TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
PHẠM THỊ THỦY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội, Năm 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
PHẠM THỊ THỦY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRƯƠNG ĐỨC LỰC
Hà Nội, Năm 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................7
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.........................................................................................10
TÓM TẮT LUẬN VĂN............................................................................................i
Mỗi doanh nghiệp để có thể chủ động nắm bắt kịp thời những thay đổi của thị
trường thì cần phát huy được các nguồn lực hiện có của mình. Trong đó, nguồn
lực về con người là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần In Hà Nội cũng là một trong các doanh nghiệp chịu ảnh
hưởng bởi những yếu tố kia. Với quy mô lao động ngày càng giảm từ 350 người
năm 2017 xuống 250 người 6 tháng đầu năm 2018 trong khi mục tiêu mở rộng
sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng lớn thì số lượng nhân lực hiện nay
không thể đáp ứng đủ. Tiếp theo, chất lượng nguồn nhân lực thấp tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo ngành in chỉ có 6% và tỷ lệ thợ bậc cao chỉ chiếm 1,2% là
quá thấp đối với một Công ty in hiện nay. Xuất phát từ những yếu kém về
nguồn nhân lực của Công ty hiện nay, tôi đi vào nghiên cứu rõ hơn thực trạng
chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần In Hà Nội hiện tại để có thể
đưa ra những giải pháp phù hợp nhất nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
Công ty....................................................................................................................... i
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................3
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 6
BHYT
: Bảo hiểm y tế
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
DN
: Doanh nghiệp
FDI
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HNP
: Công ty Cổ phần In Hà Nội
NLĐ
: Người lao động
NNL
: Nguồn nhân lực
P. TCHC
source not found
Bảng 3. 3. Bảng dự trù kinh phí trao học bổng cho các sinh viên..................Error:
Reference source not found
Bảng 3. 4. Bảng kế hoạch tuyển dụng lao động ở các xã................Error: Reference
source not found
Bảng 3. 5. Bảng kế hoạch tuyển dụng trên các trang website.........................Error:
Reference source not found
Bảng 3. 6. Đề xuất chương trình đào tạo năm 2019............Error: Reference source
not found
Bảng 3. 7. Cơ chế xét thưởng theo tháng.............Error: Reference source not found
Bảng 3. 8. Cơ chế xét thưởng thi nâng cao tay nghề...........Error: Reference source
not found
Bảng 3. 9. Cải tiến một số chương trình ngày lễ trong năm...........Error: Reference
source not found
Bảng 3. 10. Lịch đọc tài liệu trên loa phóng thanh........Error: Reference source not
found
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
PHẠM THỊ THỦY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
Với việc thu thập các nguồn dữ liệu khác nhau và dựa vào các phương pháp để
nhận xét chính xác nhất về tình hình chất lượng và các chính sách nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực hiện nay ở Công ty.
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần In
Hà Nội.
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công
ty Cổ phần In Hà Nội.
ii
Chương 1: Đi nghiên cứu sâu về các khái niệm liên quan đến nguồn nhân lực,
chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp để có thể hiểu rõ hơn về các khái
niệm nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu đánh giá như thể lực,
trí lực (trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật), tâm lực (phẩm chất, ý thức
và thái độ làm việc). Phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến
chất lượng nguồn nhân lực trong Công ty.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Công ty cũng
như các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Xét về quy mô nguồn nhân lực ở Công ty đang còn thấp và có xu hướng
giảm từ 310 người năm 2017 xuống 250 người 6 tháng đầu năm 2018.Vì vậy, Công
ty cần có những biện pháp tăng cường tuyển dụng để bổ sung số lượng nhân lực vào
các vị trí cần thiết nhằm thực hiện các mục tiêu hiện tại và tương lai.
- Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần In Hà Nội
+ Xét về thể lực: Đa số người lao động trong Công ty đang ở độ tuổi trẻ từ 1825 tuổi chiếm 58% trong 6 tháng đầu năm 2018 nên sức lao động dồi dào. Mặt
khác, vấn đề sức khỏe của người lao động trong Công ty cũng còn nhiều hạn chế
như: lao động nữ nhiều hơn nam (trong 6 tháng đầu năm 2018 số lao động nữ là 132
người chiếm 52,1%, số lao động nam thấp hơn là 118 người chiếm 48,9%) sẽ dẫn
khỏe của mình. Tình hình thực hiện nội quy lao động còn thiếu hiểu biết tỷ lệ người
lao động chỉ hiểu một số nội dung là 87,1%.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
+ Các yếu tố bên ngoài: Thứ nhất, môi trường ngành in có rất nhiều cơ hội
phát triển, với mức doanh số tăng khoảng 8% giúp các Công ty có được nhiều lợi
thế quảng bá hình ảnh nhưng hiện nay số doanh nghiệp in đã lên đến 1200 doanh
nghiệp kèm sự cạnh tranh khốc liệt giữa các DN in. Thứ hai, hệ thống giáo dục và
đào tạo xã hội: với nhu cầu lao động ngành in mỗi năm trên 2.000 lao động trong
khi cả nước chỉ có 6 trường đại học cao đẳng đào tạo nhóm ngành in, dẫn đến Công
ty rất khó có khả năng tuyển được các lao động chất lượng cao được đào tạo bài
bản.
