Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ HUỆ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG
ðẤT TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ HUỆ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG
ðẤT TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.tS. NGUYỄN thanh trµ
TS. NGUYỄN THANH LÂM

nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và
ñồng nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huệ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ ....................................................................... ix
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ ........................................................................... ix
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài




2.3.4. Mối quan hệ giữa Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan
ñăng ký ñất ñai và chính quyền ñịa phương.................................................. 24
2.4. Mô hình tổ chức ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản ở một số nước

24

2.4.1. Australia: ðăng ký quyền (hệ thống Toren)........................................ 24
2.4.2. Cộng hòa Pháp ................................................................................... 25
2.4.3. Thụy ðiển .......................................................................................... 28
2.5. Thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ở nước
ta

29

2.5.1. Tình hình thành lập............................................................................. 29
2.5.2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ............... 30
2.5.3. Nguồn nhân lực của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất............... 31
2.5.4. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ...... 32
2.5.5. Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPðK ..................... 34
2.5.6. ðánh giá chung về tình hình hoạt ñộng của VPðK............................. 36
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ ............................................. 39
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 39
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

39

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu ......................................................................... 39
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 39

4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh

42

4.1.1. ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên ............................................................... 42
4.1.2. ðặc ñiểm kinh tế- xã hội .................................................................... 43
4.1.3. Tình hình quản lý ñất ñai .................................................................... 48
4.2. Thực trạng tình hình hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất tỉnh Bắc Ninh

59

4.2.1. Tổ chức bộ máy của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Bắc
Ninh ............................................................................................................. 59
4.2.2. Cơ chế hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ............ 69
4.2.3. Kết quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ........... 81
4.3. ðánh giá chung về hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
tỉnh Bắc Ninh

91

4.3.1. Mức ñộ công khai thủ tục hành chính ................................................. 91
4.3.2. Thời gian thực hiện các thủ tục........................................................... 92
4.3.3. Thái ñộ và mức ñộ hướng dẫn của cán bộ........................................... 93
4.3.4. Các khoản lệ phí phải ñóng................................................................. 94
4.3.5. Nhận xét ............................................................................................. 94

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


5.2.1. ðối với Bộ Tài nguyên và Môi trường.............................................. 102
5.2.2. ðối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ........................................... 102
5.2.3. ðối với Sở Tài nguyên và Môi trường .............................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
phô lôc .................................................................................................. 107

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BðS

Bất ñộng sản

ðKðð

ðăng ký ñất ñai

GCN

Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với ñất (sau ñây gọi chung là Giấy chứng nhận)
HSðC

Hồ sơ ñịa chính


STT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Tình hình thành lập VPðK các cấp .............................................. 30
Bảng 2.2. Nguồn nhân lực của VPðK của cả nước ...................................... 32
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu so sánh tỉnh Bắc Ninh với các tỉnh vùng ñồng bằng
sông Hồng năm 2011.................................................................................... 46
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng năm 2011 của tỉnh Bắc Ninh ......................... 49
Bảng 4.3. Kết quả công tác cập nhật chỉnh lý hồ sơ ñịa chính ...................... 85
Bảng 4.4. Kết quả công tác ñăng ký giao dịch bảo ñảm tại VPðK .............. 87
Bảng 4.5. Kết quả công tác ñăng ký cấp GCN thuộc thẩm quyền cấp tỉnh... 88
Bảng 4.6. Mức ñộ công khai thủ tục hành chính........................................... 92
Bảng 4.7. ðánh giá tiến ñộ giải quyết hồ sơ của VPðK ............................... 93

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT

Tên biểu ñồ

Trang

Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu ñất ñai năm 2011 của tỉnh Bắc Ninh ............................. 50

trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñai là nguồn nội lực to lớn trong việc
phát triển kinh tế xã hội.
Việc ñăng ký Nhà nước về ñất ñai có ý nghĩa: các quyền về ñất ñai
ñược bảo ñảm bởi nhà nước, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập
trung, thống nhất của dữ liệu ñịa chính. ðăng ký ñất ñai là một công cụ của
nhà nước ñể bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích của
người sử dụng ñất.
Lợi ích ñối với nhà nước và xã hội: Phục vụ thu thuế sử dụng ñất, thuế
tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng; cung cấp tư liệu phục
vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân việc triển khai một hệ thống
ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật hành chính; giám sát giao dịch
ñất ñai; Phục vụ quy hoạch; Phục vụ quản lý trật tự trị an;
Lợi ích ñối với công dân: Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với
bất ñộng sản; Khuyến khích ñầu tư cá nhân; Mở rộng khả năng vay vốn (thế
chấp); Hỗ trợ các giao dịch về bất ñộng sản; Giảm tranh chấp ñất ñai.
2) Hệ thống ñăng ký ñất ñai hiện tại của Việt Nam ñang chịu một sức
ép ngày càng lớn, từ yêu cầu hỗ trợ sự phát triển của thị trường bất ñộng sản
và cung cấp khuôn khổ pháp lý ñể tăng thu hút ñầu tư. Việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất ñã cơ bản hoàn thành, nhưng nhu cầu giao dịch ñất
ñai thì ngày càng cao. Một nguyên tắc cơ bản cho hệ thống ñăng ký ñất ñai là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


