ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ SỬ DỤNG BÀI THUỐC TK1 KẾT HỢP XOA BÓP BẤM HUYỆT - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

LÂM NGỌC XUYÊN

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA
CỘT SỐNG CỔ SỬ DỤNG BÀI THUỐC TK1
KẾT HỢP XOA BÓP BẤM HUYỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

LÂM NGỌC XUYÊN

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA
CỘT SỐNG CỔ SỬ DỤNG BÀI THUỐC TK1
KẾT HỢP XOA BÓP BẤM HUYỆT
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60.72.02.01



LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lâm Ngọc Xuyên, học viên Cao học khóa 8, Học viện Y Dược
học cổ truyền Việt Nam, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Đoàn Minh Thụy và TS. Trần Thái Hà.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2017

Người viết cam đoan

Lâm Ngọc Xuyên


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ALT

Alanine Aminotransferase

AST

Aspartate Aminotransferase



Thoái hóa cột sống

THCSC

Thoái hóa cột sống cổ

TK

Thần kinh

TVĐ

Tầm vận động

TVĐĐ

Thoát vị đĩa đệm

VAS

Visual Analogue Scale (Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau)

WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

XQ

X-quang

1.2.2. Nguyên nhân...................................................................................................9
1.2.3. Cơ chế bệnh sinh...........................................................................................10
1.2.4. Chẩn đoán thoái hóa CSC.............................................................................11
1.2.5. Điều trị thoái hóa cột sống cổ.......................................................................13

1.3. Thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền ...........................................15
1.3.1. Bệnh danh ....................................................................................................15
1.4.2.Cơ sở lý luận và tác dụng của bài thuốc nghiên cứu......................................22
1.4.3. Các nghiên cứu về bài thuốc TK1:................................................................24
1.5. Phương pháp xoa bóp bấm huyệt [31].............................................................26

CHƯƠNG 2....................................................................................................31
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................31
2.1. Chất liệu nghiên cứu.................................................................................31
2.1.1. Bài thuốc TK1.......................................................................................31
2.1.2. Phương pháp xoa bóp bấm huyệt..................................................................32

2.2. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................33
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo y học hiện đại......................................33
2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền.........................................34


2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ.........................................................................................34

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................35
2.4. Thiết kế nghiên cứu..................................................................................35
2.5. Mẫu và phương pháp chọn mẫu...............................................................35
2.7.1. Cách đánh giá từng chỉ tiêu nghiên cứu........................................................39
2.7.3. Theo dõi tác dụng không mong muốn...........................................................43


Bảng 3.20. Kết quả điều trị chung sau 15 ngày điều trị.................................60
Bảng 3.21. Kết quả điều trị chung sau 30 ngày điều trị.................................61
Nhận xét: Giữa trước và sau điều trị không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về
hình ảnh trên phim X- quang cột sống cổ với p > 0,05............................................62

3.3. Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị........................63
3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng..................................................63

CHƯƠNG 4....................................................................................................65
BÀN LUẬN...................................................................................................65
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..............................................65
4.1.1. Giới tính........................................................................................................65

4.1.2. Tuổi.......................................................................................................66
Mặt khác theo YHCT, nữ ứng với số 7. 7x7 bằng 49, người nam ứng với số 8,
8x8 bằng 64. Đến 49 tuổi ở nữ và 64 tuổi ở nam, thiên quý kiệt. Thận hư
không dưỡng được cốt tủy gây đau mỏi xương khớp, can huyết hư không
dưỡng được cân gây co cứng cơ, chính khí suy giảm, tà khí xâm phạm gây
chứng tý. Do vậy nhóm tuổi 40 – 60 gặp thoái hóa khớp nói chung và thoái
hóa cột sống cổ nói riêng nhiều hơn................................................................67
4.1.3. Nghề nghiệp..................................................................................................67

Nghề nghiệp nhóm viên chức đặc trưng bệnh lý văn phòng chủ yếu làm việc
với kéo dài với tư thế cúi cổ thường xuyên gây tăng nguy cơ thoái hóa cột
sống cổ. Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành tại thành phố, cỡ mẫu nhỏ
vì vậy có thể ảnh hưởng tới yếu tố nghề nghiệp của bệnh nhân trong nghiên
cứu...................................................................................................................67
4.1.4. Thời gian đau........................................................................................67



