Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã gia phù huyện phù yên tỉnh sơn la - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

HOÀNG THỊ THU
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA
PHÙ, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Địa chính môi trường

Khoa:

Quản lí tài nguyên

Khóa học:

2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Giáo viên hướng dẫn: ThS. Dương Minh Ngọc

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên cần phải chuẩn bị cho mình lượng
kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt nghiệp là
giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên trong các trường chuyên nghiệp,
nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn. Qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thành về kiến thức, lý luận,
phương pháp làm việc, năng lực công tác, nhằm đáp ứng nhu cầu của thực
tiễn và nghiên cứu khoa học.
Xuất phát từ cơ sở đó, là một sinh viên của khoa Quản lý Tài nguyên,
sau thời gian học tập trau dồi kiến thức tại trường và được sự nhất trí của
Khoa Quản lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã
Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La”.
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo Th.S.
Dương Minh Ngọc, cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong
quá trình em thực hiện đề tài và làm báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã
Gia Phù, bà con nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại địa phương cũng như hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng, song do kiến thức và kinh
nghiệm có hạn, bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu, nên khóa



iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Bản đồ mô phỏng xã Gia Phù ....................................................... 24
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình xã Gia Phù ..... 35
Hình 4.3. Biểu đồ dánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước tại xã
Gia Phù......................................................................................... 36
Hình 4.4. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại bản Vi..... 38
Hình 4.5. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại bản Nà
Khằm............................................................................................ 39
Hình 4.6. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước khe núi tại bản Nhọt 1.... 41
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước khe núi tại bản Lá ...... 41
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả điều tra người dân về sử dụng hệ thống lọc nước 43
_Toc516235318


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường


Quy chuẩn Việt Nam

QH

Quốc hội

SIWI

Viện nước Quốc tế

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

THCS

Trung học cơ sở

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân

UNICEF

Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc




vi

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 20
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu.............................................................. 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu và kế thừa ............................................ 21
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn........................................................ 21
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ......................................................................... 22
3.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thì nghiệm.................................. 22
3.4.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu............................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Gia Phù, huyện Phù Yên,
tỉnh Sơn La................................................................................................... 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường.......................................... 24
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 25
4.1.4. Điều kiện kinh tế xã hội...................................................................... 27
4.2. Áp lực từ phát triển kinh tế- xã hội đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt
tại xã Gia Phù............................................................................................... 29
4.2.1. Áp lực từ hoạt động nông nghiệp........................................................ 29
4.2.2. Áp lực từ chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình ................................ 30
4.2.3. Áp lực từ nước thải sinh hoạt.............................................................. 31
4.3. Nguồn nước và nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù ,
huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La......................................................................... 32
4.3.1. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Phù................................. 32
4.3.2. Nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại xã Gia Phù................................... 34

gồm nước, đất, không khí là những yếu tố không thể thiếu cho sự sống, sự tồn
tại và phát triển của con người và sinh vật. Trong đó nước là một trong những
nhân tố vô cùng quan trọng và cần thiết cho nhu cầu sống của con người và
các sinh vật. Sự sống của con người không thể tồn tại nếu không có nước.
Nước chiếm ¾ diện tích trái đất, nước góp phần tạo thành bề mặt đất, hình
thành đất thổ nhưỡng, thảm thực vật, tạo thời tiết, điều hoà khí hậu, giảm ảnh
hưởng của hiệu ứng nhà kính, phân phối lại nhiệt ẩm... Nước là môi trường
cho các phản ứng hóa sinh tạo chất mới, giúp chuyển dịch nhiều loại vật chất.
Trong cơ thể con người nước chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70% khối lượng cơ thể
và chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước, đồng thời
nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người.
Tài nguyên nước bao gồm các nguồn: Nguồn nước mặt, nước dưới đất và
nước trong khí quyển. Trong đó nguồn nước ngầm thuộc tài nguyên nước
dưới đất và nguồn nước mặt là quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến đời
sống sinh hoạt và sản xuất của con người.
Nước sinh hoạt là nước được sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt
như tắm, giặt giũ, nấu nướng, rửa, vệ sinh…. thường không sử dụng để ăn,
uống trực tiếp.
Nước sinh hoạt đảm bảo (nước sạch) là nước có các tiêu chuẩn đạt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT.
Về cơ bản nước đạt các yêu cầu: không màu, không mùi, không vị lạ, không
có các thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người


2

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận.
Với sự phát triển của kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và
thâm canh nông nghiệp ngày càng phát triển trong thời gian gần đây cùng với
sự tác động của con người gây ra vô số những hậu quả, trong đó ô nhiễm

Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù,
huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh
hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.
1.2.2. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng các
kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
+ Nâng cao kiến thức thực tế.
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
+ Bổ sung tư liệu cho học tập.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đánh giá được hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã
Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
+ Đề xuất một số biện pháp xử lý nước sinh hoạt cho người dân.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
nước sinh hoạt cho mọi người dân.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý
Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước
ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, đã phát huy vai trò tích cực trong việc

- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ V/v Quy
định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
* Thông tư
- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.
- Thông tư số 13/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt.
- Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường thông tư về quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên
nước dưới đất
- Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên
nước.
- Thông tư số 59/2015/TT-BTNMT ngày 14/12/2015 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường V/v Quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và
thăm dò nước dưới đất.
- Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường V/v Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước.


6

* Căn cứ kĩ thuật
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng

* Một số khái niệm
- Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật”[6].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam:
“Ô nhiễm môi trường” là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật”[6].
- Ô nhiễm nước
Theo Hiến chương châu Âu được định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và
gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”[11].
- Hành lang bảo vệ nguồn nước:
Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước
hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định [7].


