vao 10 hoa tai lieu chuan - Pdf 54

Phn hai: Chun b kin thc cho k thi tuyn sinh
Các chủ đề về hoá học vô cơ
Chủ đề 1: Phân tích, so sánh, giải thích và viết phơng trình hóa học:
A. NộI DUNG Và HƯớNG DẫN ÔN TậP:
I. Oxit
I.1. Oxit bazơ :

- Thành phần: thường có kim loại + oxi
- Tính chất: tác dụng với axit muối + nước
(Na
2
O; CaO; CuO...)
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
oxit bazơ của các kim loại mạnh (KL kiềm và Ca, Sr, Ba) tác dụng với nớc tạo thành
bazơ kiềm: Na

Nhiều oxit axit tác dụng với nớc tạo thành axit (gọi là anhiđrit của axit):
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối: SO
3
+ Na
2
O Na
2
SO
4
I.3. oxit lỡng tính
Vừa tác dụng đợc với axit, vừa tác dụng đợc với bazơ kiềm đều tạo muối + nớc
Al

(Natri zincat)
I.4. Oxit không tạo muối
không tác dụng với dung dịch axit và dung dịch bazơ. (CO, NO, N
2
O, ...)
II. Axit
II.1. Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro có thể thay thế đợc
bởi nguyên tử kim loại (hoặc nhóm NH
4
).
Hai loại axit theo thành phần: Axit chứa oxi ( H
2
SO
4
, HClO
4
, H
3
PO
4
...) và axit không
chứa oxi (HCl, H
2
S...).
Các axit mạnh: HClO
4
(axit pecloric); HNO
3
, H
2

3
kém bền, dễ bị phân huỷ thành CO
2
và H
2
O).
II.2. Đa số các axit tan nhiều trong nớc, tạo thành dung dịch có vị chua và làm đổi màu
chất chỉ thị : làm giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc. Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản
ứng trung hoà. HCl + NaOH NaCl + H
2
O
H
2
SO
4
+ 2NaOH Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
axit tác dụng với oxit bazơ tạo thạnh muối và nớc:
6 HCl + Fe
2
O
3
2FeCl
3

Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2

* Axit có tính oxi hoá mạnh nh HNO
3
hoặc H
2
SO
4
(dung dịch đặc) tác dụng với hầu hết
kim loại (kể cả kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hoá học của kim loại) trừ Au, Pt
và hầu hết các phi kim tạo thành muối kèm theo sự giải phóng ra N
2
, S hoặc các hợp chất của
nitơ, các hợp chất của lu huỳnh (dạng khí):
2Fe + 6H
2
SO
4
(đặc)


0
t
Fe
2
(SO
4

+ 2H
2
O
2HNO
3
đặc + C

0
t
2NO
2
+ CO
2
+ H
2
O
III. Bazơ
III.1. Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm một hoặc nhiều nhóm hiđroxit (OH) liên kết với
nguyên tử kim loại.
Hai loại bazơ theo tính tan:
- Bazơ tan đợc trong nớc : KOH, NaOH, Ba(OH)
2
, Ca(OH)
2
(gọi là bazơ kiềm)
- Bazơ không tan trong nớc : Mg(OH)
2
, Cu(OH)
2
, Al(OH)

Bazơ tác dụng với muối tạo thành muối mới () hoặc bazơ mới ():
K
2
CO
3
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ 2KOH
FeCl
3
+ 3KOH Fe(OH)
3
+ 3KCl
Các bazơ không tan hoặc ít tan trong nớc bị nhiệt phân (khi đun nóng) thành oxit kim
loại và nớc :
2Al(OH)
3

0
t
Al
2
O
3
+3H
2
O
Mg(OH)

3
+ 3HCl AlCl
3
+ 3H
2
O
- Tính axit: Al(OH)
3
+ NaOH NaAlO
2
+ 2H
2
O
(natri aluminat)
- Tính bazơ: Zn(OH)
2
+ H
2
SO
4
ZnSO
4
+ 2H
2
O
- Tính axit: Zn(OH)
2
+ 2KOH K
2
ZnO

Ca
3
(PO
4
)
2
: Canxi photphat.
Na
2
HPO
3
: Natri photphit
* Muối kép : Là muối chứa 2 kim loại khác nhau cùng kết tinh theo tỉ lệ mol nhất định và
thờng là loại tinh thể ngậm nớc:
K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O sunfat kép kali và nhôm hoặc còn gọi là phèn chua.
Cacbonat axit (hiđrocacbonat) của các kim loại kiềm, amoni, và các kim loại hoá trị (II)
kể trên đều tan trong nớc.
* Nhôm (Al) và Fe(III) không tạo muối cacbonat trung hoà cũng nh cacbonat axit.


