Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương trong vụ hè và vụ đông năm 2017 tại tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU
TƯƠNG TRONG VỤ HÈ VÀ VỤ ĐÔNG NĂM
2017 TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Trung Dũng

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 10 năm 2018

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT ................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc cây đậu tương ....................................................................... 5
1.1.2. Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương ...................................................... 5
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước . 9
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới ..................... 9
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam .................... 18
1.2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam ......................................... 18
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam ....................................... 22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................... 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 28


iv


v

3.5.4. Năng suất của các dòng đậu tương thí nghiệm ..................................... 58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 61
1. Kết luận ....................................................................................................... 61
2. Đề nghị ........................................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63


vi

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

BNNPTNT

: Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn

CS

: Cộng sự

CSDTL

: Chỉ số diện tích lá

CT

: Công thức



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm
gần đây ............................................................................................................ 10
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất đậu tương của một số nước ................................. 11
đứng đầu thế giới.............................................................................................. 11
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam những năm gần đây 19
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất đậu tương trong những năm gần đây tại
Phú Thọ ........................................................................................................... 26
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống thí nghiệm .... 36
Bảng 3.2. Đặc điểm hình thái của các giống thí nghiệm ................................ 42
Bảng 3.3. Chiều cao cây của các giống đậu tương thí nghiệm................................. 45
Bảng 3.4. Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương thí nghiệm ............... 48
Bảng 3.5. Khả năng tích lũy chất khô của các giống đậu tương .................... 50
thí nghiệm........................................................................................................ 50
Bảng 3.7 Khả năng chống đổ và chống tách vỏ của các giống đậu tương thí
nghiệm............................................................................................................. 54
Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương tham gia
thí nghiệm vụ Hè và vu Đông 2017 tại Phú Thọ. ........................................... 56


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ năng suất lý thuyết của các giống đậu tương thí nghiệm
vụ Hè và vụ Đông năm 2017.......................................................................... 59
Hình 3.2: Biểu đồ năng suất thực thu của các giống đậu tương thí nghiệm
vụ Hè và vụ Đông năm 2017.......................................................................... 60



2

biến. Tuy nhiên thực tế trồng đậu tương ở nước ta còn nhiều hạn chế năng suất
còn thấp sản lượng đậu tương chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và chế biến.
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía bắc Việt Nam có diện tích
đất và điều kiện sinh thái phù hợp cho phát triển cây đậu tương ở tất cả các
vụ gieo trồng: Xuân, Hè, Hè Thu và Đông. có tổng diện tích trồng đậu tương
là 233 ha, sản lượng là 413,7 tấn, năng suất đạt 17,75 tạ/ha (Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ)] [3]. Tuy nhiên sản xuất đậu tương ở Phú Thọ chưa thực sự
phát triển, hàng năm Phú Thọ cũng phải nhập khẩu một lượng lớn đậu tương
các nước trên thế giới như Trung Quốc, Mỹ, Úc để phục vụ cho chế biến
thực phẩm cho con người và gia súc.
Đặc biệt, Thanh Thủy là một huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ,
dọc theo ven bờ sông Đà. Tổng diện tích tự nhiên là 12.550 ha. Trong đó,
diện tích đất gieo trồng tính đến hết năm 2013 là 7096 ha. Có điều kiện khí
hậu, đất đai rất tốt cho cây đậu tương sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên,
việc sản xuất đậu tương của huyện chưa đáp ứng được yêu cầu. Một trong
những nguyên nhân làm giảm sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của đậu
tương là chưa sử dụng và khai thác hết tiềm năng của các giống nên hiệu quả
sản xuất chưa cao.
Nhằm lựa chọn được một số giống đậu tương mới, có năng suất cao,
chất lượng tốt phù hợp điều kiện sinh thái nhằm thúc đẩy sản xuất đậu tương
của huyện phát triển. Tuy nhiên, trước khi đưa vào sản xuất, các giống này
cần được nghiên cứu và thử nghiệm để chọn được giống phù hợp với điều
kiện sinh thái của địa phương. Do vậy, cần một giống mới để đáp ứng nhu cầu
của sản xuất. Trước thực trạng đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương trong vụ Hè
và vụ Đông năm 2017 tại huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ”.



