Giáo án Làm quen với chữ cái lớp Mẫu giáo lớn - Pdf 54

TIẾT ÔN O-Ô-Ơ A-Ă-Â E-Ê
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái đã học: o, ô, ơ - a, ă, â - e, ê.
- Luyện cho trẻ cách phát âm đúng.
- Trẻ tích cực nhận biết các chữ cái thông qua các trò chơi.
II. Chuẩn bị:
- Thẻ chữ cho trẻ.
- Hột hạt để xếp.
III. Tiến hành:
Cô Trẻ
* Ổn định:
- Cho trẻ chơi: "Em bé".
- Trời sáng rồi.
- Các con xem cô nói gì?
* Trò chơi: "Hái quả".
- Trên mỗi quả đều có chữ. Bây giờ cô
sẽ mời các con lên hái quả và đọc to
chữ có trên quả nhé (o,ô,ơ,a,ă,â,e,ê).
- Mời một số bé lên hái.
- Sau đó cho cả lớp đọc to các chữ trên
quả mà bạn đã hái.
- Mời nhóm, tổ đọc.
- Mời cá nhân (2-3 trẻ).
=> Trò chơi "Tập làm nhanh".
* Tìm chữ cái trong từ:
- Cho trẻ xem tranh và làm quen với
các từ ghi dưới tranh. Dùng bút màu
đánh dấu hoặc tô màu dưới chữ
o,ô,ơ,a,ă,â,e,ê. Con voi, ô tô, kẹp nơ, cá
rô, con rắn, thằn lằn, bàn chân, em bé,
con dê...

- Cho các tổ thi đua xếp thuyền. Trẻ sẽ
lên chọn các hình vuông, tam giác và
xêp thành hình chiếc thuyền của cô.
- Mỗi lần lên chọn hình và xếp phải đọc
to chữ có trên hình.
- Tổ nào chọn đúng, đọc đúng chữ và
xếp hình đúng và nhanh nhất => Tổ đó
thắng.
- Cho cả lớp đọc lại chữ có trên chiếc
thuyền.
* Nhận xét, tuyên dương.
- Trẻ chơi xếp chữ.
- Các tổ thi đua xếp thuyền.
- Trẻ chơi.

DẤU THANH HỎI - NGÃ - NẶNG
I. Mục đích yêu cầu:
- Dạy trẻ nhận biết được sự khác nhau giữa tiếng của các thanh: hỏi, ngã, nặng.
- Phát triển khả năng phân tích, so sánh để tìm ra sự khác nhau.
- Giáo dục trẻ nghiêm túc trong giờ học, chú ý lắng nghe và thực hiện tốt các
yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị:
- Mô hình tiếng có dấu thanh.
- Bảng con, phấn, giẻ lau, hộp viết.
III. Hướng dẫn:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* Ổn định:
- Cho trẻ chơi trò chơi "Gieo hạt".
* Giới thiệu và phân tích:
- Cô phát âm tiếng ca (phát âm kết hợp làm

- Mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm (2/3).
- Trẻ chơi trò chơi.
- Trẻ chú ý nghe cô phát âm.
- Cả lớp đọc và làm động tác
tay.
- Trẻ chú ý.
- Trẻ phát âm "Cả" kết hợp làm
động tác tay.
- Lớp đọc.
- Tổ nhóm cá nhân đọc.
- Trẻ đọc tiếng trên mô hình.
- Thưa cô mô hình: thanh sắc,
ngang, huyền, ngã, hỏi, nặng.
- Trẻ phát âm và làm động tác
của từng mô hình.
- Trẻ nói tên thanh: sắc, huyền,
ngã, hỏi...
- Trẻ trả lời.
Không dấu, sắc, huyền, hỏi,
ngã.
- Trẻ phát âm theo yêu cầu của
cô.
- Trẻ thực hiện theo cô.

- Cho trẻ lấy bảng con, tập ghi mô hình, hình
tiếng các thanh: hỏi, ngã, nặng.
- Thanh hỏi: nét cong bên phải đặt trên tiếng.
- Thanh ngã: nét vặn nằm ngang, đặt không
tiếng.
- Thanh nặng: dấu chấm đặt dưới tiếng.