Ca
3
(PO
4
)
2
+ 3H
2
SO
4
3CaSO
4
+ 2H
3
PO
4
Dung dịch các muối tan khác nhau tác dụng với nhau tạo thành các muối mới nếu một
trong các sản phẩm đó là muối khó tan hoặc chất khí:
AgNO
3
+ NaCl AgCl + NaNO
3
2NaHSO
4
+ CaCO
3
CaSO
4
+ Na

2
+ Hg
Nhiều muối ở trạng thái rắn sẽ bị phân huỷ khi nung nóng ở nhiệt độ cao. Thí dụ :
2CuSO
4


0
t
2CuO + 2SO
2
+ O
2

2Fe(NO
3
)
3


0
t
Fe
2
O
3
+ 6NO
2
+ 1,5O
2

2
CO
3
+ H
2
O
NaH
2
PO
4
+ NaOH Na
2
HPO
4
+ H
2
O
Muối lỡng tính: Một số muối axit của các axit yếu vừa tác dụng với các dung dịch kiềm
vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh hơn.
NaHCO
3
+ NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
NaHCO
3

Nhiều kim loại đứng trớc khi tác dụng với dung dịch muối (hay muối nóng chảy) của các
kim loại đứng sau trong dãy hoạt động hoá học của chúng, tạo thành muối mới và kim loại
kém hoạt động hơn: Al + 3 AgNO
3
Al(NO
3
)
3
+ 3Ag
VI.3. Dãy hoạt động hoá học của kim loại:
* Các kim loại đợc sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính hoạt động hoá học :
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Hg, Pt, Au.
* Các kim loại tiếp theo (từ Mg đến Zn) là các kim loại khá hoạt động. Các kim loại từ Fe
đến Pb là các kim loại hoạt động trung bình. Các kim loại đứng sau hiđro là những kim loại
kém hoạt động.
* Các kim loại đứng trớc hiđro trong dãy trên tác dụng với các dung dịch axit HCl và
H
2
SO
4
loãng tạo thành muối kim loại và giải phóng ra khí hiđro.
VI.4. Kim loại kiềm: Liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs), franxi (Fr).
Chúng là các kim loại hoạt động mạnh nhất và luôn có hoá trị (I) trong các hợp chất.
Kim loại kiềm tác dụng mãnh liệt với các phi kim, với nớc và các dung dịch axit ngay ở
nhiệt độ thờng:
4Na + O
2
2Na
2
O

Kali và các hợp chất của nó cháy trên ngọn lửa đèn khí không màu cho ngọn lửa màu tím
đặc trng. Natri và các hợp chất của nó cho ngọn lửa vàng đậm.
VI.5. Kim loại kiềm thổ: : Beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba)
và rađi (Ra: kim loại phóng xạ).
Các kim loại kiềm thổ cũng là những kim loại hoạt động rất mạnh, chỉ tồn tại trong tự
nhiên ở dạng hợp chất và luôn có hoá trị (II) trong mọi hợp chất. Từ Be đến Ba tính kim loại
tăng dần.
Các oxit (MO) là những oxit bazơ điển hình: MgO không tan trong nớc, CaO ít tan trong
nớc, tuy nhiên dung dịch Ca(OH)
2
mà ta vẫn gọi là nớc vôi trong cũng có tính kiềm còn
Ba(OH)
2
tan trong nớc nhiều hơn. ở dạng rắn các hiđroxit M(OH)
2
đều bị nhiệt phân thành
oxit MO và hơi nớc.
CaSO
4
ít tan trong nớc, là thành phần chính của thạch cao thờng dùng làm phấn viết
bảng, nặn tợng, dùng trong y học. Các muối sunfat MSO
4
không bị nhiệt phân khi đun nóng.
* CaCO
3
là thành phần chính của đá vôi, đá hoa và dùng trong xây dựng.
VI.6. Nhôm: là kim loại màu trắng bạc, nhẹ, dẻo dai, có nhiều tính chất vật lí quý giá nh
nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Nhôm là kim loại hoạt động khá mạnh, tính hoạt động của nó chỉ kém các kim loại kiềm
và kiềm thổ. 4Al + 3O