8

- Các khái niệm về tài nguyên nước
• Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các
tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác [3].
• Nước mặt: là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất
ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và
chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất

qua hệ tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, da; là thành phần chính của chất nhờn bảo vệ
các khớp xương, tránh viêm sưng, đau nhức trong mọi vận động, đặc biệt là nơi
tiếp xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh động tại đầu
xương và sụn… Nước cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho mắt, tủy
sống và ngay cả thai nhi trong nước ối…; nước làm cho da không bị nhăn khô,
giữ cho da luôn được mềm mại, tươi tắn và đàn hồi tốt. Hơn nữa nước còn giúp
ổn định nhiệt độ cơ thể, phân phối hơi nóng của cơ thể thông qua việc phân phối
nhiệt độ cơ thể. Nước cho phép cơ thể giải phóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi
trường cao hơn so với nhiệt độ cơ thể. Con người có thể chịu đựng đói ăn trong
vài tháng, nhưng thiếu nước trong dăm ba ngày là đã có nhiều nguy cơ tử vong.
2.1.3.2. Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất
+ Đối với đời sống sinh hoạt: Con người ngoài việc ăn và hít không khí
ra thì còn cần phải uống nước để duy trì sự sống cho cơ thể hàng ngày. Vai trò
của nước chiếm phần lớn trong cơ thể người cho nên việc thiếu hụt hoặc
không cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể sẽ khiến cho con người cảm thấy
mệt mỏi và không đủ sức đề kháng để đối phó với bệnh tật, làm cho cơ thể
càng suy nhược. Bên cạnh đó việc sinh hoạt hàng ngày như tắm, gội, giặt giũ,
rửa chén, lau nhà, dụng các hoạt động vui chơi giải trí: bơi lội… đều cần đến
nước để sử dụng .
+ Đối với hoạt động nông nghiệp: Với nền nông nghiệp lâu đời là sản
xuất lúa nước như nước ta cho thấy nước giữ vai trò quan trọng nhất trong sản


10

xuất. Tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển. Từ một hạt
cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần
4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt [17]. Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì
phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước
trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định

hoạt, phân, xác chết sinh vật, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát
sinh … Ðể đánh giá chất lượng nước dưới góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học,
người ta thường dùng chỉ số coliform. Ðây là chỉ số phản ánh số lượng trong
nước vi khuẩn coliform, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng
biểu hiện sự ô nhiễm nước bởi các tác nhân sinh học [11].
- Ô nhiễm hóa học: Hầu hết doanh nghiệp sản xuất trong các ngành
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, chế biến
thuốc lá, sản xuất sản phẩm dệt, may mặc, da và giả da... đều sử dụng hóa
chất. Tuy nhiên một số doanh nghiệp đã không xử lý và thải vào nước các
chất nitrat, photphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và
các công nghệ khác như: Zn, Mn, Cd, Cu, Hg, Cr, Niken là những chất độc
cho thủy sinh vật [11].
- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm
tăng lượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể
là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn. Sự phát triển của vi khuẩn
và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ
xuyên thấu của ánh sáng [11].
- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Ô nhiễm này chủ yếu là do
hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa,...[11].
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
2.3.1. Nguyên nhân tự nhiên
Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản
phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật


12

chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm
vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng
nước ngầm hòa vào dòng lớn. Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy

với nhịp độ đáng lo ngại. Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách chân thực
tôc độ phát triển kinh tế của các quốc gia. Xã hội càng phát triển thì xuất hiện
càng nhiều nguy cơ ô nhiễm. Đặc biệt tại các nước phát triển với sự phát triển
đất nước thì các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp,…đã thải ra môi
trường hàng loạt các lượng chất thải độc hại làm cho nguồn nước bị ô nhiễm
trầm trọng.
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt
đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực
tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là thống kê của
Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water
Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9 [15].
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Hầu hết 80% bệnh tật ở các nước đang phát triển ở các
nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù
hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu
nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ
chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cảnh báo trong 15
năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước
và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.
Hàng năm, 5.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém. Đây là
con số được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố. Giám đốc Điều
hành UNICEF, bà Ann M. Veneman cho biết: “Trên thế giới, cứ 15 giây lại
có một trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước


14

không sạch là thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng. Một trẻ
em lớn lên trong những điều kiện như thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh
đói nghèo”[4].

thượng lưu các con song chính còn khá tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và
đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề. Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con
sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm. Chất
lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao
hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở
Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm
thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy
hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp. Hiện tượng này ở các khu
vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng song Cửu Long. Khai thác nước quá mức
cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển. Nước dưới
đất bị ô nhiễm do việc chôn lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách.
Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi
chất rắn lơ lửng (đồng bằng song Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit,
colifom ( chủ yếu là đồng bằng song Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…[20]
* Một số phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay tại Việt Nam
- Bể lắng: Tách chất lơ lửng dưới tác dụng của trong lực
Phân loại dựa theo chức năng có 3 loại:
• Bể lắng cát: tách cát và tạp chất vô cơ không tan( kích thước 0.22mm)
• Bể lắng cấp 1: tách chất hữu cơ, chất rắn còn lại.
• Bể lắng cấp 2: tách bùn sinh học khỏi nước thải và chất rắn còn lại [8].
- Phương pháp hấp phụ: chất hấp phụ là chất rắn( than hoạt tính, oxit
Al, chất tổng hợp, tro, xỉ, mạt sắt, đất sét,...)


16

Chất bị hấp phụ thường là các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh
học hoặc xử lý cục bộ nằm trong pha lỏng [8].
- Phương pháp màng: Màng là một pha có vai trò ngăn cách giữa các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status