ñảm bảo tính pháp lý, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung,
thống nhất của dữ liệu ñịa chính.
Từ khi thực hiện Luật ðất ñai năm 2003 cùng với việc thực hiện cải cách
hành chính chính theo cơ chế “một cửa”, các cấp, các ngành ñã có nhiều nỗ lực
trong việc ñơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan ñến lĩnh vực ñất ñai

ngừng ñược cải thiện và nâng cao, bộ mặt ñô thị và nông thôn ñã có nhiều
thay ñổi, nhu cầu sử dụng ñất cho các lĩnh vực kinh tế ñặc biệt xây dựng cơ sở
hạ tầng và nhà ở tăng lên nhanh chóng. Việc quản lý và sử dụng hợp lý có
hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật ñang trở thành
một vấn ñề cấp bách trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội hiện nay.
Trong ñó tính minh bạch của ñất ñai ñóng vai trò quan trọng mà một trong
những vấn ñề ñó có liên quan ñến việc ñăng ký biến ñộng sau cấp giấy chứng
nhận và ñăng ký cấp Giấy chứng nhận.
Trước tình hình trên, trong khuôn khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt
nghiệp cao học ngành Quản lý ñất ñai, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Em
lựa chọn thực hiện ñề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Bắc Ninh” nhằm nghiên
cứu ñánh giá thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng từ ñó ñề xuất các giải pháp
hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất theo tinh thần cải cách thủ tục hành chính ñã và ñang ñược các cấp các ngành
quan tâm thực hiện.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- Xác ñịnh cơ sở lý luận và thực tiễn về ðăng ký ñất ñai và hoạt ñộng
của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất.
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất tỉnh Bắc Ninh từ khi ñược thành lập ñến 31/12/2011;
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn tới.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3



diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, xí
nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược. Nói khác ñi - không có
ñất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người.
Cũng cách nhìn nhận như vậy, các nhà sinh thái học còn cho rằng ñất
là một “vật mang” (carrier) của tất cả các hệ sinh thái tồn tại trên trái ñất.
Như vậy, ñất luôn luôn mang trên mình nó các hệ sinh thái và các hệ sinh thái
này chỉ bền vững khi “vật mang” bền vững. Con người tác ñộng vào ñất cũng
chính là tác ñộng vào các hệ sinh thái mà ñất “mang” trên mình nó. Một vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


mang, lại có tính chất ñặc thù, ñộc ñáo của ñộ phì nhiêu nên ñất là cơ sở cần
thiết, vững chắc, giúp cho các hệ sinh thái tồn tại và phát triển [2].
ðất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất. Các mác ñã
nhấn mạnh “ ðất là mẹ, lao ñộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”.
2.1.2. Bất ñộng sản
Pháp luật các nước trên thế giới ñều thống nhất xác ñịnh bất ñộng sản là ñất
ñai và những tài sản có liên quan ñến ñất ñai, không tách rời với ñất ñai, ñược xác
ñịnh bởi vị trí ñịa lý của ñất (ðiều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hoà Pháp, ðiều 86
Luật Dân sự Nhật Bản, ðiều 130 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang Nga, ðiều 94,
96 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang ðức…). Tuy nhiên, pháp luật của mỗi nước
cũng có những nét ñặc thù theo những tiêu chí riêng , ví dụ:
- Pháp luật Nga quy ñịnh cụ thể bất ñộng sản là “mảnh ñất” chứ không
phải là ñất ñai nói chung. Việc ghi nhận này là hợp lý bởi ñất ñai nói chung là
bộ phận của lãnh thổ, không thể là ñối tượng của giao dịch dân sự.
- ðiều 520 Luật Dân sự Pháp quy ñịnh “mùa màng chưa gặt, trái cây
chưa bứt khỏi cây là bất ñộng sản, nếu ñã bứt khỏi cây ñược coi là ñộng sản”.