trung ương, trên chuột cống trắng có tác dụng giảm đau trong thử nghiệm
Randall-Selitto Test, làm tăng ngưỡng đau, tương đương với Diclofenac
sodium liều 15mg/kg. Trên chuột nhắt trắng có tác dụng giảm đau trong thử
nghiệm gây đau quặn (Writhing Tests), làm trễ thời gian xuất hiện đau và
giảm số cơn đau, tương đương với Diclofenac sodium liều 20 mg/kg. Trên
chuột nhắt trắng có tác dụng giảm đau trong thử nghiệm phiến nóng (Hotplate
Tests), làm tăng thời gian đáp ứng đau (là thời gian từ khi đặt chuột lên phiến
nóng đến khi chuột liếm chân sau)..................................................................71
Kết quả của chúng tôi tốt hơn nghiên cứu của Liang và cs: VAS trước điều trị
là 5,30 ± 1,91 điểm (nhóm nghiên cứu), 5,49 ± 1.56 điểm (nhóm chứng). Sau
điều trị 1 tháng 2,89 ± 1,59 điểm ( nhóm nghiên cứu), 3,49 ± 1,41 điểm
( nhóm đối chứng), P
viêm mạn, đồng thời có tác dụng chống viêm kiểu corticoid. Cao lỏng TK1 có
tác dụng giảm đau cả ngoại vi và trung ương..................................................75
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: Giữa trước và sau điều trị không có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê về hình ảnh trên phim X- quang cột sống cổ với p >
0,05.......................................................................................................................... 77
Thoái hóa cột sống cổ phụ thuộc vào yếu tố cơ học và tâm lý. Tổn thương thân đốt
sống, đĩa đệm, mặt khớp, các dây chằng, cơ vùng cổ vai gáy dưới các tác động của
nhiệt, vi chấn thương, vận động quá tầm, stress… gây đau. Tổn thương trên phim X
– quang thường không tương xứng với mức độ đau trên lâm sàng [46]. Do vậy sau
điều trị hiệu quả trên lâm sàng cải thiện nhưng trên phin Xquang ít có sự thay đổi.
................................................................................................................................. 77

4.3. Tác dụng không mong muốn...................................................................77
4.3.1. Trên lâm sàng.......................................................................................77
4.3.2. Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng...................................77
KẾT LUẬN....................................................................................................79
Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ bao gồm 30 bệnh nhân
điều trị bằng bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt, 30 bệnh nhân điều trị
bằng xoa bóp bấm huyệt, chúng tôi rút ra các kết luận sau.............................79
1. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng điều trị thoái hóa
cột sống cổ.......................................................................................................79
Hiệu quả giảm đau (tính theo thang điểm VAS): Sau 30 ngày điều trị điểm
VAS trung bình của nhóm nghiên cứu giảm từ 5,41 ± 2,01 điểm xuống 1,63 ±
0,94 điểm (p
2.1.1. Bài thuốc TK1.......................................................................................31
2.2. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................33
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................35
2.4. Thiết kế nghiên cứu..................................................................................35
2.5. Mẫu và phương pháp chọn mẫu...............................................................35
2.8. Phương pháp phân tích số liệu.................................................................43
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu........................................................................43
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..............................................44
51
51
52
52
Hình 3.1 Một số hình ảnh phim Xquang bệnh nhân THCSC.........................52
3.2. Kết quả nghiên cứu lâm sàng của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm
huyệt................................................................................................................52
Bảng 3.5. Sự cải thiện thang điểm VAS của 2 nhóm sau 15 ngày điều trị.....52


Bảng 3.6. Sự cải thiện thang điểm VAS của 2 nhóm sau 30 ngày điều trị.....53
Bảng 3.7. Tầm vận động động tác Cúi sau 15 ngày điều trị...........................53
Bảng 3.8. Tầm vận động động tác Cúi sau 30 ngày điều trị...........................54
Bảng 3.9. Tầm vận động động tác Ngửa sau 15 ngày điều trị........................54
Bảng 3.10. Tầm vận động động tác Ngửa sau 30 ngày điều trị......................55
Bảng 3.11. Tầm vận động động tác Nghiêng phải sau 15 ngày điều trị.........55
Bảng 3.12. Tầm vận động động tác Nghiêng phải sau 30 ngày điều trị.........56
Bảng 3.13. Tầm vận động động tác Nghiêng trái sau 15 ngày điều trị..........56
Bảng 3.14. Tầm vận động động tác Nghiêng trái sau 30 ngày điều trị..........57
Bảng 3.15. Tầm vận động động tác Xoay phải sau 15 ngày điều trị..............57
Bảng 3.16. Tầm vận động động tác Xoay phải sau 30 ngày điều trị..............58
Bảng 3.17. Tầm vận động động tác Xoay trái sau 15 ngày điều trị...............58

