ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Anh chị hãy trình bày quy định về khai hải quan, thời hạn khai và nộp Tờ khai hải quan đối với các loại hình
hàng hóa xuất nhập khẩu.
Căn cứ điều 20 luật hải quan sữa đổi bổ sung năm 2005.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 điều 18 Luật Hải quan sữa đổi bổ sung năm 2005.
Căn cứ điều 8, điều 9 nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005.
* Khai hải quan:
- Việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai hải quan do bộ tài chính quy định.
- Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng,
chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan, tự tính để
xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nuớc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
* Thời hạn khai và nộp Tờ KHAI HảI QUAN đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được quy định như sau:
- Đối với hàng nhập khẩu: Người khai Hải quan được đăng ký Tờ KHAI NHậP KHẩU trước khi hàng về tới CK hoặc
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoá về tới CK; Tờ KHAI Hải quan có giá trị làm ttHải quan trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày đăng ký.
- Đối với hàng XK: Người khai Hải quan được đăng ký Tờ KHAI hàng XK chậm nhất 08 giờ trước khi phương tiện
vận tải xuất cảnh; Tờ KHAI Hải quan có giá trị làm thủ tục Hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
- Đối với hàng XK qua CK đường sông quốc tế, đường bộ, đường hàng không, bưu điện quốc tế, thời gian đăng ký Tờ
KHAI Hải quan chậm nhất 02 giờ trước khi hàng hoá được XK qua biên giới;
- Hàng hoá XK, NHậP KHẩU phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo qui định tại Điều 35 Luật Hải quan, người khai Hải
quan được tạm nộp tờ lược khai Hải quan để thông quan hàng hoá, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp tờ lược khai, người
khai Hải quan phải nộp tờ khai chính thức và các chứng từ kèm theo qui định
- Tờ lược khai Hải quan phải có các nội dung tối thiểu sau: tên, địa chỉ người NHậP KHẩU, người XK; những thông
tin sơ bộ về tên hàng hoá, lượng hàng, CK, phương tiện vận tải. Hàng có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời
điểm đăng ký và nộp tờ lược khai Hải quan.
- Trường hợp không chấp nhận đăng ký Tờ khai Hải quan, cơ quan Hải quan thông báo lý do bằng văn bản cho người
khai Hải quan biết.
- Trường hợp có lý do chính đáng, được Chi cục trưởng chấp nhận, người khai Hải quan được gia hạn thời gian nộp
bản chính một số chứng từ trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai (trừ Tờ khai Hải quan và giấy phép
XK, NHậP KHẩU không được nợ).
- Trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu người khai Hải quan
D
)
)–
–C
C=
=L
LTrong đó:
A là tổng nguyên liệu đầu vào;
B là tổng sản phẩm đầu ra;
D là định mức gia công chung (bao gồm cả tỷ lệ hao hụt)
C là lượng nguyên liệu xuất trả lại cho bên thuê gia công trước khi thanh khoản (nếu có);
L là lượng nguyên liệu dư:
L=0 không có nguyên liệu dư;
L> 0 có nguyên liệu dư;
L không bao giờ có số âm.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tưõng đương hợp đồng (01 bản sao, trừ hàng NHậP
KHẩU để gia công; hàng NHậP KHẩU theo loại hình biên giới; hàng NK của các tổ chức không phải là thương nhân, không có
mã số thuế).
- Hoá đõn TM (01 bản chính và 01 bản sao trừ hàng hoá NK của các tổ chức không phải là thươ ng nhân, không có
mã số thuế).