thể tách rời khỏi ñất ñai và vật kiến trúc. Bất ñộng sản có những ñặc tính sau
ñây: có vị trí cố ñịnh, không di chuyển ñược, tính lâu bền, tính thích ứng, tính
dị biệt, tính chịu ảnh hưởng của chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản
lý, tính ảnh hưởng lẫn nhau.
2.1.3. Thị trường bất ñộng sản
Thị trường bất ñộng sản có thể ñược ñịnh nghĩa là cơ chế trong ñó hàng
hoá và dịch vụ bất ñộng sản ñược trao ñổi, trong ñó có sự can thiệp của chính
phủ và hệ thống chính trị vào thị trường, cũng như nhu cầu và mong muốn
của những người tham gia trên thị trường.
Thị trường bất ñộng sản chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hóa
cơ bản như các quy luật cung - cầu, giá trị, cạnh tranh. Thị trường bất ñộng sản
cũng giống như mọi thị trường khác, phân bổ hàng hoá bằng sử dụng cơ chế
giá cả. Trong một số trường hợp, chính phủ sẽ quyết ñịnh việc phân bổ nguồn
lực. Việc thực hiện kiểm soát sử dụng ñất trong những quy ñịnh liên quan ñến
các khu quy hoạch có thể ñược coi là một trong những loại phân bổ này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


Thị trường bất ñộng sản kết nối cung và cầu ñối với bất ñộng sản. Thị
trường bất ñộng sản là tổng hoà các giao dịch bất ñộng sản ñạt ñược tại một
khu vực ñịa lý nhất ñịnh trong thời ñiểm nhất ñịnh. Thị trường bất ñộng sản
bao gồm 3 thị trường nhánh: Thị trường mua bán; thị trường cho thuê bất ñộng
sản; thị trường thế chấp và bảo hiểm bất ñộng sản. Căn cứ vào thứ tự thời gian
mà bất ñộng sản gia nhập thị trường, thị trường bất ñộng sản có 3 cấp, gồm:
- Thị trường cấp I: là thị trường chuyển nhượng, giao hoặc cho thuê
quyền sử dụng ñất (còn gọi là thị trường ñất ñai);
- Thị trường cấp II: Là thị trường xây dựng công trình ñể bán, cho thuê;
- Thị trường cấp III: Là thị trường bán lại hoặc cho thuê lại [7].

ðăng ký Nhà nước về ñất ñai: Các quyền về ñất ñai ñược bảo ñảm bởi
Nhà nước, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất
của dữ liệu ñịa chính. Khái niệm này chỉ rõ:
- ðăng ký ñất ñai thuộc chức năng, thẩm quyền của Nhà nước, chỉ có
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật mới có quyền
tổ chức ñăng ký ñất ñai;
- Dữ liệu ñịa chính (hồ sơ ñịa chính) là cơ sở ñảm bảo tính tin cậy, sự
nhất quán và tập trung, thống nhất của việc ñăng ký ñất ñai ;
- Khái niệm này cũng chỉ rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây
dựng dữ liệu ñịa chính (hồ sơ ñịa chính).
2.2.1.2 Vai trò, lợi ích của ñăng ký Nhà nước về ñất ñai
- ðăng ký ñất ñai là một công cụ của nhà nước ñể bảo vệ lợi ích nhà
nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích công dân.
- Lợi ích ñối với nhà nước và xã hội:
+ Phục vụ thu thuế sử dụng ñất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,
thuế chuyển nhượng;
+ Giám sát giao dịch ñất ñai, hỗ trợ hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, thu hồi ñất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân
việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


+ ðảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;
- Lợi ích ñối với công dân:
+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất ñộng sản;
+ Khuyến khích ñầu tư cá nhân;
+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội.

