề
Việt Nam, môi trƣờng và sức khỏe ngƣời lao động, an toàn sản xuất làng nghề, các
biện pháp phòng ngừa và nâng cao sức khỏe ngƣời lao động làng nghề.
Cuốn “Nghiên cứu nguy cơ sức khỏe ở các làng nghề tại một số tỉnh phía Bắc và
giải pháp can thiệp” của Nguyễn Thị Liên Hƣơng năm 2006 cho thấy tình trạng sức
khỏe của ngƣời dân tại các làng nghề phía Bắc đều trong tình trạng báo động. Tỷ lệ
ngƣời lao động có phƣơng tiện bảo hộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động thấp (22,5%);
100% các hộ sản xuất chế biến lƣơng thực - thực phẩm có nƣớc thải không qua xử lý,
đổ thẳng ra cống rãnh. Nồng độ các chất khí gây ô nhiễm trong môi trƣờng (H2S, NH3,
SO2) hầu nhƣ không đạt yêu cầu. Tỷ lệ ngƣời mắc bệnh hô hấp chiếm 34,7%, bệnh về
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
4
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
da chiếm tới 37,3%. Những đề tài nghiên cứu này nhìn chung giải quyết đƣợc mọi vấn
đề lý luận cơ bản về các làng nghề, hiện trạng và xu hƣớng phát triển, vấn đề ô nhiễm
môi trƣờng và một số giải pháp.
nƣớc thải thủy sản đã phân lập đƣợc 6 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải đƣợc
protein, 6 chủng phân lập đƣợc qua các thí nghiệm sinh hóa và dự đoán các chủng
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
5
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
phân lập đƣợc thuộc chi Bacillus. Các chủng này có khả năng loại bỏ từ 60 – 70%
COD so với ban đầu.
Bên cạnh những nghiên cứu tìm ra các phƣơng pháp xử lý thì cũng có rất nhiều nghiên
cứu tập trung đi sâu vào đánh giá hiện trạng môi trƣờng, đánh giá chất lƣợng nƣớc thải
các làng nghề, các cơ sở chế biến thủy sản tại một địa điểm cụ thể để đánh giá toàn
diện về tiềm năng, thực trạng cũng nhƣ xu hƣớng của các làng nghề và các cơ sở đó.
Tiêu biểu là các đề tài nghiên cứu nhƣ: đề tài luận văn thạc sỹ khoa học “Đánh giá
hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh
Nghệ An”. Đề tài này đã làm nổi bật đƣợc tiềm năng cũng nhƣ tình hình phát triển của
nghề chế biến thủy hải sản của tỉnh Nghệ An, tác giả đã đánh giá đƣợc chất lƣợng môi
trƣờng chung của làng nghề chế biến thủy sản của tỉnh và tập trung chủ yếu vào đánh
giá chất lƣợng nƣớc thải và mùi tại các làng nghề. Bài nghiên cứu cũng nêu ra thực
trạng của các công trình kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng và thực trạng quản lý môi trƣờng
tại một số làng nghề tiêu biểu của tỉnh. Đề tài đã đƣa ra đƣợc những nguyên nhân gây
ô nhiễm tại các làng nghề và tác động của hoạt động sản xuất chế biến tới môi trƣờng
trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Từ những vấn đề đó, tác giả đã đề xuất các biện pháp bảo
vệ môi trƣờng tại các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao
gom nƣớc thải bằng cách gom chung gom chung và dẫn về hệ thống xử lý nƣớc thải
trong khuôn viên công ty để xử lý. Công nghệ chủ yếu đƣợc áp dụng tai các công ty là
xử lý sinh học. Nƣớc thải sau xử lý sẽ đƣợc đổ thẳng ra sông. Qua kết quả phân tích
thành phần nƣớc thải của các công ty, tác giả đƣa ra kết luận rằng chất lƣợng nƣớc thải
sau xử lý của các công ty so với QCVN 11:2008/BTNMT và QCVN 24:2009/BTNMT
(cột A) đều vƣợt quá phạm vi cho phép và từ đó cho thấy hiệu suất làm việc của hệ
thống xử lý nƣớc thải của hầu hết các nhà máy đang áp dụng là chƣa hiệu quả.
