BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN VN-INDEX
Ngành: TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Ths. TÔ THỊ NHẬT MINH
Sinh viên thực hiện: VÕ THÙY DƯƠNG
MSSV: 1211191328
Lớp: 12DTDN05
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TẬP TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN VN-INDEX
Ngành: TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Ths. TÔ THỊ NHẬT MINH
Sinh viên thực hiện: VÕ THÙY DƯƠNG
MSSV: 1211191328
Trong thời gian hoàn thành đề tài này nhóm tôi đã có nhiều cố gắng và nỗ lực nhưng
không tránh khỏi sự sai sót. Tôi rất mong nhận được nhận được nhứng ý kiến đóng góp
từ Thầy Cô để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
………………, ngày … tháng … năm …
(SV ký và ghi rõ họ tên)
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
C
H
T
T
G
D
T
T
N
Đ
N
H
Q
T
U
B
T
Đồ thị 4.1: Diễn biến của VN-Index giai đoạn 2006 - 2015
Đồ thị 4.2: Quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và VN-Index
Đồ thị 4.3: Quan hệ giữa giá dầu thế giới và VN-Index
Đồ thị 4.4: Quan hệ giữa lãi suất cho vay và VN-Index
Đồ thị 4.5: Quan hệ giữa lạm phát và VN-Index
Đồ thị 4.6: Quan hệ giữa cung tiền và VN-Index
6
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1
1.1
Lý do chọn đề tài............................................................................................................. 1
1.2
Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................... 3
1.4
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 3
1.5
2.2.3.
Lãi suất .................................................................................................................... 11
2.2.4.
Lạm phát.................................................................................................................. 12
2.2.5.
Cung tiền ................................................................................................................. 12
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU........................................................................ 15
3.1.
Dữ liệu nghiên cứu........................................................................................................ 15
3.2.
Mô tả các biến ............................................................................................................... 15
3.3.
Giả thiết nghiên cứu ..................................................................................................... 17
3.4.
Mô hình nghiên cứu...................................................................................................... 19
Phân tích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến chỉ số VN-Index .................................. 30
4.1.2.1.
Tỷ giá hối đoái và VN-Index ............................................................................... 30
4.1.2.2.
Giá dầu thế giới và VN-Index ............................................................................. 32
4.1.2.3.
Lãi suất cho vay và VN-Index ............................................................................. 34
4.1.2.4.
Lạm phát và VN-Index ........................................................................................ 36
vii
4.1.2.5.
4.2.
Cung tiền và VN-Index........................................................................................ 38
Kết quả nghiên cứu....................................................................................................... 39
4.2.1.
Định hướng phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2016 – 2021 .............................. 47
5.3.
Khuyến nghị .................................................................................................................. 49
5.3.1.
Một số khuyến nghị về chính sách kinh tế vĩ mô.................................................... 49
5.3.2.
Khuyến nghị trong nội tại TTCK Việt Nam ........................................................... 53
5.3.2.1.
Nâng cao chất lượng hàng hóa và đa dạng hóa sản phẩm cho TTCK ................. 53
5.3.2.2.
Kích cầu và khơi thông nguồn vốn ...................................................................... 54
5.4.
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 59
viii
1
(Pakistan) năm 2009 cho thấy, trong dài hạn, các yếu tố chỉ số sản xuất công nghiệp, tỷ
giá hối đoái, dự trữ ngoại hối, cung tiền và chỉ tiêu tổng tài sản cố định có tương quan
thuận, lãi suất ảnh hưởng không đáng kể, còn lạm phát lại có tương quan nghịch với giá
cổ phiếu; nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Trung Quốc và Ấn Độ của Seyed Mehdi
Hosseini. Zamri Ahmad và Yew Wah Lai năm 2011 có kết quả như sau: tại Trung Quốc
giá dầu thô và cung tiền đồng biến với chỉ số giá chứng khoán trong dài hạn, tại Ấn Độ
thì ngược lại, tuy nhiên trong ngắn hạn tại Trung Quốc giá dầu thô nghịch biến, cung tiền
và lạm phát đồng biến với chỉ số giá chứng khoán và ở Ấn Độ cũng có kết quả ngược lại.
