thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt của khu đô thị cửa khẩu mộc bài, tỉnh tây ninh, công suất 2500m3 ngày đêm - Pdf 53

Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................ 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... 8
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 9
1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................9
2.Mục đích thiết kế ......................................................................................................9
3.Đối tượng thiết kế .....................................................................................................9
4.Phạm vi thiết kế ........................................................................................................9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ CỬA KHẨU MỘC BÀI, TỈNH TÂY
NINH ............................................................................................................................. 10
1.1 Vị trí địa lý ...........................................................................................................11
1.2

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................11

1.2.1Khí hậu ..........................................................................................................11
1.2.2 Địa hình ........................................................................................................12
1.2.3 Thủy văn .......................................................................................................13
1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội .......................................................................................13
1.3.1 Hiện trạng kinh tế .........................................................................................13
1.3.2 Hiện trạng xã hội của khu vực ......................................................................13
1.3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng ...............................................................................13
1.4 Hiện trạng nước thải khu đô thị ...........................................................................15
1.5 Tác động của nước thải đến môi trường ..............................................................16
CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ . 17

3.2.3 Phân tích ưu nhược điểm của 2 phương án xử lý nước thải và lựa chọn
phương án phù hợp để tính toán ............................................................................42
3.3.4 Mức độ cần thiết xử lý nước thải..................................................................44
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ ........................................ 45
4.1 Song chắn rác.......................................................................................................46
4.2 Bể lắng cát ...........................................................................................................48
4.3 Bể lắng đứng I .....................................................................................................53
4.4 Mương oxy hóa....................................................................................................56
4.5 Bể lắng đứng II ....................................................................................................67
4.6 Bể khử trùng ........................................................................................................71
SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

4


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

4.7 Bể nén bùn ...........................................................................................................76
4.8 Máy ép bùn băng tải ............................................................................................77
4.9 Công trình xả vào nguồn tiếp nhận......................................................................78
4.10 Bố trí cao trình nhà máy xử lý nước thải ...........................................................78
4.11 Các công trình phụ trợ khác ..............................................................................79
CHƯƠNG 5 : KHAI TOÁN SƠ BỘ KINH PHÍ XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ CỬA KHẨU MỘC BÀI, TỈNH TÂY NINH .................... 80
5.1 Vốn đầu tư xây dựng ...........................................................................................80
5.2 Chi phí quản lý trạm ............................................................................................81
5.2.1 Chi phí trả lương cho công nhân ..................................................................82

Bảng 3.1 Thành phần nước thải dự kiến của Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài ............. 35
Bảng 3.2 Ưu và nhược điểm của hai phương án ....................................................... 41
Bảng 3.3 Hiệu suất cần thiết xử lý nước thải phương án đã chọn .............................. 43
Bảng 4.1 Hệ số không điều hòa chung ....................................................................... 44
Bảng 4.2 Tóm tắt thông số ngăn tiếp nhận ................................................................. 46
Bảng 4.3 Kết quả tính toán thủy lực thủy lực mương dẫn nước thải ......................... 46
Bảng 4.4 Giá trị K tùy thuộc loại bể lắng cát ............................................................. 49
Bảng 4.5 Thông số thiết kế bể lắng cát ...................................................................... 52
Bảng 4.6 Thông số thiết kế bể lắng đứng I................................................................ 55
Bảng 4.7 Các thông số động học của quá trình Nitrat hóa trong môi trường bùn
hoạt tính ở nhiệt độ 200C ........................................................................................... 58
Bảng 4.8 Thông số kỹ thuật của một số loại rulo thông dụng trên thị trường ........... 64
Bảng 4.9 Kích thước xây dựng mương oxy hoá......................................................... 66
Bảng 4.10 Thông số thiết kế bể lắng đứng II ............................................................. 70
Bảng 4.11𝜌 phụ thuộc vào nhiệt độ nước thải............................................................ 73
Bảng 4.12 Đặc tính kỹ thuật của một kiểu cloractor chân không (Loni -100) .......... 73
Bảng 4.13 Đặc tính kỹ thuật của thùng chứa clo ........................................................ 74
Bảng 4.14 Các thông số thiết kế bể tiếp xúc khử trùng .............................................. 76
Bảng 5.1 Chi phí cho việc xây dựng và đầu tư máy móc thiết bị .............................. 79
Bảng 5.2 Thống kê chi phí cho nhân công vận hành ................................................. 81