không liền mảnh, ñược coi là một thực thể ñơn nhất và ñộc lập ñể ñăng ký
vào hệ thống hồ sơ với tư cách là một ñối tượng ñăng ký có một số hiệu nhận
biết duy nhất. Việc ñịnh nghĩa một cách rõ ràng ñơn vị ñăng ký là vấn ñề
quan trọng cốt lõi trong từng hệ thống ñăng ký.
Trong các hệ thống ñăng ký giao dịch cổ ñiển, ñơn vị ñăng ký - thửa
ñất không ñược xác ñịnh một cách ñồng nhất, ñúng hơn là không có quy ñịnh,
các thông tin ñăng ký ñược ghi vào sổ một cách ñộc lập theo từng vụ giao
dịch. Trong hệ thống ñăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa
ñất chủ yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ ñồ hoặc không.
Các hệ thống ñăng ký giao dịch nâng cao có ñòi hỏi cao hơn về nội
dung mô tả thửa ñất, không chỉ bằng lời mà còn ñòi hỏi có sơ ñồ hoặc bản ñồ
với hệ thống mã số nhận dạng thửa ñất không trùng lặp.
Với hệ thống ñịa chính ña mục tiêu ở Châu Âu, việc ñăng ký quyền và
ñăng ký ñể thu thuế không phải là mục tiêu duy nhất, quy mô thửa ñất có thể
từ hàng chục m2 cho ñến hàng ngàn ha ñược xác ñịnh trên bản ñồ ñịa chính,
hệ thống bản ñồ ñia chính ñược lập theo một hệ toạ ñộ thống nhất trong phạm
vi toàn quốc.
Trong hệ thống hồ sơ ñịa chính của Việt nam quy ñịnh: “Thửa ñất là
phần diện tích ñất ñược giới hạn bởi ranh giới xác ñịnh trên thực ñịa hoặc
ñược mô tả trên hồ sơ.” [20].
2.2.3. ðăng ký pháp lý ñất ñai, bất ñộng sản
2.2.3.1. ðăng ký văn tự giao dịch
- Giao dịch ñất ñai là phương thức mà các quyền, lợi ích và nghĩa vụ
liên quan ñến ñất ñai ñược chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác, bao gồm
thế chấp, nghĩa vụ, cho thuê, quyết ñịnh phê chuẩn, tuyên bố ban tặng, văn
kiện phong tặng, tuyên bố từ bỏ quyền lợi, giấy sang nhượng và bất cứ sự bảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11



12


hưởng của các quốc gia trên như các nước Nam Mỹ, một phần Bắc Mỹ, một
số nước châu Phi và châu Á. Hệ thống ñăng ký ñất ñai hiện nay của Hà Lan là
một hệ thống ñăng ký văn tự giao dịch ñiển hình ñã ñược cải tiến và tự ñộng
hoá ñể nâng cao ñộ an toàn pháp lý và hiệu quả hoạt ñộng.
2.2.3.2 ðăng ký quyền
- Quyền ñược hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà người ñược
giao quyền hoặc các bên liên quan ñược ñảm bảo thực hiện và hưởng lợi.
- Trong hệ thống ñăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch, hay
các văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch ñược ñăng ký vào sổ.
Nói cách khác, ñối tượng trung tâm của ñăng ký quyền chính là mối quan hệ
pháp lý hiện hành giữa bất ñộng sản và người có chủ quyền ñối với bất ñộng
sản ñó. ðăng ký quyền dựa trên các nguyên tắc: Phản ánh trung thực; khép kín
và bảo hiểm.
2.3. Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
2.3.1. Khái quát về hệ thống ñăng ký ñất ñai Việt Nam
2.3.1.1. Trước khi có Luật ðất ñai
Chỉ thị 299 - TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ “về việc ño
ñạc và ñăng ký thống kê ruộng ñất” ñã lập ñược hệ thống hồ sơ ñăng ký cho toàn
bộ ñất nông nghiệp và một phần diện tích ñất thuộc khu dân cư nông thôn.
2.3.1.2. Từ khi có Luật ðất ñai 1988 ñến 1993
- Luật ðất ñai 1988 ñiều 18 có quy ñịnh
“1- Khi ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao ñất, cho phép
huyển quyền sử dụng, thay ñổi mục ñích sử dụng hoặc ñang sử dụng ñất hợp
pháp mà chưa ñăng ký thì người sử dụng phải xin ñăng ký ñất ñai tại cơ quan
Nhà nước nói ở khoản 2 của ðiều này.
2- Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và Uỷ

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Luật sửa ñổi bổ sung Luật ñất ñai (1998, 2001) tiếp tục phát triển các
quy ñịnh về ñăng ký ñất ñai của Luật ñất ñai 1993, công tác ñăng ký ñất ñai
ñược chấn chỉnh và bắt ñầu có chuyển biến tốt. Chính quyền các cấp ở ñịa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


Trích đoạn điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh Tình hình quản lý ựất ựai Cơ chế hoạt ựộng của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụngựất Kết quả hoạt ựộng của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụngựất đánh giá chung về hoạt ựộng của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụngựất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status