Nhìn chung, có thể thấy các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động đến chỉ số giá chứng khoán.
Tuy nhiên, tác động đó là khác nhau khi được nghiên cứu ở các nước khác nhau hoặc
cùng một nước nhưng giai đoạn nghiên cứu khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng các nghiên
cứu ở các quốc gia khác trên thế giới áp dụng cho TTCK Việt Nam là không khả thi. Do
đó, nghiên cứu thực nghiệm tác động của các biến kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng
khoán khi sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian tại Việt Nam là điều vô cùng cần thiết. Đối với
các nhà hoạch định chính sách, kết quả nghiên cứu này có thể là nguồn tham khảo giúp
họ có được sự lựa chọn tối ưu nhất khi muốn tác động vào nền kinh tế theo đúng mục
đích; còn đối với các nhà đầu tư thì việc nắm rõ mối quan hệ giữa giá chứng khoán với
các biến kinh tế vĩ mô giúp họ có thể dự đoán được phần nào diễn biến của thị trường và
đưa ra các quyết định hợp lý. Chính vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Tác
động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index“
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung
Phân tích sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán
VN-Index trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index.
Chỉ số giá chứng khoán VN-Index thu thập từ sàn HOSE trong giai đoạn từ tháng
1/2006 đến tháng 12/2015.
- Dữ liệu được thu nhập từ các nguồn: Các chỉ tiêu tài chính của Quỹ Tiền tệ Quốc
tế (IFS-IMF), Cục thông tin năng lượng Hoa Kỳ (EIA), Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong giai đoạn 2006 – 2015.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên
cứu định tính và định lượng sau đây:
ghiên cứu định tính
N
Được sử dụng bằng cách thu thập các số liệu và thông tin liên quan để quan sát sự biến
động của chỉ số giá chứng khoán VN-Index thông qua sự tác động của các biến kinh tế vĩ
mô. Phân tích mỗi quan hệ giữa các biến và đưa ra đánh giá sơ bộ.
3
Nghiên cứu định lượng
Được sử dụng nhằm đo lường và đánh giá mối liên hệ giữa các biến, cho phép suy
luận thống kê từ kết quả thu được từ các mẫu cho kết quả của tổng thể. Trong phạm vi
bài nghiên cứu, tôi sử dụng chương trình Stata 13 để kiểm định các giả thuyết thông qua
các phương pháp: kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết, mô hình véctơ hiệu
chỉnh sai số VECM (phân tích mối quan hệ giữa các biến trong dài hạn), kiểm định tự
tương quan.
1.6 Kết cấu đề tài: 5 chương
-
Chương 1: Giới thiệu
GDCK Hà Nội (HNX-Index)
Ý nghĩa
Chỉ số giá chứng khoán phản ánh xu hướng vận động chung của toàn bộ thị trường
nên nó là một thông tin không thể thiéu trong bất cứ một thông tin báo cáo nào về hoạt
động giao dịch trên thị trường chứng khoán.
Chỉ số giá chứng khoán cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư phân tích và đánh
giá thị trường chứng khoán một cách tổng quát khi cho thấy tình hình biến động giá
chứng khoán cũng như của cả thị trường, là cơ sở để đưa ra những quyết định đầu tư
mang tính chiến lược và dài hạn chứ không chỉ nhằm mục đích kiếm lời từ những biến
động giá tạm thời.
2.1.2. Phương pháp tính chỉ số giá chứng khoán
Phương pháp Passcher
Đây là loại chỉ số giá thông dụng nhất và nó là chỉ số giá bình quân gia quyền giá
trị với quyền số là số luợng chứng khoán niêm yết thời kì tính toán:
∑n
(qt pt
i=1 )
5
IP =
∑nt=1(q pt )
0
Trong đó:
6
0 )
0
Trong đó:
IL: chỉ số giá bình quân Laspeyres
pt: giá thời kỳ t
p0: giá thời kỳ gốc
7
q0: khối luợng (quyền số) thời kỳ gốc hoạc co cấu của khối luợng (số luợng cổ
phiếu niêm yết) thời kỳ gốc.
i: số cổ phiếu i tham gia tính chỉ số giá
n: số luợng cổ phiếu đua vào tính chỉ số
Có ít quốc gia sử dụng phuong pháp này, có thể tham khảo chỉ có chỉ số FAZ,
DAX của Đức.