-Vận tải đơn: 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đõn có ghi chữ copy hoặc (trừ hàng hoá
NK biên giới);
Tuỳ tường hợp cụ thể, bộ hồ sõ Hải quan hàng NK có thể phải bổ sung thêm 1 số chứng từ sau:
- Bản kê chi tiết: 01 bản chính và 01 bản sao trýờng hợp nhiều mặt hàng hoặc đóng gói không đồng nhất;
- Giấy đăng ký kiểm tra nhà nýớc về chất lượng hàng hoá hoặc giấy miễn kiểm tra do cõ quan có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp hàng hoá được giải phóng hàng trên cõ sở kết quả giám định: 01 bản chính chứng thư giám định;
- Trường hợp hàng hoá phải khai tờ khai trị giá: 01 bản chính tờ khai trị giá hàng NK;
- Trường hợp hàng hoá phải có giấy phép NK theo quy định của pháp luật: 01 bản chính nếu NK một lần hoặc 01 bản
sao nếu NK nhiều lần, nhýng phải xuất trình bản chính để Hải quan đối chiếu mỗi lần nhận hàng;
- Trường hợp chủ hàng có yêu cầu được hưởng thuế suất thuế NK ưu đãi đặc biệt: nộp 01 bản gốc và 01 bản copy thứ 3
của C/O. Nếu hàng hoá NK có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD thì không phải nộp C/O;
- Chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có đối với từng mặt hàng: 01 bản chính
Câu 2: Trường hợp nào được bổ sung, sữa đổi, thay thế tờ khai hải quan đã đăng ký.
Căn cứ khoản 3, điều 9 nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định trường hợp người khai hải quan được
bổ sung, sữa đổi, thay thế Tờ Khai Hải quan:
Trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu người khai hải quan
có lý do chính đáng, có văn bản đề nghị và được Chi cục trưởng hải quan chấp nhận, thì được sữa chữa, bổ sung Tờ khai hải
quan đã đăng ký; trường hợp thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu thì được thay Tờ khai hải quan khác.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Qúa trình chấp hành pháp luật của chủ hàng là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan hải quan quyết định hình
thức kiểm tra hàng hóa (miễn kiểm tra,kiểm tra xác xuất, kiểm tra toàn bộ lô hàng). Đúng hay sai, dựa trên quy định
tại văn bản pháp luật nào? Doanh nghiệp chấp hành tốt páp luật hải quan cần đáp ứng những điều kiện nào?
Đúng. Điều 29 Luật Hải quan quy định các căn cứ quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa dưới đây:
- Quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp (Đây là căn cứ chính).
- Chính sách pháp luật về quản lý hàng hoá XNK (chính sách thuế, chính sách mặt hàng).
nước ngoài hàng hoá đó được giao tại Việt Nam cho
thương nhân Việt Nam khác
Người xuất khẩu tại chỗ: Là người được thương nhân
nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam.
Người nhập khẩu tại chỗ: là người mua hàng của thương
nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ
định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ.
Giống nhau: Thủ tục thực hiện nhập khẩu tại chỗ, chuyển tiếp nhập trước rồi mới làm thủ tục xuất khẩu, chuyển tiếp xuất
Đơn vị hải quan làm thủ tục nhâp khẩu, nhận chuyển tiếp thực hiện lấy mẫu giao DN lưu
Việc giao nhận hàng hóa không đưa ra khỏi Việt Nam mà được giao nhận tại Việt Nam
Tờ khai chuyển tiếp, Tờ khai XNK tại chỗ thực hiện đúng qui định được sử dụng làm chứng từ để thanh khoản hợp
đồng
Khác nhau:
Tờ khai hải quan, thủ tục hải quan:
Tờ khai chuyển tiếp sử dụng mẫu HQ/2004-GCCT
Tờ khai và văn bản chỉ định nhận hàng của bên thuê gia
công
Giữa 2 doanh nghiệp Việt Nam không có quan hệ mua
bán hàng hoá với nhau mà chỉ làm nhiệm vụ giao nhận
hàng hoá theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thuê
gia công
- Quan hệ giữa 2 doanh nghiệp giao hàng và nhận
hàng Việt Nam với thương nhân không phải là quan hệ
mua bán hàng hoá mà chỉ là quan hệ bên nhận gia công
và bên thuê gia công, nên không yêu cầu phải có hợp