ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------
LÊ THỊ KHÁNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2014-2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------
LÊ THỊ KHÁNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2014-2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đàm Xuân Vận
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và
đồng nghiệp đã khích lệ, động viên và tạo những điều kiện tốt nhất để tôi
có thời gian, tâm huyết hoàn thành đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Khánh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài: ...................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận của đăng ký đất đai và bất động sản.................................. 3
1.1.1 Hồ sơ đất đai, bất động sản ................................................................ 3
1.2. Đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước ......................................... 6
1.2.1. Đăng ký đất đai, bất động sản ở Cộng hòa Pháp .............................. 6
1.2.2. Đăng ký đất đai, bất động sản ở Thụy Điển ...................................... 8
1.2.3. Đăng ký đất đai, bất động sản ở Austraylia ...................................... 9
1.3. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam .............................. 10
1.3.1.Từ khi có Luật Đất đai 1993 đến 2003 ............................................ 10
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................. 26
3.2. Thực trạng về đất đai ở tỉnh Thanh Hóa ................................................ 28
3.3. Thực trạng hoạt động của VPĐKQSDĐ tỉnh Thanh Hóa ..................... 30
3.3.1. Về tổ chức, bộ máy và cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng
ký quyền sử dụng đất: ............................................................................... 30
3.3.2 Đội ngũ công chức, viên chức, người lao động ............................... 32
3.3.3. Trang thiết bị, trụ sở làm việc, kho lưu trữ ..................................... 33
3.3.4.Việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao ................................ 36
3.4. Kết quả hoạt động của VPĐKQSDĐ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2017 ... 36
3.4.1. Kết quả đăng ký, cấp GCN cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo ........... 36
3.4.2 Đăng ký biến động đất đai .............................................................. 38
3.4.3 Công tác trích lục, trích đo địa chính: .............................................. 39
3.4.4 Công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính: ............................................... 41
3.4.5 Lập, quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ......... 41
v
3.4.6. Lưu trữ, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin số liệu địa chính ....... 45
3.4.7 Công tác thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất .. 46
3.4.8 Ứng dụng công nghệ thông tin ......................................................... 47
3.4.9. Kết quả thu, chi ............................................................................... 47
3.5. Đánh giá hoạt động của VPĐKQSDĐ ....................................................................... 49
3.5.1. Thuận lợị ......................................................................................... 49
3.6 Khó khăn, tồn tại..................................................................................... 49
3.6.1. Nhận thức người sử dụng đất về chính sách pháp luật đất đai còn
hạn chế ....................................................................................................... 49
3.6.2. Cơ chế hoạt động của VPĐKQSDĐ chưa phù hợp ........................ 50
3.6.3. Chất lượng nguồn nhân lực: ............................................................ 51
3.6.4. Trụ sở làm việc, kho lưu trữ, trang thiết bị còn hạn chế ................ 51
3.6.5. Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định: ..................... 52
Phòng TNMT:
Phòng Tài nguyên và Môi trường;
Bộ TNMT:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình thành lập VPĐKQSDĐ các cấp ...................................... 13
Bảng 1.2. Nguồn nhân lực của VPĐK của cả nước ......................................... 14
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng ....................... 29
Bảng 3.2. Tình hình nguồn kinh phí hoạt động của văn phòng ĐKQSD
đất năm 2017..................................................................................... 31
Bảng 3.3. Thống kê nguồn nhân lực của Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện tỉnh Thanh Hóa .............................. 33
Bảng 3.4 Thực trạng trang thiết bị, trụ sở làm việc và kho lưu trữ của
văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ............................................. 34
Bảng 3.5 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu ............... 37
Bảng 3.6: Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai
giai đoạn 2014-2017 ......................................................................... 38
Bảng 3.7. Tổng hợp hồ sơ địa chính lưu trữ tại VPĐKQSDĐ tỉnh Thanh Hóa .......... 43
Bảng 3.8 Tổng hợp bản đồ địa chính lưu trữ tại VPĐK QSDĐ tỉnh Thanh Hóa....... 44
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp thu, chi trong giai đoạn 2014-2017 của
VPĐKQSDĐ tỉnh Thanh Hóa .......................................................... 48
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả điều tra các tổ chức, cá nhân ............................ 60
nguyên và Môi trường Thanh Hóa, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
cấp tỉnh đã thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ
sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai
cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Trải qua gần 16 năm hoạt
động, với bao nhiêu khó khăn, thử thách, cán bộ, nhân viên văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất Thanh Hóa đã đạt được những thành tựu rất
2
đáng tự hào. Xong cũng còn một số tồn tại, hạn chế trong quá trình hoạt
động, cần phân tích, đánh giá nguyên nhân để tìm ra các giải pháp khả thi
nhằm năng cao chất lượng hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất tỉnh Thanh Hóa để phục vụ tốt hơn nhu cầu của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đến đăng ký, thực hiện các nhu cầu theo quy định; cũng như
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời
gian tới.