kĩ thuật canh tác tốt hơn cũng không thể làm tăng năng suất. Giống tốt được coi
như một trong những trợ thủ đắc lực nhất giúp nông dân tăng nhanh hơn hàm
lượng chất xám trong nông sản. Giống quy định giới hạn năng suất của cây
trồng. Mỗi một giống khác nhau sẽ có khả năng phản ứng với điều kiện sinh thái
ở mỗi vùng khác nhau. Vì vậy để phát huy được hiệu quả của giống cần phải sử
dụng chúng hợp lý, phù hợp với điều kiện sinh thái, khí hậu, đất đai, kinh tế xã
hội. Sử dụng giống tốt có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với điều
kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh hại, có khả năng cải tạo và bảo vệ đất,
hạn chế ô nhiễm môi trường là mục tiêu quan trọng của việc phát triển một
nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, có tính bền vững cao. Để được có những
giống đó thì công tác so sánh, đánh giá là việc làm cần thiết không thể thiếu,
đồng thời quyết định sự thành công của công tác chọn tạo giống – một công
tác đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền Nông Nghiệp Việt Nam
nói chung và nền Nông Nghiệp tại Phú Thọ nói riêng.
Công tác khảo nghiệm giống là một cuộc thí nghiệm nhằm xác định sự
thích ứng của giống đối với địa phương trên các loại đất, các loại khí hậu và các
biện pháp kĩ thuật khác. Nếu những giống mới chưa được khảo nghiệm kĩ lưỡng
và chưa được công nhận là đạt tiêu chuẩn mà đã đưa ra sản xuất ở diện rộng thì
sẽ gây hiện tượng rối loạn giống, gây khó khăn cho việc sản xuất, thâm canh
tăng năng suất cây trồng.


5

1.1.1. Nguồn gốc cây đậu tương
Theo Vavilov (1950) đậu tương có nguồn gốc ở trung tâm phát sinh cây
trồng Trung Quốc và đã được con người biết đến cách đây khoảng 5000 năm.
Fukada (1933), Hymowits (1970) đã kết luận: Đậu tương xuất hiện đầu
tiên ở dạng cây thuần hoá từ 1.100 năm trước công nguyên tại vùng Đông Bắc
Trung Quốc. Từ phía Bắc Trung Quốc đậu tương phát triển sang Triều Tiên,

* Nhiệt độ
Nhiệt độ tối thiểu và tối đa cho cây đậu tương ở thời kỳ nảy mầm nằm
trong phạm vi từ 10 - 400C. Dưới 100C thì sự vươn dài của trục mầm dưới lá
bị ảnh hưởng. Hạt đậu tương muốn mọc được cần có nhiệt độ từ 10 - 120C
càng ấm thì hạt đậu tương càng dễ mọc và mọc nhanh.
Cây đậu tương tuy có nguồn gốc ôn đới nhưng không phải là cây chịu
được rét. Tổng tích ôn của nó biến động trong khoảng 1700 - 27000C. Đậu
tương có thể sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ không khí từ 27 - 420C.
Trong quá trình sinh trưởng, nếu nhiệt độ biến động trên hoặc dưới mức thích
hợp quá nhiều đều có thể gây thiệt hại cho đậu tương. Khả năng bị thiệt hại do
nhiệt độ tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng của cây. Nhiệt độ thích hợp
cho quá trình nảy mầm của hạt đậu tương là từ 22 - 260C nếu nhiệt độ quá cao
hoặc quá thấp đều ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm.
Thời kỳ cây con từ khi ra lá đến khi cây ra 3 lá kép, đậu tương có khả
năng chịu rét hơn chịu hạn. Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của cây con
là từ 22 - 270C.
Thời kỳ phát triển thân, cành, lá. Thời kỳ này thân cành phát triển
mạnh, nhiệt độ thích hợp cho thời kỳ này là 20 - 300C, thấp nhất là 150C, cao
nhất là 370C. Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự quang hợp của cây đậu tương là
từ 25 - 400C. Nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến ra hoa, kết quả, nếu nhiệt độ 100C
sẽ ngăn cản sự phân hóa mầm hoa, nhiệt độ dưới 180C có khả năng làm cho quả
không đậu, nhiệt độ cao trên 400C làm ảnh hưởng rất lớn đến hình thành đốt, lóng
và phân hóa mầm hoa. Nhiệt độ thích hợp nhất cho thời kỳ ra hoa là 22 - 250C.


