Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và phân phối rau sạch tại công ty cổ phần chế biến nông sản thái nguyên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHẠM MAI CHI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
RAU SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên nghành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế và Phát triển nông thôn

Khóa

: 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018



Khóa

: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Nguyễn Thị Hiền Thương

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Đỗ Văn Cương

Thái nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa
luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh
tế & Phát triển Nông thôn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Th.S Nguyễn Thị
Hiền Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo cho tôi trong
suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động
viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn thực tập tốt nghiệp này.

Nguyên.......20
Hình 3.2. Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty ............................................ 24
Hình 3.3. Biểu đồ doanh thu đạt được trong 2 năm của công ty.................... 26
Hình 3.4. Biểu đồ phân bố chi phí sản xuất của rau sạch tại công ty............. 39
Hình 3.5. Đồ thị thể hiện diện tích và cơ cấu một số loại rau của công ty ..... 40
Hình 3.6. Sơ đồ tình hình phân phối rau sạch tại công ty.............................. 45


4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt

Đầy đủ

BVTV

Bảo vệ thực vật

KH-KT

Khoa học kĩ thuật

NTD

Người tiêu dùng

NSX

Người sản xuất



6

3.1.1. Thông tin về địa bàn nghiên cứu......................................................... 20
3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của công ty cổ phần chế biến nông sản
Thái Nguyên............................................................................................ 26
3.2. Hoạt động sản xuất và phân phối rau sạch tại công ty............................ 27
3.2.1. Nguồn lực sản xuất ............................................................................. 27
3.2.2. Hoạt động sản xuất ............................................................................. 28
3.2.2. Hoạt động phân phối .......................................................................... 45
3.2.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất và
phân phối rau sạch tại công ty ................................................................. 47
3.3. Nội dung thực tập và những việc cụ thể tại cơ sở thực tập ..................... 51
3.3.1. Mô tả, tóm tắt những công việc đã làm tại Công ty CP Chế biến Nông
sản Thái Nguyên ..................................................................................... 51
3.3.2. Bài học rút ra kinh nghiệm ................................................................. 57
3.3.3. Đề xuất giải pháp................................................................................ 58
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ .................................................... 60
4.1. Kết luận ................................................................................................. 60
4.2. Kiến nghị............................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 62


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Việt Nam là một nước nông nghiệp với trên 70% dân số và lao động

gian tới để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Xuất phát từ những lý do trên nên em chọn “Tìm hiểu tình hình hoạt
động sản xuất và phân phối rau sạch tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản
Thái Nguyên” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu hoạt động sản xuất và phân phối rau sạch tại Công
ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên thời gian qua đề xuất một số giải
pháp phát triển sản xuất và phân phối rau sạch của công ty trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất và phân phối rau sạch ở Công ty Chế
biến Nông sản Thái Nguyên
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại
Công ty Chế biến Nông sản Thái Nguyên.
- Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái
Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất và phân phối rau sạch góp
phần phát triển sản xuất nông nghiệp của công ty trong thời gian tới.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tình hình sản xuất và phân phối rau sạch trong thời gian qua của công
ty.
- Những thuận lợi, khó khăn và những yếu tố nào ảnh hưởng đến sản
xuất và phân phối rau sạch ở công ty.


3

- Cần đề xuất những giải pháp gì để phát huy những thuận lợi và khắc
phục khó khăn nhằm phát triển sản xuất và phân phối rau sạch ở công ty trong

đánh giá độ tin cậy của các số liệu giám đốc công ty đã cung cấp.
1.3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
- Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối
quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra
những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế
trong việc phát triển kinh tế của công ty.
- Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông
tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng
vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này
đòi hỏi người quản lý công ty phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục
suốt trong quá trình sản xuất và phân phối, nhằm biết được các yếu tố đầu vào,
đầu ra từ đó biết được thu nhập của công ty trong một kỳ sản xuất và phân
phối, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Địa điểm: Được thực hiện tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản
Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: Tháng 1/2018 đến tháng 4/2018


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm rau sạch và nguyên nhân khiến rau không sạch
Rau sạch được định nghĩa như sau: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm
tất cả rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của

cách ly. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm rau trở nên không
sạch và gây ra nhiều vụ ngộ độc cấp tính trong thời gian gần đây đặc biệt là ở
các đô thị lớn.
Thứ hai, vấn đề quy hoạch vùng sản xuất rau sạch chưa đồng bộ và có
quy mô tương đối về diện tích, thậm chí rau sạch còn được canh tác xen kẽ
với rau không sạch hoặc cây trồng khác. Vì thế, thiên dịch của sâu hại rau vẫn
bị mất đi do việc sử dụng thuốc của thửa ruộng bên cạnh và lúc này ruộng rau
an toàn lại trở thành nơi “lánh nạn” của sâu hại. Để đảm bảo năng suất, người
trồng rau an toàn bắt buộc phải sử dụng thuốc nhiều hơn dự định, kết quả là
làm sản phẩm rau trở nên không sạch.
Thứ ba, tình trạng bất lực trong kiểm soát nhập khẩu và kinh doanh, sử
dụng hóa chất bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp do chế tài xử
phạt còn chưa nghiêm khắc, tiền phạt là quá nhỏ so với lợi nhuận do việc vi
phạm thu được.
Thứ tư, mức độ tiêu thụ rau sạch trong cộng đồng còn quá thấp, chưa
đủ hấp dẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh. Mặt khác trình độ hạn
chế của người dân và cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp cũng là một cản trở
đáng kể đối với sản xuất rau sạch.
Tuy nhiên bất chấp những nguyên nhân trên, nhu cầu sử dụng rau sạch
của người dân đặc biệt là những người dân ở những đô thị lớn ngày càng tăng