Riêng đối với các đề tài nghiên cứu làm về làng nghề tỉnh Ninh Thuận thì vẫn còn rất
ít. Các nghiên cứu tiêu biểu mà em đƣợc biết đến là:
Đề tài “Nghiên cứu và đề xuất công nghệ xử lý nước thải cá hấp tại làng nghề cá
hấp Mỹ Tân, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận”. Đề tài này đã tổng quát đƣợc một
cách chung nhất về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của làng nghề cá hấp Mỹ Tân. Đề
tài làm nổi bật đƣợc đặc điểm của quá trình chế biến cá cơm hấp và các thành phần,
tính chất của nƣớc thải của làng nghề. Tác giả cũng nêu các tác động của hoạt động
chế biến cá hấp gây ra với môi trƣờng. Từ việc xác định đƣợc tính chất của nƣớc thải
của làng nghề, tác giả đã đề xuất các công nghệ xử lý phù hợp. Trong đề tài nghiên
cứu này, tác giả nghiên cứu về việc xử lý nƣớc thải chế biến các cơm hấp bằng phƣơng
pháp keo tụ và đƣa ra đề xuất, tính toán hệ thống xử lý nƣớc thải cá cơm hấp bằng
phƣơng pháp này.
Tất cả những nghiên cứu nêu trên chỉ là một phần nhỏ mà em biết đƣợc và đã tham
khảo qua trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu phục vụ cho bài luận văn của
mình đƣợc hoàn thiện hơn. Để bài luận văn của mình đƣợc trau chuốt và hoàn hảo
hơn, em sẽ phải cố gắng, tìm đọc nhiều tài liệu có liên quan với đề tài của mình hơn
nữa.
1.2.
TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ CỦA VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN CỦA CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở NINH
THUẬN
1.2.1. Tổng quan về làng nghề và môi trƣờng làng nghề Việt Nam
nông thôn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận.
Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nƣớc.
b. Vai trò của làng nghề
Với hơn 2000 làng nghề trong cả nƣớc, gồm 11 nhóm ngành nghề, sử dụng hơn 10
triệu lao động, đóng góp hơn 40 ngàn tỷ đồng cho thu nhập quốc gia… các làng nghề
truyền thống đã và đang đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã
hội Việt Nam, đặc biệt là khu vực kinh tế nông thôn.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá thành rẻ.
Các nghề truyền thống chủ yếu sử dụng các nguyên liệu sẵn có trong nƣớc, vốn là các
tài nguyên thiên nhiên điển hình của miền nhiệt đới: tre nứa, gỗ, tơ tằm, các sản phẩm
của nông nghiệp nhiệt đới (lúa gạo, hoa quả, ngô, khoai, sắn…), các loại vật liệu lao
động.
Mặt khác, sản phẩm từ các nghề không chỉ đáp ứng các thị trƣờng trong nƣớc với các
mức độ nhu cầu khác nhau mà còn xuất khẩu sang các thị trƣờng nƣớc bạn với nhiều
mặt hàng phong phú, có giá trị cao. Trong đó, điển hình nhất là các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ (hiện nay, mặt hàng này xuất khẩu đạt giá trị gần 1 tỷ USD/năm). Giá trị
hàng hóa từ các làng nghề hàng năm đóng góp cho nền kinh tế quốc dân từ 40 – 50
ngàn tỷ đồng. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH
nông thôn.
Đặc biệt, phát triển các nghề tuyền thống đang góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho hơn 11 triệu lao động chuyên và hàng ngàn lao động nông nhàn ở nông thôn, góp
phần nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
8
đó hầu hết các nguồn nguyên liệu vẫn đƣợc lấy từ tự nhiên.