Al
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2


+ 6H
2
O
2Al + 3CuSO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 Cu
Nhôm khử đợc các oxit kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hoá học (nh các oxit
của sắt, mangan, crom, đồng, ... ). phản ứng đợc gọi là phản ứng nhiệt nhôm:
2Al + Fe
2
O
3
Al
2

2
O
3
+ 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
O
Al
2
O
3
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O
Hiđroxit nhôm thể hiện tính lỡng tính:
Al(OH)
3
+ 3HCl AlCl
3
+ 3H
2
O
Al(OH)
3
+ NaOH NaAlO
2
+ 2H

4
(đặc)

0
t
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Fe + 6HNO
3
(đặc)

0
t
Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3 H
2

thành sắt (III) oxit :
4Fe + 3O
2
2Fe
2
O
3
Để lâu sắt trong không khí ẩm, dới tác dụng của oxi và nớc sắt bị han rỉ tạo thành lớp rỉ
có chứa Fe
2
O
3
: 4Fe +3O
2
+nH
2
O 2Fe
2
O
3
.nH
2
O
Sắt tạo đợc 3 oxit là sắt (II) oxit : FeO, sắt (III) oxit : Fe
2
O
3
và sắt từ oxit: Fe
3
O

muối sắt (II) thờng có màu xanh hơi nhạt còn dung dịch muối sắt (III) thờng có màu vàng
hoặc vàng hơi nâu. Sắt tạo thành một số muối kép kết tinh ngậm nớc:
Muối Mo(NH
4
)
2
Fe(SO
4
)
2
.6H
2
O và phèn sắt (III) amoni : FeNH
4
(SO
4
)
2
.12H
2
O.
VI.8. Hợp kim sắt
Hai hợp kim rất phổ biến của sắt là gang và thép.
Gang là hợp kim của sắt và cacbon trong đó cacbon chiếm từ 2 - 6% khối lợng, ngoài ra
còn có lợng nhỏ gồm một số ít nguyên tố khác (nh P, S, Mn và Si ).
Ngời ta luyện gang trong lò cao. Nguyên liệu là các loại quặng chứa oxit sắt nh hematit
đỏ (Fe
2
O
3

t
2Fe
3
O
4
+ CO
2

Fe
3
O
4
+ CO

0
t
3FeO + CO
2

FeO + CO

0
t
Fe + CO
2

Sắt kim loại bị nóng chảy thành thể lỏng ở nhiệt độ cao (trên 1500
0
C) đồng thời hoà tan
cacbon, tạo thành gang. Chất chảy CaCO

FeO + Mn Fe + MnO
VII. Đại cơng về hợp kim
VII.1. Hợp kim là hỗn hợp giữa kim loại với kim loại (đôi khi phi kim) khi nấu nóng chảy
rồi để nguội. Riêng hợp kim của kim loại với thuỷ ngân gọi là hỗn hống.
VII.2. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào bản chất của các kim loại, thành phần và các
điều kiện chế tạo chúng. Tính chất vật lí của hợp kim thờng khác với tính chất chất vật lí của
các kim loại thành phần, tuy vậy các hợp kim vẫn giữ đợc các tính vật lí chung của kim loại là
có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt, hợp kim thờng cứng hơn nhng kém dẻo hơn các kim loại
thành phần. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thờng thấp hơn nhiệt độ của kim loại
thành phần.
Nói chung hợp kim có nhiều tính chất hoá học tơng tự các kim loại tạo
nên chúng. Bảng dới đây trình bày công dụng chính của một số hợp kim thờng gặp.
Hợp kim Thành phần chính Công dụng chính
Bạc đúc 90% Ag, 10% Cu Đúc tiền, đúc huy chơng.
Đồng thau 60% Cu, 39% Zn, 1%Sn Chế đồ dùng, công cụ
Hợp kim hàn 67%Pb, 33%Zn Dùng hàn kim loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status