- Cô để mô hình:
a b
c d
- Cô mời vài trẻ cho biết lần lượt các chữ nằm ở đâu?
b. Viết vào bảng:
- Cho trẻ vẽ một dấu gạch chéo phía trên bên phải và chỉ vào và nói: đây là phía
trên bên phải.
- Tưng tự vẽ một chấm tròn, phía dưới bên trái-nói: đây là phía dưới bên trái...
- Cô quan sát ->sửa từng cá nhân.
c. Trò chơi củng cố:
- Cô cho tổ trưởng từng tổ lên bảng thực hiện các lệnh gắn hoa vào phía trên
bên trái.
phía trên bên
phải.
Thi xem tổ nào giỏi.
3. Kết thúc: Cô hỏi lại tên bài.
* Nhận xét cuối giờ.
ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN TRONG-NGOÀI.
I. Mục đích- yêu cầu:
- Dạy trẻ biết định hướng phía trong và phía ngoài.
- Biết chơi trò chơi đúng.
II. Chuẩn bị:
- Tranh ngôi nhà có đàn gà ngoài sân.
- Một số đồ dùng dạy học.
III. Tiến hành:
1. Giới thiệu: Cho trẻ đọc thơ xem tranh "Đến thăm bà".
Vậy nhà bà ngoài sân có gì?
- Cô giới thiệu: Hôm nay cô sẽ dạy cho các con xác định phía trong phía ngoài.
- Cho trẻ nhắc lại tên bài.
2. Nội dung:

- Trong trò chơi vừa rồi nói về bắp cải, thế các
con có hay ăn bắp cải không?
- Có thể dùng bắp cải để nấu, xào, làm gỏi rất là
ngon. Vậy bây giờ mình cùng xem bức tranh vẽ
gì đây?
- Tranh gì đây "bắp cải"
- Đúng rồi.
* Dạy chứ P:
- Cô có tranh bắp cải và cô cũng có chữ bắp cải.
Vậy ai giỏi và tìm những chữ cái mà đã được
học trong từ bắp cải và đọc to: a, ă, i, c, b. Vậy
chữ nào mình chưa biết nào? Bạn nào chỉ xem,
một trẻ chỉ... Lớp mình muốn biết đây là chữ gì
không?
- À, đây là chữ P.
- Cô cầm thẻ chữ P rồi giới thiệu: đây là chữ P.
- Lớp chú ý phát âm.
- Cô phát âm mẫu: 3 lần p, p, p.
- Mời cả lớp, tổ, cá nhân.
=> Cô nên sửa sai kịp thời (nếu có).
* Dạy âm Q:
- Cả lớp cùng chơi trò chơi nói đúng tên đồ vật,
đây là tranh gì?
- Đúng rồi, tranh vẽ quả dừa.
- Quả dừa màu xanh, nước dừa uống rất mát -
bổ.
- Cô cũng có từ quả dừa.
- Vậy trong từ quả dừa, cả lớp đã học những
chữ gì? u, a, d, ư.. giỏi lắm.
- Vậy chữ nào chưa biết, cho bé chỉ.

- Bạn thì đoán có nhiều đồ chơi?
- Bạn thì đoán quả cam....
- Chiếc túi kỳ lạ ơi, bạn đoán nhiều vậy thế có
bạn nào đúng không.
- Biết ai đoán đúng thì mình cũng lấy nhé, mời
một bạn lên lấy.
- Lần lượt mời khoảng 3-4 bạn.
- Nhiều đồ chơi quá, mà trong mỗi đồ chơi lại
có chữ nữa.
- Mời các bạn đọc giúp cô nào.
- Trẻ đọc 2-3 lần.
* Chuyển sang trò chơi "Cướp cờ".
- Cô nói cách chơi và luật chơi.
- Đây là trò chơi mới, các cháu lắng nghe cô
giới thiệu.
- Chia làm 2 tổ, ở giữa là một rỗ chữ, các bạn
được nhận một số. Và khi cô gọi đến số nào thì
số đó lên lấy và lấy chữ theo yêu cầu của cô.
VD: Số 1 lấy chữ P,...
- Lần còn lại lấy theo yêu cầu của cô.
* Chuyển đội hình chơi trò chơi "Tạo dáng".
- Cô cùng các con chơi nặn các pho tượng, khi
nào cô muốn các pho tượng tạo thành người
mang dáng chữ P thì tay phải của bé phải chống
hông và khi cô nói chữ q (cu) thì bé chống tay
bên trái chơi tạo dáng nhiều lần, sau mỗi lần
- Muốn gì, muốn gì.
- Trẻ đoán tự do.