7

cao. Rau được sử dụng trong phần lớn các gia đình hiện nay là những loại
không rõ nguốn gốc, xuất xứ và không được đảm bảo về chất lượng. Ở thời
điểm hiện tại có 2 loại rau có thể được coi là sạch cho người tiêu dùng, đó là:
- Rau hữu cơ: Được sản xuất theo phương thức dùng phân vi sinh, tưới
nước sạch, trên đất không bị ô nhiễm và không sử dụng phân hóa học hay
thuốc bảo vệ thực vật. Loại rau này được coi là có mức độ tin tưởng về độ

người dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau sạch
2.1.2.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
a. Điều kiện địa lý
Điều kiện địa lý ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung
cũng như sản xuất rau sạch nói riêng. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành
trên không gian rộng lớn, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu
vực rõ rệt. Ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện địa lý, khí hậu rất khác
nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại
đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông
nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện địa lý có thuận lợi mới có cơ hội để
phát triển sản xuất.
Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông
Nam Á. Lãnh thổ Việt Nam bao gồm hai bộ phận: Phần đất liền (có diện tích
331.00km2) và phần biển giàu tiềm năng rộng lớn gấp nhiều lần so với phần
đất liền tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta có thể dễ dàng giao lưu về kinh tế
và văn hóa với nhiều nước trên thê giới. Việt Nam vừa gia nhập WTO tạo
điều kiện cho nước ta học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm trong sản xuất
nông nghiệp nói chung và trong sản xuất rau an toàn nói riêng của các nước
trong khu vực và trên thế giới, đồng thời cũng tạo nhiều điều kiện cho nước ta
trong xuất khẩu rau quả ra các nước trên thế giới.


9

b. Điều kiện đất đai
Đất đai là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói
chung cũng như sản xuất rau sạch nói riêng. Các tiêu thức của đất đai cần
được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất rau
sạch là: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về đất (nguồn

Thời tiết, khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản. Đó là hàng
năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn 880m2, trong đó chỉ riêng lưu vực
sông Hồng và sông Mêkông chiếm 75% . Bên cạnh đó, nguồn nước ngọt rất
phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào
(cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23°C...), tập đoàn trồng
cây và vật nuôi phong phú, đa dạng. Nhờ những thuận lợi đó mà ta có thể
gieo trồng nhiều loại rau phong phú và quanh năm, đảm bảo sản xuất liên tục
và thu lợi nhuận cao.
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên cũng có nhiều khó khăn lớn như:
mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào tháng 3 trong năm gây lũ lụt,
ngập úng. Nắng nhiều thường gây nên khô hạn, có nhiều vùng thiếu cả nước
cho người, vật nuôi sử dụng. Khí hậu ẩm ướt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát
sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng. Bên cạnh đó một
mùa thường chỉ có một số loại rau nhất định và nhu cầu của người dân vẫn rất
nhiều, điều đó đặt ra nhiều vấn đề về sản xuất rau trái vụ...
2.1.2.2 Nhóm nhân tố về kinh tế- xã hội
a. Đất đai
Đất đai chỉ xem xét những đặc tính về cơ, lý, hóa, sinh ảnh hưởng như
thế nào đến sản xuất nông nghiệp, được coi là điều kiện tự nhiên. Song, nếu
xem xét nó về quy mô diện tích bình quân cho một nhân khẩu, một lao động,
cách thức phân phối quỹ đất nông nghiệp... thì lại là điều kiện kinh tế. Nói


11

chung, các điều kiện khác như nhau, nếu chỉ tiêu đất đai nông nghiệp, đất
canh tác trên một nhân khẩu, một lao động càng cao, càng tạo điều kiện cho
sản xuất nông nghiệp hình thành và phát triển. Chỉ tiêu này không hoàn toàn
cố định, không phải là bất biến như các điều kiện tự nhiên, mà chịu sự tác
động mạnh mẽ của các nhân tố kinh tế - kỹ thuật. Trong quá trình công

chức tín dụng tự nguyện do nhân dân lập ra sẽ tạo khả năng huy động nguồn
vốn tối đa đáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp.
- Huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và
nhân dân bằng nhiều hình thức thích hợp như: tiết kiệm (có và không có kỳ
hạn), tín phiếu và trái phiếu kho bạc, ngân phiếu và kỳ phiếu ngân hàng...
- Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đén hộ sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp và thủy sản để phát triển sản xuất, không phân biệt thành
phần kinh tế.
- Ưu tiên cho vay để triển khai các dự án do nhà nước chỉ định, cho vay
đối với vùng cao, vùng xa,vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộ
nghèo, góp phần xóa đói giảm nghèo trong nông thôn.
Vốn trong sản xuất rau sạch thường là vốn tự có của người dân, hay
vốn đi vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có chính sách ưu đãi. Nhà
nước cũng có các chính sách đầu tư vốn ngân sách cho nông nghiệp qua các
tổ chức khuyến nông hoặc các hình thức cho vay vốn ưu đãi khác nhau.
d. Thị trường
Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá trình sản xuất
kinh doanh rau sạch của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau sạch.
Về nhu cầu thị trường đối với rau sạch: cầu thị trường phụ thuộc vào
thu nhập, cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực. Thu nhập của dân cư tăng
lên thì nhu cầu về rau sạch càng tăng lên, do rau sạch là sản phẩm có nhu cầu
thiết yếu hàng ngày của dân cư, cũng như đối với các sản phẩm cao cấp đã
qua chế biến khác. Hiện nay, thu nhập của dân cư càng ngày càng gia tăng,


13

người dân ngày càng chăm lo đến sức khỏe, chính vì vậy nhu cầu về rau sạch
ngày càng tăng lên, thị trường rau sạch ngày càng được mở rộng.
Về cung cấp rau sạch, là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường.

- Về đất trồng: Có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh
trưởng, phát triển của cây rau, không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công
nghiệp, chất thải từ sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, lò giết mổ gia súc
tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông lớn. Đất ở các vùng sản
xuất rau sạch phải được kiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất.
- Về phân bón: Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân
bón được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua sử lý
đảm bảo không còn nguy cơ ô nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại. Không sử
dụng các loại phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như: phân chuồng tươi, nước
giải, phân chế biến từ nước thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp đẻ bón trực
tiếp cho rau.
- Về nước tưới: Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm
bởi các vi sinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới
theo tiêu chuẩn quy định, không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử
lý, nước thải từ bệnh viện, các khu dân cư tập chung, các trang trại chăn nuôi,
các lò giết mổ gia súc, nước phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới
trực tiếp cho rau. Nguồn nước tưới cho các vùng rau sạch phải được kiểm tra
định kì hoặc đột xuất.
- Về kỹ thuật canh tác rau sạch: Sử dụng các phương pháp luân canh,
xen canh hợp lý, vệ sinh đồng ruộng thường xuyên. Không sử dụng các loại
rau biến đổi gen (GMO) khi chưa có giấy chứng nhận an toàn sinh học. Bón
phân đúng chủng loại, liệu lượng, thời gian và cách bón theo quy trình trồng
trọt rau sạch cho từng loại rau; riêng phân đạm phải đảm bảo thời gian cách ly
trước khi thu hoạch hoặc ít nhất 10 ngày và ít nhất 7 ngày đối với phân bón lá.


15

- Về phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng các biện pháp phòng trừ thủ công
hay sử dụng thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học. Phát hiện sớm đối

quan đến rau sạch này với có thể đi vào sản xuất kinh doanh rau sạch.
f. Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ
- Các nhân tố về cơ sở vật chất - kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ
tầng như đường xá giao thông, phương tiện vận tải, hệ thống bến cảnh kho
bãi, hệ thống thông tin liên lạc... Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong
việc lưu thông nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho sản phẩm cũng như
tiêu thụ rau sạch
- Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ: Sản xuất đặc biệt quan trọng
trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ của cơ sở sản
xuất kinh doanh rau sạch. Đối với các nước tiên tiến, sản xuất nông nghiệp
nói chung và sản xuất rau sạch nói riêng là ngành có hiệu quả rất cao do được
ứng dụng tiến độ khoa học công nghệ, hầu như từ sản xuất đến thu hoạch, chế
biến và tiêu thụ sản phẩm. Năng xuất rau quả trong nhà kính, nhà che ni lông,
rau trồng trong dung dịch không đất rất cao (bình quân từ 25 - 30kg/m2 đối
với cà chua, dưa chuột là 250 - 300 tấn/ ha, gấp 20 lần so với trồng ngoài
đồng và phương thức canh tác truyền thống), do khống chế được các yếu tố
ngoại cảnh. Rau quả trồng trong nhà kính, nhà lưới không chưa độc tố, hợp vệ
sinh, mẫu mã đẹp, dễ xuất khẩu.
2.1.2.3. Các chỉ tiêu quản ánh kết quả và hiệu quả của sản xuất rau sạch
a. Chỉ tiêu kết quả
- Số lượng cơ sở đủ điều kiện sản xuất rau sạch
- Số lượng cơ sở kinh doanh rau sạch
- Số lượng cơ sở đủ điều kiện sơ chế rau sạch
- Số lượng tổ chức chứng nhận rau sạch
- Diện tích đất trồng rau sạch
- Sản lượng rau sạch đạt được hàng trăm, giá trị sản lượng sản xuất rau
sạch


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status