Trong khuôn khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học Ngành
quản lý đất đai – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Để có cơ sở, căn
cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động của
VPĐKQSDĐ, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả hoạt động của Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2017”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký QSD
đất từ năm 2014 – 2017;
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động
của Văn phòng đăng ký QSD đất cấp tỉnh.
3. Ý nghĩa của đề tài:
- Thông qua kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá được những nguyên
nhân, hạn chế tồn tại làm căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
bảo vệ. Đối tượng đăng ký được xác định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất
biến về pháp lý.
1.1.1.2. Đơn vị đăng ký - thửa đất
Thửa đất được hiểu là một phần bề mặt trái đất, có thể liền mảnh hoặc
không liền mảnh, được coi là một thực thể đơn nhất và độc lập để đăng ký
vào hệ thống hồ sơ với tư cách là một đối tượng đăng ký có một số hiệu nhận
4
biết duy nhất (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005). Việc định
nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký là vấn đề quan trọng cốt lõi trong từng
hệ thống đăng ký.
Trong các hệ thống đăng ký giao dịch cổ điển, đơn vị đăng ký - thửa đất
không được xác định một cách đồng nhất, đúng hơn là không có quy định, các
thông tin đăng ký được ghi vào sổ một cách độc lập theo từng vụ giao dịch.
Trong hệ thống đăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa đất
chủ yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ đồ hoặc không.
Các hệ thống đăng ký giao dịch nâng cao có đòi hỏi cao hơn về nội
dung mô tả thửa đất, không chỉ bằng lời mà còn đòi hỏi có sơ đồ hoặc bản đồ
với hệ thống mã số nhận dạng thửa đất không trùng lặp.
Với hệ thống địa chính đa mục tiêu ở Châu Âu, việc đăng ký quyền và
đăng ký để thu thuế không phải là mục tiêu duy nhất, quy mô thửa đất có thể
từ hàng chục m2 cho đến hàng ngàn ha được xác định trên bản đồ địa chính,
hệ thống bản đồ địa chính được lập theo một hệ tọa độ thống nhất trong phạm
vi toàn quốc (Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Đình Bồng, 2005).
1.1.2.4. Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản
a. Đăng ký văn tự giao dịch
- Giao dịch đất đai là phương thức mà các quyền, lợi ích và nghĩa vụ liên
quan đến đất đai được chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác, bao gồm thế
chấp, nghĩa vụ, cho thuê, quyết định phê chuẩn, tuyên bố ban tặng, văn kiện
- Quyền được hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà người được
giao quyền hoặc các bên liên quan được đảm bảo thực hiện và hưởng lợi.
- Trong hệ thống đăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch, hay
các văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch được đăng ký vào sổ.
Nói cách khác, đối tượng trung tâm của đăng ký quyền chính là mối quan hệ
pháp lý hiện hành giữa bất động sản và người có chủ quyền đối với bất động
sản đó. Đăng ký quyền dựa trên các nguyên tắc: Phản ánh trung thực; khép kín
và bảo hiểm (Đặng Anh Quân, 2011).
6
1.2. Đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước
1.2.1. Đăng ký đất đai, bất động sản ở Cộng hòa Pháp
Chế độ pháp lý chung về đăng ký bất động sản được hình thành sau
Cách mạng tư sản Pháp. Những nội dung chính của chế độ pháp lý này đã
được đưa vào Bộ luật Dân sự 1804. Bộ luật này quy định nguyên tắc về tính
không có hiệu lực của việc chuyển giao quyền sở hữu đối với người thứ ba
khi giao dịch chưa được công bố, hay nói cách khác là giao dịch nếu chưa
công bố thì chỉ là cơ sở để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia
giao dịch thôi.
Việc đăng ký ở Cộng hòa Pháp phải tuân thủ bốn nguyên tắc chung:
- Hợp đồng, giao dịch phải do Công chứng viên lập: Đây là điều kiện
tiên quyết, không những đảm bảo thực hiện tốt các thủ tục đăng ký về sau mà
còn đảm bảo sự kiểm tra của một viên chức công quyền đối với tính xác thực
và hợp pháp của hợp đồng, giao dịch. Nhờ những đặc tính riêng của văn bản
công chứng (ngày tháng hiệu lực chắc chắn và giá trị chứng cứ), điều kiện này
còn đem lại sự an toàn pháp lý cần thiết để sở hữu chủ có thể thực hiện quyền
sở hữu của mình mà không bị bất kỳ sự tranh chấp nào.
- Tuân thủ dây chuyền chuyển nhượng: Đây chính là nguyên tắc đảm bảo
tính tiếp nối trong việc đăng ký: mọi hợp đồng, giao dịch đều không được
Để phân biệt bất động sản đó với các bất động sản khác thì những thông
tin sau đây được coi là không thể thiếu: tên xã nơi có bất động sản, số thửa
trên bản đồ địa chính, số bản đồ địa chính. Bên cạnh các thông tin này, trong
thực tiễn người ta còn ghi thêm: tính chất của bất động sản, nội dung địa
chính và tên thường gọi (ví dụ: nhà gốc đa, quán cây sồi v.v…).
Pháp luật còn đưa ra một số quy định đặc biệt đối với các phần có thể
phân chia của nhà chung cư, cũng như đối với các phần của bất động sản đã
phân chia giữa nhiều chủ sở hữu, nhằm mục đích xác định rõ các phần đó.
Trong hợp đồng, giao dịch cần phải ghi rõ số lô của tài sản được giao dịch,
8
bằng cách mô tả tình trạng phân chia của bất động sản chung nếu là nhà
chung cư hoặc kèm theo hồ sơ chia lô (nếu là đất chia lô).
1.2.2. Đăng ký đất đai, bất động sản ở Thụy Điển
Đăng ký đất đai được thực hiện ở Thuỵ Điển từ thế kỷ thứ 16 và đã trở
thành một thủ tục không thể thiếu trong các giao dịch mua bán hoặc thế chấp. Hệ
thống ĐKĐĐ ở Thụy Điển cơ bản được hoàn chỉnh từ đầu thế kỷ 20 nhưng vẫn
tiếp tục phát triển và hiện đại hoá. Về bản chất hệ thống này là hệ thống đăng ký
quyền tương tự hệ thống Torrens. Về mô hình tổ chức, ĐKĐĐ và đăng ký bất động
sản do các cơ quan khác nhau thực hiện, cả hai hệ thống này hợp thành hệ thống địa
chính. Cơ quan đăng ký tài sản do Tổng cục quản lý đất đai (National Land Survey
- NLS) thuộc Bộ Môi trường Thụy Điển. Cơ quan đăng ký tài sản trung ương có 53
Văn phòng đăng ký bất động sản đặt tại các địa phương khác nhau. Ngoài ra còn có
một số Văn phòng đăng ký tài sản trực thuộc chính quyền tỉnh.
Cơ quan đăng ký đất đai trực thuộc Toà án trung ương, trong cơ cấu của Bộ
Tư pháp. Cơ quan ĐKĐĐ; có 93 Văn phòng ĐKĐĐ; mỗi văn phòng đăng ký đất
đai trực thuộc Toà án cấp quận. Để phối hợp đồng bộ thông tin về đất đai và tài
sản trên đất, việc xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp được giao cho Ban quản lý dữ
liệu bất động sản trung ương trực thuộc Bộ Môi trường và phát triển. Cơ quan
thông tin đất đai và các nhiệm vụ khác. Hiện nay, tất cả BĐS đã đăng ký tại
bang đều thuộc hình thức đăng ký quyền theo Torrens. Trong hệ thống Torrens,
sổ đăng ký là tập hợp của các bản ghi đăng ký và các bản ghi này lại là bản lưu
của Giấy chứng nhận quyền. Các loại giao dịch phải đăng ký vào hệ thống là
thế chấp, mua bán, cho thuê cũng được ghi trên các giấy chứng nhận này. Từ
ngày 01/12/2000, bản lưu giấy chứng nhận không còn được in ra dưới dạng bản
giấy mà ở dạng điện tử, trường hợp chủ sở hữu yêu cầu in ra để phục vụ cho
giao dịch thế chấp.
10
Để phục vụ tra cứu, bên cạnh hồ sơ đăng ký, một bản mục lục tên người
mua. Mục lục này được lập dưới dạng sổ. Hiện tại quy trình đăng ký đất đai
đã được tin học hóa bằng hệ thống đăng ký quyền tích hợp năm 1999. Đây là
hệ thống Torrens được tin học hóa đầu tiên trên thế giới. Từ ngày 04/6/2001
mục lục tên chủ mua trên Microfiche được tích hợp lên hệ thống đăng ký tự
động (Đỗ Hậu, Nguyễn Đình Bồng, 2012).
1.3. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam
1.3.1.Từ khi có Luật Đất đai 1993 đến 2003
Luật Đất đai năm 1993 quy định “ĐKĐĐ, lập và quản lý sổ địa chính,
quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất” (Quốc hội nước CHXH CNVN, 1993).
Thời kỳ này đánh dấu sự chuyển đổi của nền kinh tế sau 7 năm thực
hiện đường lối đổi mới của Đảng. Vì vậy đất đai (quyền sử dụng đất) tuy
chưa được pháp luật thừa nhận là loại hàng hóa nhưng trên thực tế, thị
trường này có nhiều biến động, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái
pháp luật xảy ra thường xuyên, đặc biệt là khu vực đô thị, đất ở nông thôn
qua việc mua bán, chuyển nhượng bất hợp pháp không thực hiện việc đăng
ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Luật sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2001 tiếp tục phát triển các quy định
ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình
trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất và quyền quản lý đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” (Quốc hội
nước CHXH CNVN, 2013).
Theo quy định của pháp luật đất đai thì đăng ký đất đai là bắt buộc đối với
người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
12
- Hệ thống ĐKĐĐ: Vẫn quy định có hai loại là đăng ký lần đầu và đăng
ký biến động, trong đó:
+ Đăng ký lần đầu cũng được thực hiện khi thửa đất được giao, cho thuê
để sử dụng, thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký, thửa đất được giao để
quản lý mà chưa đăng ký, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
+ Còn đăng ký biến động - được thực hiện đối với trường hợp đã được
cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây trong quá trình
sử dụng đất do thay đổi diện tích (thực hiện các quyền của người sử dụng đất,
đổi tên, chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của tổ chức…; thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số
hiệu, địa chỉ thửa đất; Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung
đã đăng ký), do chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất;
chuyển hình thức….do xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và các hạn chế về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Quốc hội nước CHX
CNVN, 2013).
- Cơ quan đăng ký đất đai: Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương là Văn
phòng đăng ký đất đai - đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở TNMT do
UBND cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở TNMT và các VPĐKQSDĐ trực
thuộc Phòng TNMT hiện có ở địa phương; Trong thời gian chưa thành lập
2012
119
674
Cả nước
2006
64
2012
63
Miền Núi Phía Bắc
15
15
8
15
1
145
Đồng Bằng Bắc Bộ
11
7
8
19
82
Tây Nguyên
5
5
5
5
6
60
Đông Nam Bộ
6
6
5
hoặc tổ thẩm định hồ sơ; Tổ lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin; một số
VPĐKQSDĐ do yêu cầu công việc còn có tổ đăng ký giao dịch bảo đảm; đây
là các tổ chuyên môn tối thiểu cần được thành lập và duy trì ổn định ở các địa
phương (Vũ Đắc Việt, 2014).
