Tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LONG

TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LONG

TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN

động viên tôi, giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Long


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN.................. 5
1.1.
5

Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ......................

1.1.1. Khái niệm cơ bản .................................................................................. 5


2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................ 38


5

2.3.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................ 40

2.3.1. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - xã hội của thành phố ........................... 40
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh công tác tạo việc thông qua phát triển kinh tế....... 40
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh công tác tạo việc thông qua xuất khẩu lao động ... 41
Chương 3. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
42NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH ....................................................................... 42
3.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tác động đến công
tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 42

3.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................... 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................. 42
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................. 44
3.1.4. Thực trạng thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................... 46
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của địa phương .................................... 47
3.2.


Đánh giá chung công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ............................ 71

3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................. 71
3.4.2. Những hạn chế .................................................................................... 73
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................... 74
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CÔNG TÁC TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH ............... 76
4.1.

Quan điểm, phương hướng và mục tiêu tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ... 76

4.1.1. Quan điểm, phương hướng ................................................................. 76
4.1.2. Mục tiêu .............................................................................................. 78
4.2.

Một số giải pháp thúc đẩy công tác tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........... 78

4.2.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho thanh niên thành phố Cẩm Phả .....
78
4.2.2. Phát triển các ngành nghề dịch vụ khác ở nông thôn ......................... 80
4.2.3. Tăng cường công tác giới thiệu lao động xuất khẩu........................... 81
4.2.4. Hoàn thiện cơ cấu ngành và các cơ chế, chính sách tạo việc làm ...... 83
4.2.5. Khuyến khích phát triển các DN nhỏ và vừa nhằm mở rộng thị
trường lao động tại TP Cẩm Phả......................................................... 85



CMKT

: Chuyên môn kĩ thuật

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSDN

: Cơ sở dạy nghề

DN

: Doanh nghiệp

DVVL

: Dịch vụ việc làm

GDVL

: Dịch vụ việc làm



: Lao động

LĐXK


UBND

: Ủy ban nhân dân

VLXD

: Vật liệu xây dựng

XKLĐ

: Xuất khẩu lao động


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Một số chỉ tiêu chủ yếu về lao động việc làm Việt Nam
Quý I các năm 2014-2018........................................................... 9

Bảng 2.1:

Quy mô mẫu phân bổ cho thanh niên nông thôn ...................... 38

Bảng 3.1:

Thống kê thanh niên chia theo giới tính và khu vực TP
Cẩm Phả tính đến 31.12.2017 ................................................... 46


Bảng 3.8:

Thông tin chung của đối tượng điều tra là thanh niên nông
thôn TP Cẩm Phả ...................................................................... 65

Bảng 3.9:

Tiêu chí chương trình, chính sách có liên quan đến tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn của TP Cẩm Phả....................... 66

Bảng 3.10:

Tiêu chí công tác tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao
động tại thành phố Cẩm Phả cho thanh niên nông thôn ........... 67

Bảng 3.11:

Tiêu chí đánh giá về mạng lưới đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn thành phố Cẩm Phả, thành phố Cẩm Phả ........ 68

Bảng 3.12:
.... 69

Tiêu chí đánh giá về thị trường lao động tại thành phố Cẩm Phả

Bảng 3.13:

Số lượng Doanh nghiệp và người Lao động đang hoạt
động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo ngành kinh tế ............................................................ 69

phố, trong đó số lao động đang làm việc ở nông thôn năm 2017 tăng 54 lao
động so với năm 2016, tương ứng tăng 1,39%, tuy nhiên tỷ lệ có việc làm 3
năm gần đây chỉ gần đạt 80% là mức chưa cao. Tương ứng với đó là số thanh


2

niên nông thôn thất nghiệp qua 3 năm từ 2015 đến 2017 trung bình chiếm
khoảng 20% so với tổng số lao động nông thôn của thành phố. Quỹ đất dành
cho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nên thời gian nông nhàn nhiều, trong
khi nghề phụ lại ít. Thành phố cũng đã triển khai định hướng phát triển kinh
tế trang trại cho thanh niên, nhưng lại khó khăn về vốn, kỹ thuật, kiến thức thị
trường. Nhiều thanh niên ở vùng nông thôn bày tỏ tâm tư: “Hiện nay làm
ruộng vắt kiệt mồ hôi cũng chỉ đủ ăn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế thì thiếu vốn,
thiếu thông tin, trong khi phần lớn thanh niên nông thôn trình độ thấp, nghề
nghiệp không ổn định...” Số ít thanh niên được đào tạo để đi xuất khẩu lao
động, hiện tại, trên 1.000 thanh niên lên các thành phố kiếm sống mà thu nhập
cũng thấp, không ổn định. Bên cạnh đó, số người lập nghiệp được tại địa
phương rất khiêm tốn, nhiều gia đình có 2 đến 5 người con thì chỉ 1 đến 2 con
hiện còn ở nhà, kinh tế chỉ trông chờ vào vài sào ruộng, vì thế mỗi khi tổ chức
các hoạt động phong trào cần thanh niên tham gia rất khó huy động. Đây là
một trong những nguyên nhân nảy sinh nhiều tiêu cực, hệ lụy cho xã hội.
Từ những vấn đề nói trên tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh", luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần tổ chức hiệu quả
lao động cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả trong
thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh

văn: nghiên cứu các chương trình, chính sách có liên quan đến công tác tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn tại thành phố; mạng lưới đào tạo nghề
cho thanh niên nông thôn; công tác tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao
động; thị trường lao động trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
* Về không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
* Về thời gian nghiên cứu: Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được
thu thập từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân tác động đến công tác tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng


4

Ninh. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại địa bàn thành
phố Cẩm Phả nói riêng và thanh niên nông thôn trong tỉnh nói chung.
Ngoài ra, có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có thêm
kinh nghiệm trong quá trình quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên,
đảm bảo thanh niên có việc làm thường xuyên, ổn định tại địa bàn, góp phần
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thanh niên.
5. Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tạo việc làm cho

ứng hay đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao động của con người.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,
phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Một người lao động có
việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất
của xã hội. Thông qua việc làm, người ấy thực hiện quá trình lao động tạo ra
sản phẩm và thu nhập của người họ.
Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì khái
niệm việc làm được hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Trước đây người ta
cho rằng chỉ có việc làm trong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên chế nhà


6

nước thì mới có việc làm ổn định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế
khác thì bị coi là không có việc làm ổn định. Với những quan niệm đó nên
người lao động cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp này.
Nhưng hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số những người đi
tìm việc làm. Lực lượng lao động này sẵn sàng tìm bất cứ công việc gì, ở đâu,
thuộc thành phần kinh tế nào, miễn là hoạt động lao động của họ được nhà
nước khuyến khích không ngăn cấm và đem lại thu nhập cao cho họ.
Hai phạm trù việc làm và lao động có liên quan với nhau và cùng phản
ánh một loại lao động có ích của một người, nhưng hai phạm trù đó hoàn toàn
không giống nhau vì có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng ngược lại
có lao động thì chưa chắc đã có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định
của công việc mà người lao động đang làm.
Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản
xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao
động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ
thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện
được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân (Trần Xuân

hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ (Trần
Xuân Cầu, 2008)
c. Thất nghiệp, thiếu việc làm
* Thất nghiệp
Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp. Theo tổ chức Lao
động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực
lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức
lương thịnh hành”.
Theo tác giả Nguyễn Văn Hồi (2005): “Thất nghiệp là những người
trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang
không có việc làm”.
Tác giả Nguyễn Văn Hồi (2005) chia thất nghiệp thành các loại sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành: Thất nghiệp tạm
thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao
động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc
sống.


8

Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao
động, việc làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ
cấu về yêu cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động.
Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và
không ổn định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động
cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ.
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm: thất
nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.
- Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất

Quý I

Quý I

Quý I

Quý I

Quý I

về lao động việc làm Quý I

năm

năm

năm

năm

năm

năm 2014-2018

2014

2015

2016


2,78

2,43

1,76

1,82

1,48

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở
lên (Nghìn người)
LĐ từ 15 tuổi trở lên đang làm
việc (Nghìn người)
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng
lao động trong độ tuổi (%)
Tỷ lệ thiếu việc làm của lực
lượng lao động trong độ tuổi (%)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Tại thời điểm quý 1/2014, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh
niên 15 - 24 tuổi là 4,99% có xu hướng giảm dần theo các năm, đến quý
1/2016, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên giảm còn 3,68%.
Sau đây sẽ gọi chung cụm từ thất nghiệp và thiếu việc làm thành “thất nghiệp”.
Lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp bao gồm những
người làm việc trong khu vực phi nông, lâm nghiệp, thủy sản và trong hộ
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đăng kí kinh doanh, thuộc một trong
bốn nhóm sau: (i) lao động gia đình không được hưởng lương, hưởng công;
(ii) người chủ của cơ sở, lao động tự làm trong khu vực phi chính thức; và

X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm…

Trong đó, quan trọng nhất là các yếu tố đầu tư (C) và sức lao động (V).
Hai yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất. Mối quan hệ giữa C và V phụ
thuộc vào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng. Để chuyển hoá
khả năng đó thành hiện thực đòi hỏi những điều kiện nhất định. Đó là những
điều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nước
như chính sách thu hút người lao động, qua việc phát triển các ngành nghề,
chính sách vay vốn,…


11

1.1.1.2. Thanh niên nông thôn, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
a. Thanh niên
Thanh niên là khái niệm được sử dụng nhiều trong cuộc sống hàng
ngày với nhiều cách hiểu khác nhau. Tùy theo từng trường hợp, có khi thanh
niên dùng để chỉ một con người cu thể, có khi lại dùng để chỉ tính cách,
phong cách của người nào đó, cũng có khi lại được dùng để chỉ cả một lớp
người trẻ tuổi. Thanh niên còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa
học, tùy theo góc đô tiếp cận thanh niên.
Từ góc độ xã hội học, thanh niên lại được nhìn nhận là một giai đoạn
xã hội hóa - thời kỳ kết thúc của tuổi thơ phụ thuộc chuyển sang xác lập vai
trò cá nhân qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, là
một trong các chủ thể của các mối quan hệ xã hội.
Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lực
lượng lao động hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ những người lao
động trên các lĩnh vực sản xuất.
Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm của từng
thời đại lịch sử, các yếu tố truyền thống của từng quốc gia, dân tộc,… mà quy

việc đòi hỏi khả năng tư duy. Năng lực tổ chức làm kinh tế của TNNT cũng ở
trình độ thấp, điều này cản trở quá trình giải quyết việc làm và tham gia tích
cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của phần đông TNNT còn thấp, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo còn ít, ý thức kỷ luật của nhiều TNNT chưa cao. Do đó
TNNT khó có cơ hội tìm được việc làm ở những ngành nghề có thu nhập cao.
Cũng do việc tiếp cận thông tin chưa thuận lợi và rộng rãi nên cơ hội tiếp cận
với việc làm và tự tạo việc làm của TNNT cũng hạn chế hơn các đối tượng
khác. Điều này đòi hỏi các cấp ngành phải quan tâm, tạo điều kiện cung cấp
thông tin chính thống, định hướng nghề nghiệp, việc làm một cách đầy đủ và
đồng bộ để TNNT có sự lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp với điều
kiện của gia đình, khả năng của bản thân và đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn
nhân lược của địa phương, đất nước.
Nhiều TNNT có tâm lý dễ thoả mãn với hiện tại nên thiếu động lực
vươn lên trong cuộc sống. Sự tự ty, ỷ lại, thiếu năng động, sáng tạo cũng làm
cho TNNT ngại “bươn chải” với cuộc sống như phần đông thanh niên đô thị.
Thêm vào đó, một bộ phận TNNT còn chịu ảnh hưởng nặng nề của các phong


13

tục, tập quán lạc hậu như xây dựng gia đình và sinh con sớm, kết hôn cận
huyết... Do đó, chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực không cao.
Một số thanh niên nhận thức mơ hồ, lệch lạc về kinh tế thị trường cùng với sự
nông nổi của tuổi trẻ dễ dẫn đến thất bại trong sản xuất kinh doanh và dễ bị kẻ
xấu lợi dụng.
c. Tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá
cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược, giáo dục, bồi dưỡng, tổ chức
thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách mạng. Ngày nay,

Cùng với cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản pháp luật là các
chương trình mục tiêu: Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Chương trình phát triển công nghiệp, dịch vụ; Chương trình xây dựng và phát
triển các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và các
chương trình, dự án trọng điểm kinh tế - xã hội được thực hiện, góp phần giải
quyết việc làm, từng bước nâng cao đời sống của người lao động. Hằng năm,
các chương trình mục tiêu này đã giải quyết việc làm cho 1,1 đến 1,2 triệu lao
động, trong số đó đa số là thanh niên nông thôn.
Thực hiện chương trình về việc làm, Nhà nước thông qua các chính
sách, nguồn lực hỗ trợ có sự lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế
- xã hội khác như Chương trình 134, Chương trình 135, phát triển kết cấu hạ
tầng về đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, trạm xá, trường học,
công trình văn hóa,… phục vụ cho phát triển nông nghiệp xây dựng nông
thôn mới và cải thiện đời sống cho nông dân. Ngoài ra, Nhà nước còn thực
hiện các dự án về tín dụng việc làm với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia về
việc làm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, gắn dạy
nghề với tạo việc làm và tự tạo việc làm cho thanh niên nông thôn.
Tuy nhiên, một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp chưa coi thanh
niên nông thôn là lực lượng lao động chủ chốt nên chưa nhiệt tình và tin cậy
để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Số thanh niên
được vay vốn để phát triển sản xuất chưa nhiều. Việc phổ biến nghề mới, đào



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status