7

Nhiệt độ còn ảnh hưởng tới sự cố định Nitơ vi khuẩn Rhizobium
Jaconicum bị hạn chế ở nhiệt độ 330C, nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn hoạt
động là 25 - 270C.

rất cần nước nhưng cây đậu tương cũng có khả năng chịu được hạn trong thời
gian nhất định nhưng muốn đạt năng suất cao cần phải đảm bảo cho cây
thường xuyên đủ ẩm, nếu gặp hạn đặc biệt vào các giai đoạn quan trọng thì
phải tìm mọi cách khắc phục để tưới cho cây (Phạm Văn Thiều, 2006) [15].
* Ánh sáng
Là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến hình thái cây đậu tương, nó làm thay
đổi thời gian nở hoa và chín, ảnh hưởng tới chiều cao cây, diện tích lá và rất
nhiều các đặc tính di truyền khác của đậu tương.
Ánh sáng là yếu tố quyết định quá trình quang hợp, sự cố định nitơ và
sản lượng chất khô cũng như nhiều đặc tính khác phụ thuộc vào quang hợp.
Cây đậu tương có phản ứng với độ dài ngày, các giống khác nhau phản
ứng với độ dài ngày khác nhau, là một cây ngắn ngày điển hình, sự tác động của
ánh sáng ngày ngắn mạnh nhất là vào giai đoạn trước khi cây ra hoa, lúc này ánh
sáng ngày ngắn sẽ làm cho cây rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm giảm chiều
cao cây, số đốt cũng như độ dài các lóng (Phạm Văn Thiều, 2006) [15].
Cây đậu tương chịu ảnh hưởng nhiều của cường độ ánh sáng, trong
điều kiện có độ dài ngày thích hợp thì chỉ có 30% cường độ bức xạ mặt trời là
được, do đó ta có thể trồng xen đậu tương với các loại cây trồng khác. Trong
thời kỳ ra hoa và hình thành hạt, số giờ chiếu sáng thích hợp là từ 6 - 12 giờ,
lúc này nếu gặp điều kiện ngày dài thời gian chiếu sáng trên 13giờ/ngày thì
cây sẽ không ra hoa được (Phạm Văn Thiều, 2006) [15].
* Đất đai
Đậu tương có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, thích hợp nhất là
đất thịt nhẹ, tơi xốp, sâu màu, thoáng, thoát nước, pH từ 6,5 - 7,2. Đậu tương
không sống được trên đất quá chua hoặc quá kiềm. Đất ít màu, chua vẫn có
thể trồng được đậu tương, nhưng cần phải thoát nước, bón nhiều lân và vôi.