nhóm nghiên cứu và 36,67% nhóm chứng. Tỉ lệ này phù hợp kết quả nghiên
cứu của Đặng Trúc Quỳnh (36,7%) [33].........................................................69
Trong thoái hóa cột sống cổ phụ thuộc vào yếu tố cơ học và tâm lý. Tổn
thương thân đốt sống, đĩa đệm, mặt khớp, các dây chằng, cơ vùng cổ vai gáy
dưới các tác động của nhiệt, vi chấn thương, vận động quá tầm, stress… gây
đau. Tổn thương trên phim X – quang thường không tương xứng với mức độ
đau trên lâm sàng [46].....................................................................................69
4.2. Kết quả điều trị THCSC trên lâm sàng....................................................69
4.2.1. Kết quả giảm đau sau điều trị...............................................................69
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân đau cấp tính mức độ giảm
đau nhanh hơn so với nhóm bệnh nhân đau mạn tính (p < 0,05). Trong nhóm
chứng, mức độ giảm đau của các bệnh nhân đau cấp tính cao hơn so với các
bệnh nhân đau mạn tính. Tuy nhiên, khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê


với p > 0,05. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kyoung-Tae
Kim, M.D. and Young-Baeg Kim [52], Đặng Trúc Quỳnh [33]. Các tác giả
trên đều ghi nhận bệnh nhân có thời gian đau trước điều trị ngắn có tốc độ
giảm đau nhanh hơn so với các bệnh nhân có thời gian đau trước điều trị dài.
.........................................................................................................................70
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Thược [57] bài thuốc TK1 trên
thực nghiệm có kết quả cao lỏng TK1 có tác dụng giảm đau cả ngoại vi và
trung ương, trên chuột cống trắng có tác dụng giảm đau trong thử nghiệm
Randall-Selitto Test, làm tăng ngưỡng đau, tương đương với Diclofenac
sodium liều 15mg/kg. Trên chuột nhắt trắng có tác dụng giảm đau trong thử
nghiệm gây đau quặn (Writhing Tests), làm trễ thời gian xuất hiện đau và
giảm số cơn đau, tương đương với Diclofenac sodium liều 20 mg/kg. Trên
chuột nhắt trắng có tác dụng giảm đau trong thử nghiệm phiến nóng (Hotplate
Tests), làm tăng thời gian đáp ứng đau (là thời gian từ khi đặt chuột lên phiến
nóng đến khi chuột liếm chân sau)..................................................................71

sống cổ rất tốt..................................................................................................73
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn kết quả nghiên cứu của Trương
Văn Lợi [30] điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng bài thuốc Quyên tý thang.
Điều này có thể lý giải vì Quyên tý thang là trừ phong thấp, bổ khí huyết còn
bài thuốc TK1 bao gồm các vị thuốc có tác dụng khu phong trừ thấp, hành
khí, hoạt huyết, kiện tỳ bổ khí, bổ can thận, cường gân cốt vì vậy mà kết quả
điều trị trên bệnh nhân sẽ cao hơn...................................................................73
4.2.3. Tác dụng giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày........................................73
Trước điều trị trung bình của nhóm nghiên cứu là 17,42 ± 6,9 điểm, của
nhóm chứng 18,02 ± 6,7 điểm. Sau 30 ngày điều trị, hai nhóm đều có sự cải
thiện rõ rệt về hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Điểm trung bình của nhóm


chứng là 3,87 ± 3,11 điểm, của nhóm nghiên cứu 3,42 ± 2,03 điểm, đều tương
ứng với mức độ hạn chế vận động nhẹ và không hạn chế vận động. Không
bệnh nhân nào còn hạn chế nặng hoặc hoàn toàn. Điểm của hai nhóm sau điều
trị không có sự khác biệt về mặt thống kê (p > 0,05)......................................73
Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày được cải thiện tương ứng với mức độ
giảm triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.........74
4.2.4 Hiệu quả điều trị chung.........................................................................74
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Thược [57] bài thuốc TK1 trên
thực nghiệm có kết quả cao lỏng TK1 có tác dụng chống viêm cả viêm cấp và
viêm mạn, đồng thời có tác dụng chống viêm kiểu corticoid. Cao lỏng TK1 có
tác dụng giảm đau cả ngoại vi và trung ương..................................................75
4.3. Tác dụng không mong muốn...................................................................77
4.3.1. Trên lâm sàng.......................................................................................77
4.3.2. Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng...................................77
KẾT LUẬN....................................................................................................79
Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ bao gồm 30 bệnh nhân
điều trị bằng bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt, 30 bệnh nhân điều trị

