BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ MAI ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH HƯNG YÊN
GIAI ĐOẠN 2009-2013
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ THỊ ĐỨC HẠNH
HÀ NỘI - 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cầp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm đăng ký đất đai và bất động sản 3
1.1.1 Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản 3
1.1.2 Đăng ký đất đai, bất động sản 7
32
2.2.4 Đánh giá hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh
Hưng Yên 33
2.2.5 Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của VPĐK quyền sử dụng đất tỉnh
Hưng Yên 33
2.2.6 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hưng Yên 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 33
2.3.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 33
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 33
2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp 34
2.3.4 Phương pháp phân tích, so sánh 34
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.3.6 Phương pháp đánh giá 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 38
3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Hưng Yên 42
3.2 Tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất tỉnh Hưng Yên 45
3.2.1 Căn cứ pháp lý 45
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 45
3.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực 48
3.2.4 Sự phối hợp hoạt động giữa các phòng của VPĐK tỉnh Hưng Yên 48
3.2.5 Cơ chế hoạt động của VPĐK quyền sử dụng Đất tỉnh Hưng Yên 50
3.3 Kết quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Cụm từ được viết tắt
BĐĐC : Bản đồ địa chính
BĐS : Bất động sản
ĐK
:
Đăng ký
ĐKBĐ : Đăng ký biến động
ĐKĐĐ : Đăng ký đất đai
GCN : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HSĐC : Hồ sơ địa chính
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TTBĐS : Thị trường Bất động sản
TTHC : Thủ tục hành chính
UBND : Ủy ban nhân dân
VPĐK : Văn phòng đăng ký
VPĐKQSD
: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
3.8 Tình hình lập, quản lý BĐĐC 57
3.9 Cập nhật chỉnh lý biến động HSĐC 58
3.10 Mức độ công khai thủ tục hành chính 59
3.11 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của VPĐK tỉnh Hưng Yên 61
3.12 Mức độ thỏa mãn yêu cầu về cơ sở vật chất khi thực hiện TTHC tại
VPĐK tỉnh Hưng Yên 62
3.13 Mức độ đáp ứng yêu cầu về nhân lực của VPĐK tỉnh Hưng Yên 62
3.14 Mức độ hướng dẫn của cán bộ khi thực hiện các TTHC tại VPĐK tỉnh
Hưng Yên 64
3.15 Thái độ của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các TTHC tại VPĐK
tỉnh Hưng Yên 65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Sơ đồ vị trí của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong hệ
thống quản lý đất đai ở Việt Nam 21
1.2 Sơ đồ Văn phòng đăng ký đất đai một cấp 22
3.1 Sơ đồ tỉnh Hưng Yên 36
3.2 Cơ cấu đất đai của tỉnh Hưng Yên 42
3.3 Mô hình tổ chức Văn phòng đăng ký QSD đất Hưng Yên 49
3.4 Cán bộ hướng dẫn TTHC tại VPĐK tỉnh Hưng Yên 63
3.5 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại VPĐK tỉnh Hưng Yên 64
sự hướng dẫn của TS Đỗ Thị Đức Hạnh - Giảng viên chính khoa Quản lý đất đai
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất tỉnh Hưng Yên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hưng
Yên từ 01/01/2009 đến 31/12/2013.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất tỉnh Hưng Yên.