Chỉ số giá bình quân Fisher
Chỉ số bình quân Fisher là chỉ số bình quân nhân giữa chỉ số giá Passcher và chỉ
số giá Laspayres.
IF = �IP
IL
Trong đó:
IF: chỉ số giá Fisher
IP: chỉ số giá Passcher
IL: chỉ số giá bình quân Laspayres
Theo thống kê chua thấy quốc gia nào sử dụng phuong pháp tính chỉ số giá này.
Phưong pháp số bình quân đon giản
Phuong pháp này đon giản là lấy tổng thị giá của chứng khoán chia cho số chứng
khoán tham gia tính toán:
đồng tiền của quốc gia khác.
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, hoạt động ngoại thương
phát triển và được đẩy mạnh, do đó tỷ giá có vai trò đáng kể trong thương mại quốc tế và
dòng vốn đầu tư nước ngoài, vì vậy khi xảy ra rủi ro tỷ giá, lợi nhuận kinh doanh và hiệu
quả đầu tư sẽ bị ảnh hưởng.
Theo lý thuyết thì tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận
của các công ty xuất nhập khẩu. Cụ thể, đối với hoạt động xuất khẩu, trong trường hợp
các điều kiện khác giữ nguyên, khi tỷ giá hối đoái tăng, có nghĩa là đồng nội tệ mất giá,
thì giá hàng hóa dịch vụ của nước đó sẽ giảm đi tương đối so với nước ngoài. Dẫn đến
cầu về xuất khẩu hàng hóa dịch vụ nước đó sẽ tăng, cầu về hàng hóa nước ngoài sẽ giảm.
Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm, tức là đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ, thì giá hàng
hóa nội địa sẽ đắt hơn tương đối so với nước ngoài. Điều này sẽ làm hạn chế xuất khẩu,
tăng nhập khẩu mở rộng cạnh tranh với hàng hóa sản xuất trong nước. Tình hình này có
xu hướng làm cho cán cân thương mại bị thiếu hụt. Tuy nhiên, đây là cơ hội cho các nhà
nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu nguyên liệu, máy móc để phục vụ cho nhu cầu sản xuất
trong nước.
Tỷ giá hối đóai còn tác động đến hoạt động đầu tư quốc tế :
- Đối với hoạt động đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI): Tỷ giá hối đoái tác
động tới giá trị phần vốn mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư hoặc góp vốn kinh
doanh tính theo đồng tiền của nước ngoài đầu tư. Bên cạnh đó, tỷ giá còn tác động
tới khoản lợi nhuận chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư và quá trình sản xuất
kinh doanh của họ. Vì vậy, những biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư từ phía đối tác nước ngoài.
- Đối với đầu tư gián tiếp: Đây là loại hình đầu tư vào lĩnh vực mua bán, kinh
doanh các loại chứng khoán. Khi tỷ giá hối đoái thay đổi nó sẽ tác động lên giá cả
của các loại chứng khoán trên thị trường. Chẳng hạn, khi tỷ giá hối đoái tăng lên,
tác đọng trái chiều của giá dầu lên thu nhạp chứng khoán ở các quốc gia này. Nghiên cứu
của Goswami và Jung (1997) tại Hàn Quốc cũng cho rằng giá dầu ảnh huởng tiêu cực đến
giá chứng khoán, nghiên cứu của Tunali (2010) tại Thổ Nhĩ Kỳ lại cho kết quả nguợc lại
mạc dù cả hai nuớc này đều nhạp khẩu dầu thô. Ngoài ra có mọt số nghiên cứu khác cho
ra hai kết quả khác nhau nhu nghiên cứu của Gan và cọng sự (2006) cho rằng giá dầu sẽ
ảnh huởng tích cực tới chỉ số giá chứng khoán ở các nuớc xuất khẩu dầu thô, và tác đọng
tiêu cực đến các nuớc nhạp khẩu dầu thô.