Bảng 6.1 Nguyên nhân và cách khắc phục các sự cố thiết bị khi gặp trong quá trình
vận hành nhà máy…………………………………………………………………...92

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

6



QCVN: Quy Chuẩn Việt Nam
COD: Chemical Oxy Demand – Nhu cầu oxy hóa học
BOD: Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh học
VSV: Vi sinh vật
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
BHT: Bùn hoạt tính
BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
SCR: Song chắn rác
SS: Suspended solids – Chất rắn lơ lửng

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

8


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nông nghiệp, công nghiệp hiện đại cũng như tốc độ đô thị
hoá nhanh hiện nay dẫn tới các vấn đề môi trường ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Nhiều loại chất thải như: khí thải, nước thải và chất thải rắn, thải ra ngày càng nhiều và
là nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy mà vấn đề bảo vệ môi
trường sinh thái đã và đang được nhiều quốc gia quan tâm.
Ở nước ta, lượng nước sinh hoạt và công nghiệp thải ra nhiều mà không được xử lý
một cách thích hợp, đã làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên, ảnh hưởng đến sức khỏe con
người và hệ sinh thái. Do đó, vấn đề xử lý nước thải trở thành nhiệm vụ hàng đầu. Ở

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

9


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ CỬA KHẨU MỘC BÀI,
TỈNH TÂY NINH
Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài là khu quy hoạch mới có tổng diện tích khoảng 150ha,
đang được đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Khu đô thị cửa
khẩu Mộc Bài được quy hoạch trên một phần diện tích của thị trấn Bến Cầu, xã Lợi
Thuận, xã An Thạnh thuộc huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài là trung tâm dịch vụ thương mại, du lịch, công nghiệp
cửa khẩu Mộc Bài và đầu mối giao thông giữa Việt Nam và quốc tế trên tuyến đường
Xuyên Á. Khu đô thị là trung tâm và động lực phát triển của toàn Khu kinh tế cửa
khẩu Mộc Bài. Là đô thị công nghiệp, thương mại – dịch vụ theo xu hướng hiện đại,
phát triển theo hướng bền vững, giữ vai trò quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh
quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Hình 1.1 Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài.

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

10


ôn hòa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến
tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Khí hậu ở đây là sự biến động và phân hóa rõ rệt của các yếu tố theo mùa. Sự tương
phân giữa mùa khô và mùa mưa, về chế độ mưa, chế độ gió và chế độ ẩm ít nhiều gây
cản trở cho phát triển sản xuất và đời sống.
Nhiệt độ không khí
-

Nhiệt độ trung bình năm 2004-2006: 27,40C – 27,50C

-

Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4: 28,50C – 29,60C

-

Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12: 25,50C – 25,70C

Độ ẩm không khí
-

Độ ẩm trung bình năm 2004 – 2006: 76,7% - 79,7%

-

Độ ẩm trung bình cao nhất là các tháng 7,8,9: 80% - 89%

-

Độ ẩm trung bình thấp nhất là các tháng 12,1,2: 67% - 71%


Giờ nắng trung bình thấp nhất trong ngày: 5 giờ

Gió : Mỗi năm có hai mùa gió chính:
-

Mùa khô: gió Tây Nam hoặc Tây-Tây Nam

-

Mùa mưa: gió Đông Bắc

1.2.2 Địa hình
Đất đai của huyện chủ yếu là đất xám (chiếm 70% diện tích) phân bổ trên địa hình cao,
có mặt ở tất cả các xã, nhiều nhất là bốn xã: Long Khánh, Long Phước, Lợi Thuận,
Tiên Thuận. Phần còn lại là đất phèn phân bổ ở khu vực có địa hình thấp cặp theo sông
Vàm Cỏ Đông và các kênh rạch thuộc các xã An Thạnh, Lợi Thuận, Tiên Thuận và
Long Chữ.
Khu đất bằng phẳng, tương đối thấp (với cao độ khoảng 0-4m) và dốc từ Tây Bắc
xuống Đông Nam. Khu vực cao nhất xung quanh cửa khẩu, cao độ bình quân trên 3m.
Khu vực thấp nhất thuộc về phía Đông nam có các ruộng cỏ năng ngập nước, có cao
độ thấp trung bình từ 1m tới -0.3m.
Quanh khu vực có nhiều sông, rạch, kênh mương. Phía Bắc có kênh Đìa Xù theo
hướng Đông Tây từ sông Vàm Cỏ Đông tới biên giới. Phía Đông có sông Vàm Cỏ
Đông, phía Nam có một số kênh rạch nhỏ và vùng đất trũng, ngập.
Xung quanh đô thị hiện tại là đồng ruộng, đầm và cây bụi. Phía Tây đô thị là khu cửa
khẩu Campuchia đã phát triển thành một tụ điểm cư dân tương đối nhộn nhịp. Phía
Bắc có Thị trấn Bến Cầu hiện có quy mô nhỏ với những nhà tầng thấp.
Địa hình trong khu vực nhìn chung chia làm một số khu vực chính:
-