3. Yêu cầu của đề tài
Phản ánh đúng được thực trạng hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất tỉnh Hưng Yên. Các số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo độ chính xác,
tin cậy. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm đăng ký đất đai và bất động sản
1.1.1. Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản
1.1.1.1 Đất đai
a) Về mặt thổ nhưỡng
Đất đai là một diện tích cụ thể trên bề mặt trái đất, V.V Đôcutraiep (1846-
1903) người Nga đã đặt cơ sở và nền móng cho ngành khoa học thổ nhưỡng. Ông
đã đưa ra định nghĩa về đất tương đối hoàn chỉnh đó là : “Đất trên bề mặt lục địa là
một vật thể nhiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cự kỳ phức tạp
Nam, cũng bằng hoạt động và nghiên cứu thực tiễn sâu sắc, Phan Huy Chú (1782 –
1840) cũng đã nhận thức được rằng : “của báu một nước không gì bằng đất đai,
nhân dân và của cải do đấy mà sinh ra”. Khi nghiên cứu về vai trò chính trị - kinh
tế của ruộng đất, Các Mác có kết luận “…điều bí mật của lịch sử đó chính là lịch sử
của chế độ sở hữu ruộng đất”.
Ở Việt Nam, cũng bằng hoạt động và nghiên cứu thực tiễn sâu sắc, Phan Huy
Chú cũng đã nhận thức được rằng : “của báu một nước không gì bằng đất đai, nhân
dân và của cải do đấy mà sinh ra”.
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Các nguồn lực tự
nhiên ( bao gồm đất đai, khoáng sản, và các nguyên liệu tự nhiên khác) của một
nước có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong phong cách sống của người dân đất nước
đó. Những nước đang phát triển rất khác nếu sở hữu những nguồn tài nguyên thiên
nhiên này khác nhau. Đây là tiêu chí để đánh giá các khác biệt giữa những nước
đang phát triển.
- Là tặng vật của thiên nhiên thể hiện qua độ phì của đất.
- Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.
- Là địa bàn phân bố dân cư, chỗ đứng cho các hoạt động, sản xuất…
- Là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp.
- Là cơ sở đầu tiên để tiến hành trồng trọt, chăn nuôi.
1.1.1.2. Bất động sản
Bất động sản bao gồm các công trình xây dựng, mùa màng, cây trồng… và
tất cả những gì liên quan đến đất đai hay gắn liền với đất đai, những vật trên mặt đất
cùng với những bộ phận cấu thành lãnh thổ.
Hầu hết các nước đều coi BĐS là đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
đai và những tài sản có liên quan đến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác
định bởi vị trí địa lý của đất (Điều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hoà Pháp, Điều 86
Thị trường Bất động sản (TTBĐS ) là một bộ phận cấu thành quan trọng của
nền kinh tế thị trường. Thị trường Bất động sản liên quan chặt chẽ với các thị
trường khác như: Thị trường hàng hoá, thị trường chứng khoán, thị trường lao động,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
thị trường khoa học công nghệ.
Thị trường Bất động sản có tính chất:
- Thị trường bất động sản chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hoá:
quy luật giá trị, quy luật cung cầu
- Thị trường bất động theo mô hình chung của thị trường hàng hoá với 3 yếu
tố xác định: sản phẩm, số lượng và giá cả.
- Phạm vi hoạt động của TTBĐS do pháp luật của mỗi nước quy định nên
cũng không đồng nhất.
Đặc điểm của thị trường bất động sản:
- Thị trường bất động sản không chỉ là giao dịch bản thân bất động sản mà cái cơ
bản là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích chứa đựng trong bất động sản.
- Thị trường bất động sản mang tính vùng, tính khu vực sâu sắc.
- Thị trường bất động sản chịu sự chi phối của pháp luật
- Thị trường bất động sản luôn có nội dung phong phú nhưng thực tế lại là thị
trường không hoàn hảo
- Cung về bất động sản phản ứng chậm so với cầu về bất động sản.
Chức năng của thị trường Bất động sản:
- Đưa người mua và người bán BĐS đến với nhau;
- Xác định giá cả cho các BĐS giao dịch;
- Phân phối BĐS theo quy luật cung cầu;
- Phát triển BĐS trên cơ sở tính cạnh tranh của thị trường.
Vai trò, vị trí của thị trường bất động sản :
Thị trường BĐS có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân:
- Tham gia vào việc phân bố và sử dụng hợp lý, có hiệu quả BĐS - tài
nào đó thực hiện việc ghi nhận hay xác nhận về một sự việc hoặc một tài sản nhằm
đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người được đăng ký cũng như tổ chức, cá nhân
đứng ra thực hiện việc đăng ký.