+ Các yếu tố bên trong: Trang thiết bị máy móc mới với hệ thống tự động cao
hạn chế được sự tiếp xúc với các hóa chất, bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao
động. Chính sách tuyển dụng tuy đã có một quy trình chặt chẽ nhưng lao động tìm
đến Công ty vẫn còn hạn chế và chất lượng chưa được tốt nhất là lao động ngành in
còn đang thiếu rất nhiều. Chính sách đào tạo và đào tạo lại mới chỉ đang thực hiện
đào tạo nội bộ đánh giá chủ quan từ phía Công ty, việc đào tạo bên ngoài còn hạn
iv
chế. Chính sách khen thưởng mới chỉ mang hình thức thưởng tiền là chủ yếu và
thiếu sự cải tiến. Việc trả lương còn chậm gây ức chế cho người lao động. Các chế
độ phúc lợi còn chưa phong phú. Vì vậy, Công ty nên đưa ra những giải pháp tốt
hơn nữa để tạo động lực làm việc cho người lao động. Từ những phân tích luận văn
đề ra được những mặt mạnh và yếu điểm, sau đó đưa ra các nguyên nhân để có
những giải pháp thích hợp nhất.
Chương 3: Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Nâng cao thể lực cho người lao động:
+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
+ Đa dạng hơn các bữa ăn ca
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRƯƠNG ĐỨC LỰC
Hà Nội, Năm 2018
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc
gia. Trình độ phát triển của nguồn nhân lực (NNL) là một thước đo chủ yếu phản
ánh sự phát triển của các quốc gia. Các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng phát
triển nguồn nhân lực. Vì vậy, ở Văn kiện Đại hội XII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh
vai trò, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coi đây là
động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế trong điều kiện
nước ta chủ động hội nhập quốc tế và cũng là giải pháp chiến lược nhằm tiếp tục
xây dựng nền tảng để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại.
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo
mọi nguồn sáng tạo cho người lao động. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng
hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết
bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải
vào nghiên cứu để từ đó đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp. Liên quan đến vấn đề này có thể kể đến các
công trình nghiên cứu như sau:
- Nguyễn Thị Hồng Cẩm (2013), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã cho thấy được đặc thù nhân lực của các doanh
nghiệp chế biến gỗ về mặt chất lượng vẫn còn thấp để có thể đáp ứng nhu cầu trong
xu hướng hội nhập hiện nay.
- Vũ Hồng Liên (2013), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh
Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường”, Luận văn Thạc Sỹ, Trường Đại học
Lao động - Xã hội đã làm rõ một số lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp và đi sâu tìm hiểu thực tế để có những giải pháp tốt
nhất cho Công ty.
- Trần Thế Tuyền (2015), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty
Cổ phần Thủy điện Nà Lợi”, Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học Kinh tế quốc dân
đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo mục
3
tiêu phát triển của Công ty trong hiện đại và tương lai vào các mảng như: tuyển
dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, đãi ngộ.
- Nguyễn Thái Bình (2015), Luận văn Thạc Sỹ “Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực tại Công ty 19-5, Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật Bộ Công An”, Trường Đại
học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã đánh giá thực trạng cũng như ưu điểm và nhược
điểm để đưa ra những giải pháp mang tính khả thi để nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp. Khẳng định hơn nữa yếu tố con người là một trong
các yếu tố hàng đầu và căn bản cho sự tồn tại của doanh nghiệp.