phèn nặng, do đó trong tương lai cần nghiên cứu công nghệ khử phèn để sử dụng.
Ngoài sông Vàm Cỏ Đông, trong khu vực còn có các kênh rạch từ sông Vàm Cỏ Đông
đi sâu vào nội địa tạo nên hệ thống giao thông thủy phân bố tương đối đều từ Bắc
xuống Nam.
1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.3.1 Hiện trạng kinh tế
Khu đô thị Cửa Khẩu Mộc Bài thuộc huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh có ảnh hưởng lớn
đến kinh tế của huyện Bến Cầu.
Năm 2013, tình hình kinh tế - xã hội của huyện tiếp tục duy trì và có mặt tăng trưởng,
các dự án hạ tầng được quan tâm đầu tư, nhất là hạ tầng giao thông, Chất lượng giáo
dục được nâng lên, tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp học được kéo giảm; An sinh xã hội
được đảm bảo; Việc triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia được duy trì thực
hiện thường xuyên…Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nội địa
và ngoại biên được giữ vững. Tổng giá trị sản xuất tăng 11,4% so cùng kỳ. Tốc độ
tăng trưởng bao gồm: Ngành nông-lâm- thủy sản tăng 5,09%, Công nghiệp - xây dựng
tăng 19,12%; Dịch vụ tăng 5,94%. Thu ngân sách ước được 56,4/59,05 tỷ đồng, chỉ
đạt 95,5%; Chi ngân sách ước đạt 197,19 tỷ đồng, đạt 108,4% dự toán huyện giao.
Vốn đầu tư phát triển được phân khai cho 88 dự án, tổng nguồn vốn là 132,49 tỷ đồng,
giải ngân được 123,8 tỷ, đạt 92,9% kế hoạch.
1.3.2 Hiện trạng xã hội của khu vực
Phân bố dân số và cơ cấu dân số
Tổng dân số theo điều tra trong toàn Đô thị cửa khẩu Mộc Bài theo số liệu điều tra
năm 2016 có khoảng 17513 người. Trong đó:
- Thị trấn Bến Cầu: 5982 người
- Các xã An Thạnh 8710 người
- Lợi Thuận: 5753 người
1.3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông
Hiện trang giao thông đường bộ đối ngoại của Khu đô thị Mộc Bài bao gồm:
SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền

giếng đóng sâu 40-50m được sử dụng trực tiếp không qua xử lý.
Tại khu vực thị trấn Bến Cầu, hiện có hệ thống cấp nước sạch nằm gần kênh Địa Xù,
được xây dựng năm 2003, công suất 3000m3/ngày, đang khai thác và sử dụng. Hệ
thống sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm mạch sâu. Nước sau xử lý được cấp đến
các hộ tiêu thụ qua mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối.
Toàn bộ các hạng mục công trình trong hệ thống như sau:
- Hệ thống cung cấp nước thô (Các giếng, trạm bơm giếng và tuyến ống góp nước
thô).
- Nhà máy xử lý nước: nằm dọc theo TL786, gần kênh Đìa Xù, khuôn viên nhà máy
có kích thước 106x40m.
- Nhà máy xử lý nước đã xuống cấp và hiện hoạt động không còn hiệu quả. Trong
tương lai, nếu tiếp tục hoạt động, nhà máy xử lý nước hiện hữu sẽ không đáp ứng
được nhu cầu về lưu lượng, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế.
Hệ thống thông tin liên lạc
-