chơi đều hỏi lại.

người?
+ Nghề buôn bán có lợi ít gì?
- Trẻ chơi
- Kim tiêm, cân bay
- Bác sĩ, buôn bán, xây dựng.
- Chữa bệnh, cứu con người khỏi
bệnh
- Giúp con người có lương thực, đồ
dùng để xài..
+ Nghề thợ xây (xây dựng) có lợi
ít gì?
Nghề thợ điện có lợi ít gì?
- Nghề giáo viên thì phải giúp ích
gì?
- Hỏi tương tự với các nghề khác.
- Thế lớn lên các con thích làm
nghề gì?
- Vì sao con lại chọn nghề này?
- Cô nhấn mạnh cho trẻ biết nghề
nào cũng cao quí, cũng tốt đẹp, cũng
giúp ích cho con người, cho xã hội.
- Muốn sau này lớn lên con làm
nghề thì phải học giỏi, chú ý nghe cô
giáo dạy và biết vâng lời cô. Biết yêu
quí, quý trọng những người làm các
công việc trong các nghề đó.
3.Ôn luyện :
- Cho trẻ cho tranh lôtô cô nói ghề
trẻ giở tranh, dụng cụ, và ngược lại
4. Kết thúc:

- Thế cô giáo có thương các con như mẹ ở nhà
không ?
- Vậy các con đến lớp phải làm gì để các cô
vui lòng ?
- Thế bạn nào biết sắp tới đây có ngày lễ gì
của thầy cô giáo ?
- Bạn nào cho cô biết ngày 20-11 có ý nghĩa
như thế nào ?

- Đúng rồi, đó là ngày để chúng ta nhớ đến các
thầy cô đã dạy chúng ta học.
- Thế các con sẽ làm gì để chuẩn bị cho ngày
20-11?
- Đúng rồi. Các cô, các thầy sẽ rất vui khi thấy
những bông hồng của các con đem tặng ,sẽ
vui hơn khi các con học ngoan, học giỏi và
biết vâng lời thầy cô
Các em cùng đọc với cô bài thơ “ Cô giáo
em “
Cô giáo em
Hay cười hay múa
- Trẻ cùng hát- Đến với cô
- Để học
- Là cô giáo
- Trẻ tự kể
- Chải đầu ,cho các em ăn ,ngủ ..


I.Mục đích yêu cầu:
- Dạy trẻ nhận biết, nhân lọai đồ dùng sản phẩm theo đúng nghề
- Trẻ biết so sánh để tìm ra những điểm giống và khác nhau của các đồ dùng
- Phát triển ở trẻ khả năng quan sát và chú ý có chủ đích
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn các đồ dùng.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng cho một số nghề
- Nghề bác sĩ kim chích, ống nghe, cặp nhiệt độ
- Nghề nộ trợ: Nồi, chảo, dao, thới
- Nghề may: Thước dây, phấn, kéo, vải.
- Tranh vẽ các nghề và dụng cụ các nghề trên
III. Hướng dẫn:

Cô Trẻ
* Ổn định:
- Cho trẻ hát và múa bài "Cô giáo - Cùng múa hát
miền xuôi"
* Quan sát đàm thọai
- Cô cùng các con chơi trò chơi "Cái
túi kì lạ"
- Trong túi kỳ lạ này có nhiều đồ
dùng. Bây giờ mình sẽ cùng chơi "ai
đoán giỏi"
- 1 bạn sẽ lên đây và cho tay vào tuí
và lấy bất cứ 1 đồ vật gì? Sau đó bạn ấy
không nhìn và nói to, xem đồ dùng ấy
là gì?
- Nào bây giờ chúng ta cùng chơi
- Cô mời bạn ...
- Con đang lấy đồ dùng gì vậy, Nếu

- Cắt vải
- Thước, phấn
- Nghề may
- Trẻ trả lời
- Đều dùng cho nghề may
- Nồi, chảo
- Nấu thức ăn
- Dao thớt
- Dao để cắt
- Nghề nội trợ
- Trẻ trả lời.