Sự khai thác bừa bãi, không có kế hoạch đã làm cạn kiệt tài nguyên và gây ảnh
hƣởng tới môi trƣờng sinh thái. Việc sơ chế các nguyên liệu chủ yếu do các hộ,
các cơ sở sản xuất tự làm với kỹ thuật thủ công hoặc máy móc thiết bị tự chế
lạc hậu. Do đó chƣa khai thác hết hiệu quả của các nguyên liệu, gây lãng phí tài
nguyên.
Công nghệ, thiết bị và cơ sở hạ tầng sản xuất:
Hầu hết các cơ sở sản xuất làng nghề ở nông thôn, nhất là ở khu vực các hộ tƣ nhân
vẫn còn sử dụng các loại công cụ thủ công truyền thống hoặc cải tiến một phần. Trình
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
9
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
độ công nghệ còn lạc hậu, cơ khí hóa thấp, các thiết bị phần lớn đã cũ, sử dụng lại của
các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
vệ sinh môi trƣờng. Trình độ công nghệ thủ công và bán cơ khí vẫn chiếm tỷ lệ hơn
60% ở các làng nghề.
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc và thế giới, nhiều làng nghề
đã áp dụng công nghệ mới, thay thế máy móc thiết bị hiện đại.
Bảng 1.1. Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay
Trình độ kỹ
thuật
Chế biến
56,10
40,56
0
0
0
0
Tự động hóa
(%)
(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2005)
Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất trong các làng
nghề nông thôn còn lạc hậu, chƣa chú trọng đầu tƣ về khoa học để nâng cao chất
lƣợng sản phẩm, do đó chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng và giảm sức cạnh tranh.
Đặc điểm về lao động và tổ chức sản xuất
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất của làng nghề đang có nhiều bƣớc tiến
mới, nhất là trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay. Các làng nghề đã thu hút một lực
lƣợng lao động khá đông đảo, chiếm gần 30% lao động nông thôn.
Đối với các chủ hộ và chủ doanh nghiệp, nhìn chung trình độ học vấn, chuyên môn
còn rất hạn chế. Có tới 1,3 – 1,6% trong số hộ không biết chữ, trình độ học vấn bình
quân mới đạt 7 – 8/12. Tỷ lệ chƣa qua đào tạo kiến thức quản lý chuyên môn ở các chủ
hộ chiếm 51,5 – 69,89%, đối với các chủ doanh nghiệp chiếm hơn 43%. (Trần Minh
Yến, 2003).
Đây là một trong những hạn chế có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả sản xuất, chất lƣợng
sản phẩm và bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động của các làng nghể.
52,75%, tại nông thôn là 203.006 ngƣời chiếm 55,12%. Trong đó tổng số lao động của
17 làng nghề khoảng 4.000 ngƣời chiếm khoảng 2% tổng số lao động nông thôn của
tỉnh (Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2013).
Theo báo cáo số 28/BC – UBND của UBND tỉnh Ninh Thuận về tình hình thực hiện
công tác bảo vệ môi trƣờng làng nghề thì trên địa bàn tỉnh có 17 làng nghề và làng có
nghề (gọi tắt là làng nghề) với 11 loại hình sản xuất khác nhau. Trong các làng nghề
này bao gồm 03 làng nghề truyền thống, 01 làng có nghề truyền thống và 13 làng có
nghề.
Các làng nghề đƣợc chia làm 3 nhóm theo ngành nghề sản xuất nhƣ sau:
- Nhóm 1: Các làng có nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ với 5 ngành nghề: Dệt
thổ cẩm, làm gốm, mỹ nghệ từ hạt cây rừng, đan lát thủ công, mộc mỹ nghệ. Hiện có 9
làng đang hoạt động thuộc nhóm này là: làng nghề dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, dệt thổ
cẩm Chung Mỹ, gốm Bàu Trúc, thủ công mỹ nghệ từ hạt cây rừng thôn Cầu Gãy, thủ
công mỹ nghệ thôn Tập Lá, thủ công mỹ nghệ thôn Động Thông, thủ công mỹ nghệ
Ma Nai, thủ công mỹ nghệ La Vang, mộc mỹ nghệ Tân Sơn.