9



10

châu lục khác. Hiện nay, cây đậu tương đã được trồng ở khắp các Châu lục và là
cây lấy hạt, lấy dầu quan trọng bậc nhất của thế giới. Vì vậy cây đậu tương
được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đầu tư sản xuất.Tình hình sản xuất
đậu tương trên thế giới những năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016

Diện tích
Năng suất
(triệu ha)
(tạ/ha)
103,81
25,19
105,35
22,89
111,02
25,0
117,64
26,04
120,79
26,76


11

lượng tăng như vậy là do diện tích trồng trong nhưng năm gần đây tăng lên và
đã được sử dung các tiến bộ khoa học tiên tiến vào sản xuất.
Theo dự đoán trong thời gian tới tốc độ phát triển đậu tương trên thế
giới sẽ chậm hơn so với các năm trước. Kết quả nghiên cứu của trên 200
chuyên gia ở các ngành khác nhau thuộc công ty Elanco và hiệp hội đậu
tương Mỹ cho thấy rằng khoảng hơn 20 năm nữa trung bình hàng năm nhu
cầu về sản lượng đậu tương tăng 4% /năm. Trong tương lai với sự trợ giúp
của công nghệ sinh học, di truyền phân tử, nghiên cứu về cây trồng nói chung
và cây đậu tương nói riêng sẽ thu được nhiều kết quả tốt. Công nghệ sinh học
là một trong những yếu tố quan trọng để cải tiến chất lượng hạt đậu tương và
khả năng chống chịu của cây.
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia trồng đậu tương tuy nhiên sản xuất
đậu tương tập trung chủ yếu ở 4 nước : Mỹ, Brazil, Acgentina và Trung Quốc
(Phạm Văn Thiều, 2006) [15]. Sản lượng đậu tương của 4 nước này chiếm 90
– 95% sản lượng đậu tương của toàn thế giới.
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất đậu tương của một số nước
đứng đầu thế giới
Năm 2015

Tên
nước

Năm 2016

Diện tích Năng suất Sản lượng Diện tích Năng suất Sản lượng
(triệu ha)


33,48

35,00

117,21

97,46

33,15

29,05

96,30

31,76

61,40

19,50

30,15

58,80

18,11

11,79

6,60


Trung Quốc là nước đứng thứ 4 về diện tích trồng cây đậu tương. Ở
Trung Quốc; diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trong năm 2015 và
năm 2016 đang tăng dần lên. Tuy sản xuất đậu tương của Trung Quốc còn
đứng sau Mỹ, Braxin và Argentina nhưng đây vẫn là nước có diện tích, năng
suất và sản lượng đậu tương lớn nhất châu Á.


13

* Một số yếu tố hạn chế sản xuất đậu tương trên thế giới
Nghiên cứu các yếu tố hạn chế sản xuất đậu tương các nhà khoa học đã
xếp chúng thành 3 nhóm gồm: nhóm yếu tố kinh tế - xã hội, nhóm yếu tố sinh
học và nhóm yếu tố phi sinh học.
Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội, yếu tố quan trọng nhất hạn chế sản
xuất đậu đỗ là sự thiếu quan tâm chú ý ưu tiên phát triển cây đậu đỗ kể cả
phía nhà nước và nông dân. Nhiều nơi, con người chủ yếu chú trọng phát triển
cây lương thực, coi cây đậu đỗ là cây trồng phụ. Nông dân nghèo không có cơ
hội tiếp cận với những kỹ thuật tiến bộ.
Nhóm các yếu tố sinh học hạn chế sản xuất đậu tương là vấn đề sâu
bệnh hại, thiếu giống cho năng suất cao thích hợp cho từng vùng sinh thái,
giống có khả năng chống chịu với sâu bệnh và giống phù hợp với từng mục
đích sử dụng. Do đậu tương là cây trồng không độc nên nó là đối tượng của
rất nhiều loài sâu hại như sâu xanh, sâu đo, sâu ăn lá, côn trùng cánh cứng,
sâu đục quả, bọ xít, rệp... Tổng số quả/cây và khối lượng hạt giảm dần theo
mức tăng của mật độ rệp, trong khi đó số quả bị hại và số quả không phát
triển được lại tăng theo mức tăng của mật độ rệp. Kết quả nghiên cứu cũng
cho biết số quả không phát triển được có tương quan thuận chặt với mật độ rệp (r =
0,97) và năng suất hạt có tương quan nghịch chặt với mật độ rệp (r = 0,86).
Nhóm các yếu tố phi sinh học là đất đai, khí hậu đã hạn chế sản xuất
đậu tương trên thế giới. Các yếu tố khí hậu, điều kiện đất, chế độ mưa là