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................31
Bảng 3.5. Sự cải thiện thang điểm VAS của 2 nhóm sau 15 ngày điều trị.....52
Bảng 3.6. Sự cải thiện thang điểm VAS của 2 nhóm sau 30 ngày điều trị.....53
Bảng 3.7. Tầm vận động động tác Cúi sau 15 ngày điều trị...........................53
Bảng 3.8. Tầm vận động động tác Cúi sau 30 ngày điều trị...........................54
Bảng 3.9. Tầm vận động động tác Ngửa sau 15 ngày điều trị........................54
Bảng 3.10. Tầm vận động động tác Ngửa sau 30 ngày điều trị......................55
Bảng 3.11. Tầm vận động động tác Nghiêng phải sau 15 ngày điều trị.........55
Bảng 3.12. Tầm vận động động tác Nghiêng phải sau 30 ngày điều trị.........56
Bảng 3.13. Tầm vận động động tác Nghiêng trái sau 15 ngày điều trị..........56
Bảng 3.14. Tầm vận động động tác Nghiêng trái sau 30 ngày điều trị..........57
Bảng 3.15. Tầm vận động động tác Xoay phải sau 15 ngày điều trị..............57
Bảng 3.16. Tầm vận động động tác Xoay phải sau 30 ngày điều trị..............58
Bảng 3.17. Tầm vận động động tác Xoay trái sau 15 ngày điều trị...............58
Bảng 3.18. Tầm vận động động tác Xoay trái sau 30 ngày điều trị...............59
CHƯƠNG 4....................................................................................................65
BÀN LUẬN...................................................................................................65
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..............................................65
4.1.2. Tuổi.......................................................................................................66


Mặt khác theo YHCT, nữ ứng với số 7. 7x7 bằng 49, người nam ứng với số 8,
8x8 bằng 64. Đến 49 tuổi ở nữ và 64 tuổi ở nam, thiên quý kiệt. Thận hư
không dưỡng được cốt tủy gây đau mỏi xương khớp, can huyết hư không
dưỡng được cân gây co cứng cơ, chính khí suy giảm, tà khí xâm phạm gây
chứng tý. Do vậy nhóm tuổi 40 – 60 gặp thoái hóa khớp nói chung và thoái
hóa cột sống cổ nói riêng nhiều hơn................................................................67
Nghề nghiệp nhóm viên chức đặc trưng bệnh lý văn phòng chủ yếu làm việc
với kéo dài với tư thế cúi cổ thường xuyên gây tăng nguy cơ thoái hóa cột
sống cổ. Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành tại thành phố, cỡ mẫu nhỏ

.........................................................................................................................70
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Thược [57] bài thuốc TK1 trên
thực nghiệm có kết quả cao lỏng TK1 có tác dụng giảm đau cả ngoại vi và
trung ương, trên chuột cống trắng có tác dụng giảm đau trong thử nghiệm
Randall-Selitto Test, làm tăng ngưỡng đau, tương đương với Diclofenac
sodium liều 15mg/kg. Trên chuột nhắt trắng có tác dụng giảm đau trong thử
nghiệm gây đau quặn (Writhing Tests), làm trễ thời gian xuất hiện đau và
giảm số cơn đau, tương đương với Diclofenac sodium liều 20 mg/kg. Trên
chuột nhắt trắng có tác dụng giảm đau trong thử nghiệm phiến nóng (Hotplate
Tests), làm tăng thời gian đáp ứng đau (là thời gian từ khi đặt chuột lên phiến
nóng đến khi chuột liếm chân sau)..................................................................71
Kết quả của chúng tôi tốt hơn nghiên cứu của Liang và cs: VAS trước điều trị
là 5,30 ± 1,91 điểm (nhóm nghiên cứu), 5,49 ± 1.56 điểm (nhóm chứng). Sau
điều trị 1 tháng 2,89 ± 1,59 điểm ( nhóm nghiên cứu), 3,49 ± 1,41 điểm
( nhóm đối chứng), P
4.2.4 Hiệu quả điều trị chung.........................................................................74
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Thược [57] bài thuốc TK1 trên
thực nghiệm có kết quả cao lỏng TK1 có tác dụng chống viêm cả viêm cấp và
viêm mạn, đồng thời có tác dụng chống viêm kiểu corticoid. Cao lỏng TK1 có
tác dụng giảm đau cả ngoại vi và trung ương..................................................75
4.3.1. Trên lâm sàng.......................................................................................77
4.3.2. Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng...................................77
KẾT LUẬN....................................................................................................79
Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ bao gồm 30 bệnh nhân
điều trị bằng bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt, 30 bệnh nhân điều trị
bằng xoa bóp bấm huyệt, chúng tôi rút ra các kết luận sau.............................79
1. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng điều trị thoái hóa
cột sống cổ.......................................................................................................79
Hiệu quả giảm đau (tính theo thang điểm VAS): Sau 30 ngày điều trị điểm
VAS trung bình của nhóm nghiên cứu giảm từ 5,41 ± 2,01 điểm xuống 1,63 ±



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status