Trong đó, 3 làng nghề đƣợc UBND tỉnh công nhận theo các tiêu chí quy định tại
Thông tƣ số 116/2006/ TT – BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là:
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
11
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm
Chung Mỹ, làng nghề truyền thống gốm Bàu Trúc.
- Nhóm 2: Các làng nghề chế biến hải sản, với 3 ngành nghề: chế biến cá hấp, phơi cá
Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận. Hiện nay, toàn làng nghề có khoảng 14 hộ hoạt động chế
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
12
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
biến cá hấp và khoảng 14 hộ chế biến nƣớc mắm. Làng nghề có khoảng 02 cơ sở chế
biến với công suất lớn từ 5 – 7 tấn cá/ngày. Các cơ sở chế biến vừa và nhỏ hoạt động
với công suất khoảng từ 500 – 2000 kg cá/ngày. Số lƣợng ngƣời lao động khoảng 10 –
30 lao động/ cơ sở, các cơ sở chế biến nƣớc mắm có khoảng 5 ngƣời/ cơ sở. Thời gian
hoạt động chủ yếu vào vụ mùa cá Nam, nhiều nhất trong năm khoảng từ tháng 4 – 8
âm lịch hằng năm.
+ Làng nghề chế biến nƣớc mắm Lạc Sơn 2 nằm dọc theo quốc lộ 1A, xã Cà Ná,
huyện Thuận Nam. Từ lâu, nghề đánh bắt, khai thác và chế biến thủy sản là nghề chính
của các cƣ dân nơi đây nhờ sự ƣu đãi của thiên nhiên về nguồn nguyên liệu thủy sản
dồi dào, phong phú. Hiện nay tại xã Cà Ná có 1 hợp tác xã nƣớc mắm Cà Ná đƣợc
thành lập vào tháng 3/2013 bao gồm 10 xã viên thuộc các thôn Lạc Sơn 2 và Lạc Sơn
3. Làng nghề có khoảng 19 hộ làm nghề / tổng 257 hộ dân trong làng. Tổng lao động
khoảng 123 lao động/ làng. Trung bình mỗi hộ có 2 – 3 hộ thƣờng xuyên và 10 – 15
lao động thời vụ khi vào mùa cá chính trong năm. Có khoảng 4 hộ sản xuất có công
suất lớn khoảng 50 tấn/năm và 10 hộ có công suất sản xuất trung bình từ 10 – 15
tấn/năm, các hộ còn lại làm khoảng 2 tấn/ năm.
+ Làng nghề chế biến nƣớc mắm Lạc Tân 1 nằm tại xã Phƣớc Diêm huyện Thuận
Nam. Trên địa bàn xã có khoảng 22 hộ chế biến nƣớc mắm, trong đó thôn Lạc Tân 1
có 17 hộ. Làng nghề có khoảng 4 hộ chế biến từ 10 – 15 tấn cá/năm, 12 hộ chế biến từ
giảm. Quá trình sản xuất cá khô của làng nghề đƣợc thực hiện hoàn toàn bằng tay,
nhân công sản xuất thì đƣợc thuê trong làng theo mùa vụ. Tổng số lao động trên toàn
làng nghề khoảng 195 ngƣời/60 hộ sản xuất/5104 hộ toàn phƣờng.
Hiện nay, tất cả các làng nghề trên đều có công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng còn
rất hạn chế do chƣa đƣợc đầu tƣ hạ tầng bảo vệ môi trƣờng đầy đủ và nhận thức của
ngƣời dân chƣa đƣợc nâng cao. Vì vậy, để các làng nghề phát triển một cách bền vững
thì cần phải có sự hỗ trợ của nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng và ý thức của ngƣời
dân để các làng nghề có thể tồn tại và phát triển với tầm cỡ lớn hơn và quy mô hơn.
.