for Graduatesdy and Ressearch in Agriculture: SEARCA), Viện nghiên cứu
lúa (IRRI), chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung
Mỹ (PPCCMA), Trung tâm Cải tiến ngô và lúa mỳ quốc tế (CIMMYT). Qua
đó ta thấy viện nghiên cứu giống cây trồng nói chung và cây đậu tương được
đặc biệt quan tâm. Việc thành lập các viện và trung tâm nghiên cứu không chỉ
lưu giữ nguồn gen cây trồng mà còn nhằm mục đích sau:
- Nhập nội giống, tiến hành chọn lọc, thử nghiệm với điều kiện của các
vùng sinh thái khác nhau.
- Khảo nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm tìm ra các
giống có khả năng thích ứng với vùng sinh thái nhất định.


15

- Tạo ra các giống mới có đặc tính tốt nhờ thành tựu của khoa học công
nghệ trong việc tạo giống cây trồng.
- Thu thập lưu giữ nguồn gen quý trong tự nhiên nhằm cung cấp đa
dạng nguồn gen cây trồng trong chọn tạo giống mới và đa dạng sinh học loài.
- Xác định các địa bàn trồng cây đậu tương trên thế giới và các nước
sản xuất đậu tương tiềm năng và sản lượng lớn.
Để tạo giống đậu tương mới người ta có thể dùng phối hợp nhiều
phương pháp như gây đột biến bằng tác nhân hóa học, vật lý, lai hữu tính,
nhập nội… Đặc biệt là hiện nay các nước phát triển đang đẩy mạnh việc sản
xuất giống đậu tương chuyển gen nhằm chống lại biến đổi khí hậu, dịch hại
và quan trọng nhất là năng suất cao và chất lượng tốt.
Việc chọn tạo và khảo nghiệm giống đậu tương cũng phát triển song
song nhau nhằm đưa các giống đậu tương mới nhanh chóng được đưa vào sản
xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới. Trung tâm
nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) đã thiết lập hệ thống
đánh giá (Soybean-Evaluatintrial-Aset) giai đoạn 1 đã phân phát được trên

chuyển gen. Thành tựu trong lĩnh vực chuyển gen là tạo ra các cây trồng có
khả năng kháng dịch hại, kháng được thuốc diệt cỏ, tăng chất lượng của sản
phẩm lên nhờ chuyển gen theo ý muốn. Riêng đối với đậu tương thì được chú
trọng chuyển gen chống chịu với thuốc diệt cỏ làm giảm thiệt hại của cỏ dại
gây ra. Một số gen chống chịu với thuốc diệt cỏ hay kháng loài sâu bệnh hại
được xác định và phân lập từ rất nhiều loài có khả năng này để chuyển vào
cây trồng. Ví dụ như gen trội Hb trên giống Clark 63 cho phản ứng chống
chịu với Benard and Bentazon, giống Hook có alen Hm mạng tính chống chịu
tốt với thuốc Metribuzin (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [5].
Trung Quốc những năm gần đây cũng có nhiều thành tựu trong công
tác giống đậu tương mới. Thông qua gây đột biến các chủng giống bằng tác
nhân là tia gama và quá trình chọn lọc dòng thì đã chọn tạo được các giống
như Teifeng 18 có khả năng chịu phèn cao, chống đổ tốt, năng suất cao, phẩm
chất tốt. Ngoài ra còn các giống như Heinom No6, Heinoum No 16 cũng xử



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status