Hiện tại hệ thống thông tin liên lạc tại Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài được ghép nối
vào mạng viễn thông của bưu điện tỉnh Tây Ninh bằng hệ thống cáp quang với các bưu
điện hiện hữu trong khu đô thị như bưu điện cửa khẩu Mộc Bài, bưu điện thị trấn Bến
Cầu, huyện Bến Cầu,…
Thoát nước mưa

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

14


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:

ra tình trạng ô nhiễm môi trường vào mùa nắng cũng như mùa mưa.
Theo quy hoạch giải pháp thoát nước thải được đề xuất như sau:
-

-

Khu vực thiết kế được xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng biệt. Nước thải từ
các khu vực sẽ được thu gom về các trạm bơm nước thải, từ các trạm bơm này sẽ
bơm trực tiếp nước thải về nhà máy xử lý tập trung.
Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Do sông Vàm Cỏ Đông là hạ lưu sông Đồng Nai, nước thải ra sông Vàm Cỏ Đông
phải được xử lý đạt loại A, QCVN 14:2008/BTNMT đối với nước thải sinh hoạt,
trước khi xả ra kênh rạch dẫn vào sông Vàm Cỏ.

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

15


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

Đối với khu vực dân cư đô thị: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng và nhà máy xử
lý nước thải độc lập.
Đối với khu vực dân cư ngoại thị: nước thải từ các nhà dân phải được xử lý bằng bể tự
hoại. Vì thê, cần xây dựng các tuyến thoát nước cục bộ ra sống rạch gần nhất hoặc
thoát vào các hồ chứa nước tại chỗ.
1.5 Tác động của nước thải đến môi trường

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ,
các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng
(Nitơ, Phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliform…).
Mức độ ô nhiễm của nước thải phụ sinh hoạt thuộc vào 2 yếu tố: Lượng nước thải và
tải trọng chất thải được biểu thị bằng các chất lắng hoặc BOD5 có mối tương quan nhất
định.
Tải trọng chất bẩn phụ thuộc vào mức sống, điều kiện sống (cách ăn, uống, mức sống
v,v..) và điều kiện khí hậu.
Bảng 2.1 Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
Tải trọng chất bẩn (g/người.ngày đêm)
Chỉ tiêu

Các quốc gia đang phát
triển gần gũi với Việt Nam

Chất rắn lơ lửng (TSS)

Theo TCVN (TCXD
51:2008) (g/người/ngày)

70 ÷ 145

50 -55

BOD5

45 ÷ 54

25 - 30


Dầu mỡ phi khoáng

10 ÷ 30

-

Nguồn:[1], trang 12
SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

17


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

2.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt
Nước thải là hệ đa phân tán thô bao gồm nước và các chất bẩn. Các chất bẩn trong
nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động của con người. Các chất bản này
với thành phần hữu cơ và vô cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn không lắng
được và các thành phần hòa tan. Thành phần chất bẩn trong nước thải sinh hoạt được
biểu diễn theo dạng sơ đồ hình 2.1.
Nước thải

Nước

Các chất rắn
50 – 70 %


sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2,
N2, H2O, CH4… Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân
hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5. Chỉ số này biểu diễn lượng oxi cần
thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải.
Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxi
hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải
cao hơn. Trong các công trình xử lý nước theo phương pháp sinh học, người ta cần
lượng dinh dưỡng trung bình tính theo tỷ lệ BOD5:N:P:K là 100:5:1. Các chất hữu cơ
có trong nước thải không được chuyển hóa hết bởi các loài sinh vật mà có khoảng 20%
SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

18


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

- 40% BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi vi sinh vật, chúng chuyển ra cùng với
bùn lắng.
Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn
định. Các thành phần này bao gồm: 52% chất hữu cơ, 48% các chất vô cơ. Ngoài ra
nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng, phần
lớn vi sinh vật trong nước thải là vi-rút, vi khuẩn gây bệnh tả, kiết lỵ và thương hàn.
Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt được giới thiệu ở bảng
2.2
Bảng 2.2 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu



mg/L

30

50

100

COD

mg O2/L

250

500

1.000

Chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/L

100

200

350

Chất rắn có thể lắng


mg/L

75

150

300

Tổng photpho

mg/L

3

10

20

Nguồn: Davis.Cornwell, “Introduction to Enviromental Engineering”,1998.
Bảng 2.3 Chất lượng nước thải đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh
Giá trị phát hiện
Chỉ tiêu