Đăng ký đất đai và bất động sản chính là một thủ tục hành chính thiết lập hồ
sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm
xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ
sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của người sử dụng đất.
Như vậy, đăng ký đất đai và bất động sản là việc ghi nhận quyền sử dụng đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
hợp pháp đối với một thửa đất xác định, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,
người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đăng ký đất đai và bất động sản bao gồm hai giai đoạn:
- Đăng ký đất đai và bất động sản ban đầu: là việc đăng ký quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện đăng ký lần đầu
tiên. Đây là công việc mà thời điểm kết thúc được xác định bằng việc cấp giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp.
- Đăng ký biến động đất đai và bất động sản: thực hiện đối với người sử dụng thửa
đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận hoặc người sử dụng đất có
giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật mà có thay đổi về việc sử dụng đất.
Việc đăng ký Nhà nước về đất đai và bất động sản có ý nghĩa: Các quyền về
đất đai được bảo đảm bởi Nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập
trung, thống nhất của dữ liệu địa chính. Khái niệm này chỉ rõ:
- Đăng ký đất đai thuộc chức năng, thẩm quyền của Nhà nước, chỉ có cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền tổ chức
đăng ký đất đai;
- Dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính) là cơ sở đảm bảo tính tin cậy, sự nhất
+ Giám sát giao dịch đất đai, hỗ trợ hoạt động của thị trường bất động sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai, bản thân việc
triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một cải cách pháp luật;
+ Đảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;
- Lợi ích đối với công dân:
+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với bất động sản;
+ Khuyến khích đầu tư cá nhân;
+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội (Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Đình
Bồng, 2005)
1.2. Hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản Việt Nam
1.2.1 Thống kê đăng ký bất động sản
1.2.1.1 Hồ sơ đất đai, bất động sản
Hồ sơ đất đai và bất động sản (ở Việt Nam gọi là hồ sơ địa chính) là tài liệu
chứa đựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ quyền đối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
với đất đai, bất động sản. Hồ sơ đất đai, bất động sản được lập để phục vụ cho lợi
ích của nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân.
- Đối với Nhà nước: để thực hiện việc thu thuế cũng như đảm bảo cho việc
quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển đất đai một cách hợp lý và hiệu quả.
- Đối với công dân, việc lập hồ sơ đảm bảo cho người sở hữu, người sử dụng
có các quyền thích hợp để họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh chóng, an
toàn và với một chi phí thấp.
1.2.1.2 Đơn vị đăng ký - thửa đất
Đơn vị đăng ký- thửa đất được hiểu là một phần bề mặt trái đất, có thể liền
mảnh hoặc không liền mảnh, được coi là một thực thể đơn nhất và độc lập để đăng
ký vào hệ thống hồ sơ với tư cách là một đối tượng đăng ký có một số hiệu nhận
biết duy nhất. Việc định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký là vấn đề quan trọng
là mua bán đất đai.
- Văn tự giao dịch: là một văn bản viết mô tả một vụ giao dịch độc lập, nó
thường là các văn bản hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc các thoả thuận khác
về thực hiện các quyền hoặc hưởng thụ những lợi ích trên đất hoặc liên quan tới đất.
Các văn tự này là bằng chứng về việc một giao dịch nào đó đã được thực hiện,
nhưng các văn tự này không phải là bằng chứng về tính hợp pháp của các quyền
được các bên đem ra giao dịch. Văn tự mua bán có thể không có người làm chứng,
có thể có người làm chứng, có thể do người đại diện chính quyền xác nhận. Tuy
nhiên, văn tự trên không thể là bằng chứng pháp lý về việc bên bán có quyền sở hữu
hoặc sử dụng hợp pháp đối với nhà và đất đem ra mua bán.