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
14
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
CHƢƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ XÃ THANH HẢI VÀ LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP
MỸ TÂN CỦA XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH
THUẬN
2.1. GIỚI THIỆU VỀ XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH
THUẬN
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Xã Thanh Hải nằm ở phía Đông Bắc huyện Ninh Hải , cách trung tâm huyện khoảng
phần tiếp giáp biển Đông. Cao độ địa hình chia thành 2 phần: Khu vực gò đồi 20 –
120m và khu vực đồng bằng. Hƣớng dốc địa hình chính có xu hƣớng thấp dần từ Bắc
xuống Nam, có 2 dạng địa hình chính:
Địa hình đồi núi cao: Tập trung về phía Bắc của xã (chiếm 40,76% diện tích tự
nhiên toàn xã), hiện diện tích này chủ yếu sử dụng cho mục đích lâm nghiệp
(rừng phòng hộ).
Địa hình bằng phẳng: Tập trung về phía Nam của xã (chiếm 59,24% diện tích tự
nhiên toàn xã). Phần lớn diện tích có địa hình này đã đƣợc khai thác, sử dụng
vào sản xuất nông nghiệp, khu dân cƣ và cơ sở hạ tầng của xã.
c. Khí hậu
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
16
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Nằm trong vùng có khí hậu khô hạn nhất nƣớc, với nền khí hậu nhiệt đới gió mùa điển
hình, với các đặc trƣng khô nóng, gió nhiều, lƣợng bốc hơi lớn. Do đƣợc thừa hƣởng
chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn tới một nền nhiệt tƣơng đối cao. Nhiệt độ trung
bình năm là 27,40C; tháng có nhiệt độ cao nhất là vào tháng 7 ở mức 29,80C và tháng
có nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 1 với 24,80C.
Tổng số giờ nắng trên toàn xã khoảng 28.887 giờ/ năm. Tháng có số giờ nắng nhiều
nhất là tháng 1, đạt 293 giờ/ tháng. Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 11, khoảng
152 giờ/ tháng.
Độ ẩm và lƣợng mƣa: Độ ẩm bình quân năm của xã là 74,8%, cao nhất vào mùa mƣa
khoảng 83% và thấp nhất vào mua khô khoảng 70%. Lƣợng mƣa trung bình hằng năm
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
cao phía Bắc xã (thôn Mỹ Phong – Núi Lăng Cốc). Nhóm đất này cũng đƣợc
chủ yếu cho việc phát triển lâm nghiệp, nâng cao độ che phủ.
Tài nguyên nƣớc
+ Nguồn nƣớc mặt: nguồn nƣớc mặt trên địa bàn xã đƣợc cung cấp chủ yếu bởi
suối Đá Lớn. Đây là con suối bắt nguồn từ dãy núi phía Đông Bắc của xã chảy
theo hƣớng Tây Nam ra biển Đông.
+ Nƣớc ngầm: Hệ thống giếng trên địa bàn xã hiện nay có nhiều nơi mực nƣớc
ngầm rất sâu và phần lớn bị nhiễm mặn, mùa khô thƣờng thiếu nƣớc ảnh hƣởng
tới sản xuất và sinh hoạt.
Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai của xã, hiện nay xã Thanh Hải có 195,92 ha rừng (rừng
phòn hộ), phân bố trên đồi khu vực Lăng Mỹ Tân và khu vực núi Lăng Cốc.
Tài nguyên biển
Thanh Hải có khoảng 7 km chiều dài bờ biển đƣợc sử dụng để nuôi trồng thủy sản và
đánh bắt hải sản. Đây là một thế mạnh của xã để phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Dân số và lao động
Năm 2015, toàn xã có 8.243 ngƣời với 1.998 hộ gia đình, chủ yếu là dân tộc kinh.
Trong đó hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ trên 90%, hộ tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ lệ
khoảng 10% so với tổng số hộ toàn xã, tốc độ tăng dân số đạt 1,25%.
Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.508 lao động, chiếm 54,7% dân số. Trong đó lao
động làm việc là 3.495 lao động chiếm 77,53% số lao động (lao động nông nghiệp là
2.621 lao động; lao động TTCN – xây dựng là 349 lao động và lao động thƣơng mại,
dịch vụ là 525 lao động).