Về lý thuyết thì giá dầu tăng dẫn đến chi phí đầu vào của các ngành kinh tế tang
làm cho lợi nhuận kỳ vọng của các doanh nghiệp và niềm tin của nhà đầu tư về giá trị
doanh nghiệp trong tương lai bị sụt giảm và kết quả là sụt giảm giá chứng khoán. Tuy
nhiên, nếu đứng ở góc độ các doanh nghiệp hoạt động khai thác dầu mỏ và các hoạt động
dịch vụ liên quan, khi giá dầu tang lên giúp cho lợi nhuận tăng và tăng giá chứng khoán.
Theo khảo sát của El – Sharif (2005) về nhóm chứng khoán của các công ty khí đốt – dầu
mỏ ở Anh (1989 – 2001) cũng phát hiẹn sự gia tang trong giá dầu sẽ làm tang thu nhạp
của các công ty này.
10
2.2.3. Lãi suất
Hiện nay, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa lãi suất và chỉ số giá chứng khoán
vẫn chưa có một kết quả rõ ràng. Mukherjee & Naka (1995) đã chỉ ra sự thay đổi của lãi
suất trái phiếu chính phủ dù trong ngắn hạn hay dài hạn đều ảnh huởng đến lãi suất phi
rủi ro danh nghĩa và qua đó ảnh huởng đến lãi suất chiết khấu và TTCK. Reily & Brown
(2000) cho rằng dòng tiền vào TTCK có thể thay đổi theo lãi suất và cũng không chắc
chắn rằng nó sẽ tang hay giảm khi lãi suất thay đổi theo mọt huớng nào đó. Patanapakorn
& Sharma (2007) lại cho thấy mối quan hẹ tích cực giữa lãi suất ngắn hạn và giá chứng
khoán.
Lãi suất thấp cũng là điều kiẹn để kênh đầu tu chứng khoán trở nên hấp dẫn hon
bởi nhà đầu tu sẽ không còn mạn mà với các khoản đầu tu có lãi suất cố định nhu trái
tang truởng chạm, giá cổ phiếu của doanh nghiẹp giảm. Lạm phát tang cũng làm gia tang
chi phí đầu vào, doanh nghiẹp buọc phải tang giá bán để đảm bảo kế hoạch lợi nhuạn.
Nếu giá bán tang quá cao, nguời tiêu dùng sẽ chuyển qua sử dụng sản phẩm thay thế khác
làm doanh thu tiêu thụ giảm và lợi nhuạn doanh nghiẹp không đạt đuợc nhu kế hoạch dẫn
đến giá chứng khoán giảm, chi trả cổ tức khó khan.
Kết quả nghiên của tại New Zealand (1990 – 2003) của Christopher Gan, Minsoo
Lee, Hua Hwa Au Yong, Jun Zhang (2006) và tại Viẹt Nam (2004 – 2011) của Nguyễn
Minh Kiều và cọng sự (2013) cho thấy lạm phát và TTCK có mối quan hẹ nguợc chiều.
Tuy nhiên, kết quả nguợc lại đuợc chứng minh trong các nghiên cứu của Mohamed
Asmy, Wisam Rohilina, Aris Hassama và Md Fouad (2009) tại Malaysia (1987 – 2007).
Vì vạy, mối quan hẹ giữa lạm phát và cổ phiếu là mọt câu hỏi thực nghiẹm khó có câu trả
lời chính xác và mối quan hẹ này sẽ thay đổi theo thời gian.
2.2.5. Cung tiền
Cung tiền là luợng tiền cung cấp cho nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu mua hàng
hóa, dịch vụ, tài sản...của các cá nhân và doanh nghiẹp (không kể các tổ chức tín dụng).
12