- Đăng ký văn tự: Là hình thức đăng ký với mục đích phục vụ các giao dịch,
chủ yếu là mua bán bất động sản. Hệ thống đăng ký văn tự giao dịch là một hệ
thống đăng ký mà đối tượng đăng ký là bản thân các văn tự giao dịch. Khi đăng ký,
các văn tự giao dịch có thể được sao chép nguyên văn hoặc trích sao những nội
dung quan trọng vào sổ đăng ký.
- Tính chất: Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù được
đăng ký hay không đăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng
định quyền hợp pháp đối với bất động sản. Để đảm bảo an toàn cho quyền của
mình, bên mua phải tiến hành điều tra ngược thời gian để tìm tới nguồn gốc của
quyền đối với đất mà mình mua.
b) Đăng ký quyền
- Trong lĩnh vực đăng ký đất đai, bất động sản, quyền được hiểu là tập hợp
các hành vi và các lợi ích mà người được giao quyền hoặc các bên liên quan được
đảm bảo thực hiện và hưởng lợi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
- Trong hệ thống đăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch, hay các
văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch được đăng ký vào sổ. Nói cách
khác, đối tượng trung tâm của đăng ký quyền chính là mối quan hệ pháp lý hiện hành
ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết định 201- ĐKTK đã tạo ra một sự chuyển
biến lớn về chất cho hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam”
Thời kỳ này do đất đai ít biến động, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán,
lấn, chiếm đất đai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức và với phương thức quản
lý đất đai theo cơ chế bao cấp nên hoạt động đăng ký đất đai ít phức tạp.
1.2.2.3. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003
Quốc hội ( 1993) quy định tại Điều 1 Luật Đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng vào các mục đích; Nhà nước còn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
thuê đất. Tại điều 13 Luật Đất đai năm 1993, quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm
Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất,
thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại Điều 33 Luật
Đất đai năm 1993, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép
thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất mà chưa đăng ký thì người sử
dụng đất phải đăng ký tại cơ quan nhà nước. Người đang sử dụng đất tại xã, phường,
thị trấn nào thì phải đăng ký tại xã, phường, thị trấn đó - Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa chính đất chưa sử
dụng và sự biến động về việc sử dụng đất.(Quốc hội, 1993)
Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển đổi của nền kinh tế. Vì vậy, đất đai
(quyền sử dụng đất) tuy chưa được pháp luật thừa nhận là loại hàng hoá nhưng trên
thực tế, thị trường này có nhiều biến động, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
trái pháp luật xảy ra thường xuyên, đặc biệt là khu vực đất đô thị, đất ở nông thôn
thông qua việc mua bán, chuyển nhượng bất hợp pháp không thực hiện việc đăng
ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Luật sửa đổi bổ sung Luật Đất đai (1998,
2001) tiếp tục phát triển các quy định về đăng ký đất đai của Luật Đất đai 1993,
công tác đăng ký đất đai được chấn chỉnh và bắt đầu có chuyển biến tốt. Chính
quyền các cấp ở địa phương đã nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết
thực của nhiệm vụ đăng ký đất đai với công tác quản lý đất đai, nhiệm vụ được
quan tâm thực hiện.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
1.3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1.3.1 Căn cứ pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐK
1.3.1.1 Pháp luật đất đai
a) Luật Đất đai
- Luật Đất đai 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định
tại (Điều 46): “Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất trong các trường hợp: Người đang sử dụng đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất; Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; Người sử dụng đất đã có
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi đường ranh giới thửa đất;
Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành’’ Và tại (khoản 2, Điều 64)
quy định: “Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc,
chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền
và nghĩa vụ ” (Quốc hội, 2003)
- Luật Đất đai 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 .
b) Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai quy định tại (Điều 9): “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
TN&MT và thành lập các chi nhánh của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại
các địa bàn cần thiết; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào