Bố TRí CÂY TRồNG VùNG CƯ PUI, HUYệN KRÔNG BÔNG, TỉNH đăK LăK TRÊN CƠ Sở ĐáNH GIá THíCH NGHI ĐấT ĐAI - Pdf 54

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 6: 703 - 710 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI

703

Bố TRí CÂY TRồNG VùNG CƯ PUI, HUYệN KRÔNG BÔNG, TỉNH đăK LăK
TRÊN CƠ Sở ĐáNH GIá THíCH NGHI ĐấT ĐAI
Land Suitablity Evaluation and Recommendations on Cropping Pattern of
Cu Pui Region in Krong Bong District, Dak Lak Province

ng Bỏ n
1
, Trỡnh Cụng T
2
, Trn c Viờn
3
1
Vin Khoa hc K thut Nụng Lõm nghip Tõy Nguyờn
2
Trung tõm nghiờn cu t, Phõn bún v Mụi trng Tõy Nguyờn
3
Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
TểM TT
C Pui nm phớa ụng ca huyn Krụng Bụng tnh k Lk. Khớ hu, thi tit ti vựng ny rt
thun li phỏt trin cõy hng nm. Din tớch ton vựng l 17.426,84 ha, trong ú a s din tớch l
t xỏm, chim 98,25%. tng nng sut cõy trng v gúp phn ci thin iu kin sng cho ngi
dõn bn a ti vựng, nhúm nghiờn cu ó tin hnh iu tra kho sỏt h th
ng cõy trng v ỏnh giỏ
thớch nghi t ai. Kt qu cho thy ti vựng cú 31 n v t ai v 12 kiu thớch nghi. Vic ỏnh giỏ
t ai cung cp c s khoa hc cho vic b trớ c cu cõy trng ti vựng mt cỏch hp lý, c bit
vic canh tỏc trờn t dc, b sung phõn hu c v trng phi hp vi cõy h u.

canh cây trồng cũng nh sản xuất hng hóa
cha cao. Việc chọn lựa v bố trí cơ cấu cây
trồng vật nuôi còn nhiều lúng túng, thiếu cơ
sở khoa học nên mức độ rủi ro do thiên tai
cũng nh biến động của thị trờng l rất lớn.
B trớ cõy trng vựng C Pui huyn Krụng Bụng tnh k Lk trờn c s ỏnh giỏ thớch nghi t ai
704

Tại địa bn đã có một số dự án của Chơng
trình quản lý nguồn nớc (SWRM, 1997) do
Đan Mạch ti trợ, trong việc xây dựng mô
hình cây ca cao, c phê, thâm canh lúa nớc,
cây ăn quả v chăn nuôi, tuy nhiên cha có
một nghiên cứu no về việc đánh giá thích
nghi đất để bố trí cây trồng, do vậy hiệu quả
thu đợc cha cao, mô hình nhân rộng gặp
nhiều khó khăn. Các công trình nghiên cứu
về đánh giá đất tại địa bn Tây Nguyên cũng
nh các địa phơng khác trong nớc đã giúp
cho địa phơng vận dụng vo việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, sử dụng hiệu quả ti
nguyên đất đai (Vũ Cao Thái, 1997; Đo
Châu Thu, 1997 v Trần An Phong, 2005).
Vì vậy, để từng bớc cải thiện đời sống
của đồng bo vùng sâu vùng xa, việc tiến
hnh khảo sát hiện trạng cây trồng v đánh
giá thích nghi đất đai đối với địa bn C Pui,
từ đó qui hoạch, bố trí lại hệ thống cây trồng
hợp lý, hiệu quả hơn l việc lm cần thiết.
2. PHƯƠNGPHáP NGHIÊN CứU

2.4. Phân tích mẫu đất
Mẫu phẫu diện đợc lấy theo tầng phát
sinh của các phẫu diện đất chính trong
huyện v phân tích các chỉ tiêu theo phơng
pháp hiện hnh của FAO/ISRIC (1987, 1995)
v của Viện Thổ nhỡng Nông hóa (1998).
2.5. Phơng pháp phân loại đất
ứng dụng hệ phân loại đất của FAO-
UNESCO-WRB để xây dựng bảng phân loại
v hệ thống chú dẫn bản đồ đất cho vùng.
2.6. Xây dựng bản đồ
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Thừa
kế bản đồ hiện trạng đã có ở địa phơng,
khảo sát bổ sung v chỉnh sửa.
- Bản đồ đơn vị đất đai: Xây dựng v
chồng xếp các bản đồ đơn tính, xây dựng
đợc bản đồ đơn vị đất đai (LUM) lần thứ
nhất. Kiểm tra thực địa lần thứ hai, cùng với
đợt điều tra phỏng vấn nông dân trên tất cả
các đơn vị đất đai đại diện, nhằm chỉnh lý
bản đồ LUM cho sát thực tế. Xây dựng bản
đồ LUM chính thức.
Các bản đồ đơn tính gồm: Bản đồ đất;
bản đồ độ dốc; bản đồ độ dy tầng đất mặt;
bản đồ thnh phần cơ giới v bản đồ khả
năng tới tiêu.
- Bản đồ mức độ thích nghi đất đai:
Trên cơ sở các loại bản đồ trên, ứng dụng kỹ
thuật GIS,... để chồng xếp, lựa chọn các mức
độ thích nghi đất đai, các yếu tố hạn chế v

20
0
dốc v rất dốc >20
0
; tầng dy (De- Deepth)
gồm 5 mức, biến động từ 25 - 100 cm; hữu cơ
(OM -Ogranic Matter): gồm 3 cấp; thnh
phần cơ giới (Te - Texture): có 2 cấp l sét
nhẹ v sét năng; khả năng tới (Wa - Water):
thuận lợi nớc tới v không đáp ứng; khả
năng tiêu nớc (Dr- Drainage): thuận v
không thuận, không thuận ở vụ 2 (đông -
xuân). Kết quả chồng ghép 7 lớp bản đồ đơn
tính đã xác định đợc 31 đơn vị đất đai. Mỗi
đơn vị đất đai chứa đựng đầy đủ các thông
tin thể hiện trong các bản đồ đơn tính v
phân biệt với các đơn vị khác bởi sự sai khác
của ít nhất một yếu tố (Bảng 1).
Bảng 1. Tổng hợp các đơn vị đất đai vùng C Pui
Yu t
n v
t ai
S
Khonh
So Sl De OM Te Wa Dr
Din tớch
(ha)
%
1 1 ACg I <25 cm I HC thun k.thun 31,52 0,18
2 2 ACg I >100 cm I HC thun k.thun 41,28 0,24

Chỳ thớch: So - Soil - loi t; Sl - Slope - dc; De - Deepth - tng dy; OM - Ogranic Matter - hu c;
Te - Texture - thnh phn c gii; Wa - Water - kh nng ti; Dr - Drainage - kh nng tiờu nc
B trớ cõy trng vựng C Pui huyn Krụng Bụng tnh k Lk trờn c s ỏnh giỏ thớch nghi t ai
706

Đặc điểm v tính chất của từng đơn vị
đất đai trong vùng có thể đợc mô tả theo
các đơn vị phụ thổ nhỡng nh sau:
- Tổ hợp đất xám bạc mu: Chỉ có 1 đơn
vị đất đai, gồm một khoảnh duy nhất, đợc
thể hiện bằng đơn vị đất đai số 8, với diện
tích 50,46 ha, chiếm 0,29% diện tích tự
nhiên. Đây l tổ hợp đất có độ dốc cấp 2,
tầng dy >100 cm, hm lựơng hữu cơ thấp,
thnh phần cơ giới sét nhẹ, khả năng tới
không thuận nhng khả năng tiêu nớc
thuận lợi. Đối với tổ hợp đất ny, muốn sử
dụng vo mục đích trồng trọt phải chú trọng
đến việc cải tạo độ phì, đặc biệt l việc bổ
sung hữu cơ cho đất. Hiện tại tổ hợp ny vẫn
còn l đất rừng.
- Tổ hợp đất xám feralit: Đây l tổ hợp
đất có diện tích lớn nhất vùng gồm 26 đơn vị
đất đai, phân thnh 44 khoảnh, với
17.122,00 ha, chiếm 98,25% phân bố hầu
khắp các cánh đồng trong xã. Tổ hợp ny có
các cấp độ dốc, tầng dy, hm lợng hữu cơ,
thnh phần cơ giới, khả năng tới tiêu rất
khác nhau giữa các đơn vị đất đai. Để nâng
cao hiệu quả sử dụng đất của tổ hợp, cần có

khoảnh đất duy nhất, tơng ứng với đơn vị
đất đai số 3, với diện tích 20,57 ha, chiếm
0,12%. Tổ hợp ny có độ dốc thấp, tầng đất
mặt dy 75 - 100 cm, giu hữu cơ, thnh
phần cơ giới sét nặng, khả năng tới thuận
lợi nhng bị úng trong vụ 2 nên hiện tại chỉ
đợc sử dụng để trồng cây ngắn ngy trong
vụ 1, sau đó trồng lúa vụ 2 nhng rất bấp
bênh vì ngập lụt.
3.2. Các loại hình sử dụng đất
Theo các kết quả khảo sát, trong tổng số
17.426,84 ha đất tự nhiên, đất sản xuất nông
nghiệp chỉ chiếm 1.278,56 ha tơng ứng
7,34%. Diện tích còn lại bao gồm 264,23 ha
mới khai hoang, chiếm 1,52%; 5.884,05 ha
đất rừng v đất khác, chiếm 91,15%.
Trong số 1.278,56 ha đất sản xuất nông
nghiệp tại vùng, diện tích lớn nhất l đất
trồng cây hng năm nhờ nớc trời với
956,68 ha chiếm 5,49% diện tích tự nhiên
đợc trồng các loại cây ngô, đậu đỗ, sắn, lúa
nơng, giống địa phơng...; tiếp đó l đất
trồng cây lâu năm với 228,33 ha, chiếm
1,31% diện tích tự nhiên, hiện đợc trồng
điều, c phê, cây ăn quả...; đất trồng lúa với
72,80 ha, chiếm 0,42% diện tích tự nhiên v
đất lúa mu với 20,57 ha, chiếm 0,12% diện
tích tự nhiên.
3.3. Các kiểu thích nghi đất đai
3.3.1. Xác định v đánh giá hiệu quả kinh tế

diện tích nhỏ v phân tán, manh mún.
Hiệu quả kinh tế của các LUT (Bảng 2)
cho thấy, LUT c phê mang lại thu nhập
cao nhất so với các loại cây trồng ở C Pui
đạt 22,06 triệu đồng/ha, nhng hiệu suất
đồng vốn lại ở mức thấp (0,61) vì mức đầu
t cho cây c phê l rất cao, nhất l phân
bón (13,67 triệu đồng/ha). LUT điều có
mức lãi thuần 8,43 triệu đồng/ha/năm,
hiệu suất đồng vốn l (2,33), đợc phân cấp
ở mức rất cao. LUT ngô 2 vụ cũng mang lại
lãi thuần ở mức cao, trung bình l 9,86
triệu đồng/ha/năm, hiệu suất đồng vốn
(1,93) v đợc xếp hạng ở mức cao. LUT đậu
2 vụ cho mức thu nhập ở mức rất cao (14,56
triệu đồng/ha), lãi ở mức cao (8,34 triệu
đồng/ha), hiệu suất đồng vốn đạt đợc ở
mức cao (1,79). LUT ngô, đậu có mức lãi
đạt 9,73 triệu đồng/ha/năm, hiệu suất đồng
vốn đạt (1,78), xếp ở mức cao. LUT ngô 1
vụ cho lãi thuần ở mức cao (4,38 triệu
đồng/ha/năm), hiệu suất đồng vốn l 1,62,
đợc phân cấp ở mức cao. LUT lúa nớc có
thu nhập đạt ở mức rất cao với 19,76 triệu
đồng/ha, lãi đạt đợc ở mức cao nhất với
13,79 triệu đồng/ha, hiệu suất đồng vốn rất
cao, đầu t 1 đồng có thể thu lại đợc 2,31
đồng. LUT sắn có thu nhập đạt đ
ợc ở mức
cao (7,49 triệu đồng/ha), lãi cũng ở mức cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status