2.2. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đề tài
Bên cạnh những thành tựu mà các công trình nghiên cứu nói trên đạt được,
những công trình khoa học mà tôi được tiếp cận, tìm hiểu. Đề tài tiếp tục đi sâu
thông tin và truyền thông. Dữ liệu cạnh tranh thu thập từ Công ty In Nông nghiệp,
Công ty In Hồng Hà, số liệu về nhân lực qua mạng Internet… Các nguồn dữ liệu này
được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu
tham khảo.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp:
+ Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo Công ty, phòng Kinh doanh, kế toán, hành
chính nhân sự. (Theo phụ lục)
Số cán bộ quản lý phỏng vấn: 12 người
Địa điểm: Công ty Cổ phần In Hà Nội
+ Lấy ý kiến từ các cá nhân thông qua bảng câu hỏi điều tra. Đối tượng được
hỏi là các cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần In Hà Nội. Phiếu điều tra được
phát bằng cách: Phát trực tiếp, gửi email và thu về kết quả. (Theo phụ lục)
Số lượng phiếu phát ra: 160 phiếu
Số phiếu thu về: 160 phiếu
Số lượng phiếu không hợp lệ: 5 phiếu
Số lượng phiếu hợp lệ: 155 phiếu
Địa điểm: Công ty Cổ phần In Hà Nội
- Phương pháp xử lý:
+ Sử dụng phần mềm exel. Các số liệu, dữ liệu thu thập được được tổng hợp,
xử lý sơ bộ, sau đó được thống kê thành các bảng số liệu phục vụ cho việc phân tích
thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần In Hà Nội.
+ Phương pháp định tính: Tổng hợp các ý kiến chuyên gia, đưa ý kiến nhận
định riêng của tác giả về vấn đề nghiên cứu.
5
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục đính
kèm thì kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực
phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả
năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham
gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy
động vào quá trình lao động”.
Theo Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Phát triển nguồn nhân lực trong Công ty vừa
và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”, Luân án Tiến sĩ kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội xét về phạm vi về mặt tổ chức thì:
“Nguồn nhân lực là nguồn lực của con người các khả năng sáng tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và chất lượng nhất định tại
một thời điểm nhất định.”
7
Theo TS Nguyễn Tiệp (2015), “Giáo trình nguồn nhân lực”, Trường Đại học
Lao động – Xã hội, trang 23 thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả
năng lao động” .
Theo Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2014), “Giáo trình
Quản trị nhân lực”, Trường Đại học Kinh tế Quốc, trang 8 thì: “Nguồn nhân lực của
một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn
nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có
thể lực và trí lực.”
Trong tất cả các khái niệm đưa ra đều nêu rõ được tầm quan trọng của NNL.
Để hiểu rõ hơn khái niệm NNL trong bài luận văn này thì nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người gồm có thể lực, trí lực và
tâm lực. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con người, mức sống, thu
thập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi,… Trí lực là nguồn lực tiềm tàng
to lớn của con người, đó là tài năng, năng khiếu. Tâm lực chính là phẩm chất, ý
thức, thái độ làm việc.
1.1.2. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1. Thể lực
Thể lực của nguồn nhân lực bao gồm sức khỏe cơ thể và tinh thần. Thể
lực của con người chịu ảnh hưởng bởi mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khỏe
và rèn luyện từng cá nhân cụ thể. Một cơ thể khỏe mạnh, thích nghi với môi
trường sống thì năng lượng nó sinh ra sẽ đáp ứng yêu cầu của một hoạt động cụ
thể nào đó. Thể lực có ý nghĩa quyết định năng lực hoạt động của con người. Phải
có thể lực con người mới có thể phát triển trí tuệ và các mối quan hệ xã hội.
Theo Quy định số 1613/QĐ-BYT ngày 15 tháng 8 năm 1997 của Bộ Y Tế về
việc ban hành “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ” cho
người lao động Bộ Y tế “Tiêu chuẩn quy định có 5 loại sức khỏe” như sau:
- Loại I : Rất khoẻ
- Loại II : Khoẻ
- Loại III : Trung bình
- Loại IV : Yếu
- Loại V : Rất yếu
Tuy nhiên, người lao động để đáp ứng được các công việc trong các doanh
nghiệp hầu hết phải đáp ứng sức khỏe từ loại III trở lên.
Thể lực được đánh giá bằng những chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe sau: độ tuổi, giới
tính, tình trạng khám sức khỏe (chiều cao, cân nặng, thị lực, nội khoa, ngoại khoa, thần
kinh,...). Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất, an toàn vệ sinh lao động, môi trường lao động
và điều kiện chăm sóc sức khỏe. Trong nhiều năm trở lại đây, tình hình kinh tế khó khăn
9
gây ra nhiều sự trăn trở cho các doanh nghiệp bên cạnh đó nguồn nhân lực bất ổn, biến
động nhiều cũng đã làm không ít các nhà lãnh đạo đau đầu.
1.2.2. Trí lực
Trí lực được xác định bởi trí thức chung về khoa học, trình độ kiến thức
chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy của mỗi con người.