Đơn vị

Số mẫu
phân tích

pH

Chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/L

704

7

67÷130

1316

BOD5

mgO2/L

704

4

86÷379

1984

COD

mgO2/L

704


coliform

MPN/100mL

704

105

6,67x106

5x108

Nguồn: Lâm Minh Triết.,Báo cáo tổng hợp đề tài”nghiên cứu thành phần và tính chất
nước thải và xử lý nước thải bảo vệ môi trường TP.Hồ Chí Minh”,2000.
2.1.3 Các thông số đặc trưng của nước thải
a. Thông số vật lý
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Cặn không tan hay chất lơ lửng, là thành phần còn lại trên mặt giấy lọc sau khi sấy khô
ở 103 - 1050C. Đây không chỉ là thành phần cặn có tỷ khối lượng tương đương với tỷ
khối nước mà có thể gồm các loại dầu mỡ, vật chất, nhẹ hơn nước. Cặn lơ lửng ngoài
việc bị cuốn trôi theo dòng chảy, còn do lượng nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp
xả vào, một tỷ lệ cặn đáng kể ở dạng chất mùn có nguồn gốc từ phản ứng phân hủy
sinh học trong quá trình tự làm sạch sinh ra.
Mùi
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S – mùi trứng thối.Các hợp chất khác, chẳng
hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí
có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.
Độ màu
Đơn vị đo độ màu Pt – Co
Độ màu là một chỉ tiêu đặc trưng của nước, là kết quả tự nhiên sau quá trình phân hủy

(N hữu cơ, N-NH3, N-NO2-, N-NO3- )
Đơn vị tính: mg/l.
Nito có mặt trong hầu hết trong động, thực vật.Sự phân rã các chất thải, bài tiết và xác
bã của động thực vật, thực vật luôn giải phóng amoni, nitrit, nitrat. Tương tự chu trình
sunfat, chu trình nito giữ một vị trí vô cùng quang trọng trong thiên nhiên.Các hợp
chất của nito: Nito tổng cộng bao gồm nito huu cơ, amoni, nitrit, nitrat.
Photpho – Photphat (P – PO4-)
Đơn vị đo: mg/l
Nguồn gốc của các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất
thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông
nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt và một
số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước.
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate.Các hợp
chất chứa phosphate được chia thành phosphate vô cơ và phosphate hữu cơ.
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật.
Việc xác định Phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá
trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải bằng
phương pháp sinh học.
Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú
dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển
mạnh của tảo và vi khuẩn lam.
Nhu cầu oxy sinh học (BOD)
Đơn vị tính: mgO2/l
BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa sinh hóa hiếu khí (oxy với sự tham gia của vi
sinh vật hiếu khí) và ổn định các chất hữu cơ trong nước thải trong một khoảng thời
gian xác định.
Căn cứ vào đại lượng BOD có thể đánh giá được mức độ nhiễm bẩn của nước thải và
nước nguồn bởi các chất hữu cơ ( ở dạng keo, hòa tan và lơ lửng không lắng được).
BOD càng lớn thì nước thải (hoặc nước nguồn) bị nhiễm bẩn hữu cơ càng cao và
ngược lại.

rộng chất béo trên mặt nước, tuy với lớp mỏng độ vài micron cũng đã đủ tạo thành lớp
váng bề mặt ngăn cản sự hòa tan oxy vào nước, giết hại các chủng loại vi sinh hiếu
khí, do đó tự làm giảm khả năng tự làm sạch nguồn nước.
Chất hoạt tính bề mặt
Đơn vị: mg/l
Chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước tạo nên
sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước. Nguồn tạo ra các chất hoạt động
bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công
nghiệp.
c. Thông số vi sinh học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước có thể truyền hoặc gây bệnh cho người.
Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh, phát triển và
sinh sản. Một số các vi sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước
và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tang, bao gồm vi khuẩn, vi rút, giun sán.
Vi khuẩn
Các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh về đường ruột như
dịch tả do vi khuẩn Vibro comma, bệnh thương hàn do vi khuẩn Salmonella typhosa…
Vi rút
Vi rút có trong nước thải có thể gây bệnh liên quan đến sự rối loạn hệ thần kinh trung
ương, viêm tùy xám, viêm gan…Thông thường sự khử trùng bằng các quá trình khác
nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được vi rút.
Coliform tổng số
Coliform là loại vi khuẩn (VK) hiếu khí hoặc tùy nghi là loại VK hình que, gram âm,
có khả năng lên men lactose để sinh khí ở nhiệt độ 350C. Coliform là chỉ tiêu để đánh
SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