14
Nay, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMTBNV-BTC ngày 04/4/2015, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của VPĐKĐĐ trực thuộc Sở TNMT, thì cơ
cấu tổ chức của VPĐKĐĐ sẽ gồm 4-5 phòng và các Chi nhánh tại các quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Bộ TNMT, Bộ NV, Bộ TC, 2015).
1.4.3. Nguồn nhân lực của VPĐKQSDĐ
Theo báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai, số lượng lao động của các
VPĐKQSDĐ cấp tỉnh hiện còn hạn chế: tổng số cán bộ của 63 VPĐKQSDĐ
cấp tỉnh, tính đến 31 tháng 12 năm 2012 là 2.100 người, trung bình mỗi
VPĐKQSDĐ cấp tỉnh có khoảng 33 người (Bảng 1.2).
Bảng 1.2. Nguồn nhân lực của VPĐK của cả nước
ĐVT: Người
VPĐK cấp tỉnh
Chia theo vùng
Tổng
số
VPĐK cấp huyện
Biên
chế
Hợp
339
188
151
992
617
375
6,8
Đồng Bằng Bắc Bộ
298
146
152
789
391
398
7,1
12,5
80
43
37
565
196
369
9.4
Đông Nam Bộ
356
147
209
1951
580
1371
cấp tỉnh rất hạn chế; phần lớn (62,6%) mới được tuyển dụng khi thành lập
VPĐKQSDĐ hoặc chỉ có từ 1-5 năm làm việc tại các đơn vị chuyên môn
khác (chủ yếu là Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường) chuyển sang
(Vũ Đắc Việt, 2014).
- Tổng số cán bộ của 674 VPĐKQSDĐ cấp huyện tính đến 31 tháng 12
năm 2012 có 7.978 người, trung bình mỗi VPĐKQSDĐ có khoảng 12 người.
Về trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động tại các VPĐKQSDĐ
cấp huyện hầu hết đều đã được đào tạo chuyên môn ở trình độ từ trung cấp
trở lên; tuy nhiên chỉ có một phần nhỏ (khoảng 20%) lao động hợp đồng đã
làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường; đại đa số (khoảng 80%) lao
động mới được tuyển dụng chưa có kinh nghiệm công tác. Đây là khó khăn
rất lớn ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công việc chuyên môn của
VPĐKQSDĐ (Vũ Đắc Việt, 2014).
1.4.4. Chức năng, nhiệm vụ của VPĐKQSDĐ.
Theo Quyết định thành lập thì hầu hết các VPĐKQSDĐ hiện nay (khi
chưa kiện toàn VPĐKĐĐ theo quy định của Luật Đất đai 2013, trừ các
VPĐKĐĐ đã thành lập) đều có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo hướng dẫn
tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC (Bộ TNMT, Bộ
NV, Bộ TC, 2010, đến nay đã hết hiệu lực, thay thế bởi Thông tư liên tịch số
15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC).
Hiện nay, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLTBTNMT-BNV-BTC, vị trí, chức năng của VPĐKĐĐ đã bỏ một số quy định
thuộc trách nhiệm đương nhiên như việc “thành lập theo đề nghị của Giám
đốc Sở TNMT và Giám đốc Sở Nội vụ....của Trưởng phòng TNMT và
Trưởng phòng Nội vụ”, mà bổ sung thêm “cơ sở dữ liệu đất đai” và “có tư
cách pháp nhân”; đồng thời bỏ quy định “thực hiện các nhiệm vụ khác do
Giám đốc Sở TNMT giao”, bổ sung nhiệm vụ “thực hiện các dịch vụ trên cơ