- Bạn nào giỏi kể xem ngoài các đồ
dùng vừa kể còn đồ dùng nào mà con
biết sử dụng cho nghề nội trợ nữa.
- Tiếp tục đàm thoại vời trẻ về nghề
bác sĩ
- Chú thợ xây
- Cô + các con vừa đàm thoại về 1
số đồ dùng cho các nghề
- Bây giờ cô sẽ cho các con chơi bắt
chước làm dáng của một số nghề
vd : Bác sĩ: Khám bệnh, chích thuốc
- Mời 1-2 trẻ chơi thử
- Cả lớp chơi
BÁC NÔNG DÂN
I. Yêu cầu:
- Trẻ biết quá trình trồng lúa của người nông dân.
- Trẻ biết yêu quí bác nông dân
II. Chuẩn bị:

- Bác nông dân đang làm gì?
- Bác nông dân đang làm đất ở dâu
- Khi làm đất xong bác nông dân
phải làm gì nữa
- Gieo mạ xong thì bác nông dân
làm gì vậy?
- Bức tranh này vẽ cảnh gì vậy?
- Mọi người đang làm gì?
- Khi làm ra hạt thóc thì phải làm
gì để thóc trở thành gạo?
- Hạt gạo dùng để làm gì?
- Để làm ra hạt gạo bác nông dân
rất vất vả. Vậy các con phải làm gì để
đền đáp lại công lao của bác nông dân
* Cũng cố:
- Cho trẻ lên sắp tranh theo thứ tự
làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch
- Gợi hỏi lại trẻ: muốn có thóc bác
nông dân phải làm gì?
- Khi ăn cơm phải nhớ đến ai? Tại
sao? Phải làm gì để đền đáp công ơn
của Bác nông dân.
3. Kết thúc:

hạt gạo.
- Bác Nông Dân.
- Làm đất để trồng lúa
- Ở trên cách đồng.
- Gieo mạ.

* Luyện tập
- Cho trẻ chơi cắt quần áo cho búp bê
- Mỗi trẻ 1 tờ giấy, kéo, búp bê,
thước và trẻ đo
- Cô đo mẫu trước và trẻ bắt đầu đo,
cắt may.
- Cô theo dõi và quan sát sữa cho trẻ
* Cũng cố
- Gợi lại hỏi mình trẻ để may được
quần, áo .
- Bác thợ may phải làm gì để may
được quần, áo đẹp?
- Các con có thích quần áo đẹp
không? mình phải làm gì để tỏ ra là yêu
quí bác thợ may.
Kết thúc
- Đo, cắt, may, ui
- Vì phải có số đo mới đo được.
- Thước may.
- Đo cổ, tay, chiều dài áo, quần.
- Trẻ làm theo cô
- Phải giữ gìn quần áo sạch sẽ.
NÉT CONG HAI ĐẦU
I. Mục đích yêu cầu:
- Hình thành biểu tượng vẽ nét cong hai đầu.
- Dạy trẻ nhận biết nét cong hai đầu.
- Dạy trẻ viết nét cong hai đầu đúng đẹp.
- Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định.
- Giáo dục trẻ trật tự, hăng hái phát triển.
II. Chuẩn bị:

- Cháu chú ý lắng nghe.
- Từng cháu lên chọn đồ chơi
và đọc to các nét.
- Mời 4-5 trẻ.
- Trẻ chú ý nghe cô đọc.
- Lớp tổ.
- Cá nhân đọc.
+ Điểm chuyển bút: đường kẻ 5.
+ Điểm kết thúc: Trên đường kẻ thứ 2.
- Để viết được nét cong hai đầu, từ đường thứ
nhất, cô vẽ một nét cong xiên về bên phải gần
đến đường kẻ thứ 5, cô uốn cong. Sau đó
chuyển bút lên và kết thúc bằng nét cong nhỏ
phía trên đường kẻ thứ 4.
+ Lần 1: Không giải thích.
+ Lần 2: Giải thích như trên.
+ Lần 3: Không giải thích.
* Luyện tập:
- Tay đẹp đâu.
- Cho trẻ viết trên không 1-2 lần.
- Cho trẻ viết bảng, sau mỗi lần viết bảng trẻ
đọc to nét mình viết.
- Hiệu lệnh cho trẻ cất bảng.
* Tập viết trong tập:
Cho trẻ chơi:
Một tay đẹp, 2 tay đẹp.
Tay cầm bút, tay cầm tập.
Viết (tập theo) thật đẹp.
Viết thật xinh.
- Bao quát, nhắc nhở trẻ ngồi, cầm bút (viết) và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status