22



Phân loại:
- Kích thước: thô, trung bình, mịn
- Hình dạng: song chắn, lưới chắn
- Phương pháp làm sạch: thủ công, cơ khí
- Bề mặt lưới chắn: cố định, di động
Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải và trước
các công trình xử lý nước thải
Mục đích của quá trình này là loại bỏ những tạp chất, vật thô và các chất lơ lửng có
kích thước lớn trong nước thải để tránh gây ra sự cố trong quá trình vận hành xử lý
nước thải.Song chắn, lưới chắn hoặc lưới lọc có thể đặt cố định hay di động, cũng có
thể là tổ hợp cùng với máy nghiền nhỏ.Thông dụng hơn là các song chắn cố định.Song

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

23


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

chắn rác đặt nghiên theo chiều dòng chảy một góc 50 đến 900, ta chọn góc nghiên 600
để dễ dàng kéo rác lên nhờ động cơ.

Hình 2.2 Song chắn rác thô và song chắn rác cơ khí.
Bảng 2.4 Ưu và nhược điểm của song chắn rác
Loại song chắn rác

Cào bằng tay

được, máy bơm chóng hỏng. Đối với bể metan và bể lắng hai vỏ thì cát là chất
thừa…. Do đó việc xây dựng bể lắng cát trên các trạm xử lý khi lưu lượng nước thải
lớn hơn 100 m3/ngày là cần thiết.
Dưới tác dụng của lực trọng trường, các phần tử rắn có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của
nước sẽ được lắng xuống đáy trong quá trình nước thải chuyển động qua bể lắng cát.
Dựa vào sự chuyển động của dòng nước mà người ta có thể phân loại bể lắng cát như
sau:
Bể lắng cát ngang:
SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

24


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu Đô Thị Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, công suất giai đoạn 1:
2500 m3/ngày

Hình 2.3 Bể lắng cát ngang.
Bể lắng cát ngang có dạng hình chữ nhật, nước thải chảy từ đầu bể tới cuối bể, tốc độ
dòng nước chảy trong bể thay đổi từ 0,15 đến 0,3 mm/s, chiều sâu công tác của bể từ
0,25 đến 1 m.
Ưu điểm
-

Hiệu suất lắng cao, chế độ làm việc ổnđịnh.
Xây dựng, vận hành đơngiản.
Có thể thu cát bằng thủ công hoặc bằng cơgiới.
Chiều cao xây dựng nhỏ cho nên chi phí xây dựngthấp.


-

Cát lắng sạch, ít chất hữu cơ dínhbám.

-

Xây dựng và vận hành đơngiản.

-

Tải trọng bề mặtcao.

-

Chiếm ít diệntích.

Nhược điểm
-

Chiều cao xây dựng lớn nên chi phí xây dựngcao.

-

Hiệu suất lắng thấp hơn bể lắng cát ngang.

-

Xây dựng nhiều bể.

c. Bể tách dầu mỡ

d.Bể điều hòa
-

Thường đặt sau bể lắng cát và bể lắng đợt I. Khi lưu lượng và hàm lượng chất bẩn thay
đổi nhiều theo giờ, bể điều hòa cần thiết xây dựng để điều hòa nồng độ và lưu lượng
nước thải. Bể điều hòa được tiến hành sục khí hay khuấy trộn cơ khí để ngăn cản quá
trình lắng của hạt rắn, các chất có khả năng tự phân hủy và xáo trộn đều khối tích
nước.
Bể điều hòa làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chế hiện tượng
quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu cơ giảm
được diện tích xây dựng của bể sinh học. Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh
học sẽ được pha loãng hoặc trung hòa ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của vi
sinh vật.
Nhiệm vụ:
-

Giảm bớt sự dao động của hàm lượng các chất bẩn trong nước thải
Tiết kiệm hóa chất để khử trùng nước thải
Ổn định lưu lượng
Giảm và ngăn cản các chất độc hại đi vào công trình xử lý sinh học tiếp theo
Có 3 loại bể điều hòa:
Bể điều hòa lưu lượng
Bể điều hòa nồng độ
Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ

SVTH:Đinh Thị Mộng Huyền
GVHD: Nguyễn Văn Sứng

27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status