SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2019
Bài thi : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần : Vật lí
Thời gian làm bài : 50 phút
Họ và tên thí sính : ………………………………….
Số báo danh :…………………………………………
Câu 1: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng gồm các hạt mang năng lượng gọi là:
A. phô tôn
B. nơ trôn
C. electron
D. proton
Câu 2: Đặt điện áp xoay chiều u = 100cos(100πt) (V) vào hai đầu một đoạn mạch thì cường độ dòng điện
tức thời qua mạch có biểu thức i = 2cos(100πt – π/3) (A). Hệ số công suất của đoạn mạch bằng
A. 0,71
B. 0,91
C. 0,87
D. 0,5
Câu 3: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi ro là bán kính Bo. Bán kính quỹ đạo dừng M
bằng
A. 9r0
B. 3r0
C. 4r0
D. 16r0
Câu 4: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm. Khoảng
cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn,
khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7 ở hai phía so với vân sáng trung tâm là
A. 4mm
B. 2,4mm
Câu 10: Một thanh sắt và một miếng sứ tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ 1500°C thì phát
ra
A. hai quang phổ liên tục không giống nhau
B. hai quang phổ vạch không giống nhau
C. hai quang phổ liên tục giống nhau
D. hai quang phổ vạch giống nhau
Câu 11: Vô tuyến truyền hình thường được phát bằng các sóng có tần số lớn hơn 30 (MHz) thuộc loại
sóng vô tuyến nào sau đây?
A. Sóng dài
B. Sóng cực ngắn
C. Sóng ngắn
D. Sóng trung
Câu 12: Khoảng cách giữa hai điểm bụng sóng liền kề trên một sợi dây đang có sóng dừng ổn định với
bước sóng 15 (cm) là
A. 30cm
B. 7,5cm
C. 15cm
D. 3,75cm
Câu 13: Điện năng được truyền từ nhà máy điện với công suất P = UI (coi hệ số công suất bằng 1) đến
nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha có tổng điện trở đường dây là R. Công suất hao phí trên
đường dây truyền tải này bằng
RP 2
RP 2
RP
RP
B.
C. 2
C. trắng phân kì
D. trắng hội tụ
Câu 20: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm, qua thấu
kính cho một ảnh ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính
A. 30cm
B. 40cm
C. 15cm
D. 20cm
Câu 21: Thực hiện một thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên tại nơi có gia tốc trọng trường g
= 9,8 (m/s2). Con lắc điều khiển M (có chiều dài dây treo thay đổi được nhờ một cơ cấu đặc biệt) và con
lắc m có dây treo dài 0,98 (m) được treo trên một sợi dây như hình vẽ. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí
cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì con lắc m
dao động theo. Điều chỉnh chiều dài của con lắc M sao cho tần số của nó thay đổi từ 0,3 Hz đến 0,8 Hz
thì biên độ cưỡng bức của con lắc m
A. tăng rồi giảm
B. giảm rồi tăng
C. luôn giảm
D. luôn tăng
206
23
-1
Câu 22: Biết số Avô-ga-đrô là NA = 6,02.10 mol . Số prôtôn có trong 2,512 (g) 82
Pb gần bằng
A. 3,01.1023 proton B. 3,01.1024 proton
C. 6,02.1024 proton
D. 6,02.1023 proton
Câu 23: Một mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm 3 μH và
tụ điện có điện dung thay đổi được. Biết rằng, muốn thu được sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao
thuần có hệ số tự cảm L, một tụ điện có điện dung C và điện trở thuần R = 100Ω ghép nối tiếp nhau Biết
ω2LC = 1. Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện chạy qua mạch bằng
A. 2 2 A
B. 2 A
C. 1A
D. 2A
Câu 27: Đặt một khung dây dẫn hình vuông có cạnh dài 10 (cm) trong một từ trường đều có vectơ cảm
ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc 600. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc
theo thời gian được mô tả như đồ thị hình bên. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
A. 0,217V
B. 0,125V
C. 0,25V
D. 0,15V
Câu 28: Cho mạch điện như hình bên. Nguồn điện có suất điệ n động E = 12V, điện trở trong r = 1Ω; R1
= 3Ω; R2 = 6Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Số chỉ của ampe kế là
A. 6A
B. 1,3A
C. 4A
D. 1,2A
1
7
4
4
Câu 29 : Tổng hợp hạt nhân heli 2 He từ phản ứng hạt nhân 1 H 3 Li 2 He X 17,3MeV Năng lượng
tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là
A. 1,3.1024MeV
B. 2,4.1024MeV
B. 0,424λ
C. 0,244λ
D. 0,352λ
Câu 34: Một vật dao động điều hoà với chu kì T = 6s. Gọi s1, s2, s3 lần lượt là ba quãng đường liên tiếp
mà vật đi được trong thời gian 1(s), 2(s) và 3(s) kể từ lúc bắt đầu dao động. Biết tỉ lệ s1 : s2 : s3 = 1 : 3 : n
(với n là hằng số dương). Giá trị của n bằng
A. 4
B. 7
C. 6
D. 5
Câu 35: Tại một điểm O trên mặt nước có một nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng
tạo ra một hệ sóng tròn đồng tâm lan truyền ra xung quanh với bước sóng 4 (cm). Gọi M và N là hai phần
tử trên mặt nước cách O lần lượt là 10 cm và 16 cm. Biết trên đoạn MN có 5 điểm dao động cùng pha với
O. Coi rằng biên độ sóng rất nhỏ so với bước sóng. Khoảng cách MN gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 26cm
B. 25cm
C. 24cm
D. 27cm
Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch mắc nối
tiếp gồm một điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C thay đổi được và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L
thay đổi được. Ứng với mỗi giá trị của C, khi điều chỉnh L = L1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu R đạt giá trị
cực đại, khi điều chỉnh L = L2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại. Hình bên là
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ΔL = L2 – L1 theo C. Giá trị của R là
A. 75Ω
B. 125Ω
C. 50Ω
D. 1
Câu 40: Một con lắc lò xo có đầu trên treo vào một điểm cố định, đầu dưới gắn vào một vật nặng dao
động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại
vị trí cân bằng của con lắc. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng hấp dẫn và thế năng
của con lắc theo li độ x. Chu kì dao động điều hòa của vật gần bằng
A. 2,6s
B. 0,385s
C. 2,3s
D. 0,432s
----------- HẾT ---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN
1-A
2-D
3-A
4-D
5-A
6-A
22-D
23-A
24-D
25-A
26-D
27-B
28-C
29-D
30-A
31-C
32-A
33-C
34-A
35-B
36-D
Bán kính quỹ đạo dừng thứ n là rn = n2ro với r0 là bán kính Bo.
Quỹ đạo dừng M có n = 3
Cách giải:
Bán kính quỹ đạo dừng M là: rM = 32r0 = 9r0
Câu 4: D
Phương pháp giải:
D
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân: i
a
Vị trí vân sáng bậc k là x = ki
Cách giải:
D 2.0, 6.106
6.104 m 0, 6mm
3
a
2.10
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7 ở hai phía so với vân sáng trung tâm là
3i + 7i = 10i = 6mm
Câu 5: A
Phương pháp giải:
2
Liên hệ giữa chu kỳ dao động và tần số góc của dao động: T
Khoảng vân: i
2
Câu 7: D
Phương pháp giải:
Tia X có bản chất là sóng điện từ, truyền được trong chân không
Cách giải:
Tia X có bản chất là sóng điện từ
Câu 8: D
Phương pháp giải:
Liên hệ giữa tần số và tần số góc của biểu thức dao động điều hòa: f
2
Cách giải:
Tần số của sóng bằng: f
10
5Hz
2 2
Câu 9: C
Phương pháp giải:
Liên hệ giữa li độ dài và li độ góc của con lắc đơn dao độn điều hòa: s = lα
Cách giải:
Biên độ góc của con lắc: 0
lớn hơn bước sóng ánh sáng màu lam, nên không thể phát ra ánh sáng màu chàm.
Câu 15: C
Phương pháp giải:
Thế năng đàn hồi của con lắc lò xo: Wt = 0,5kx2
Cách giải:
Thế năng đàn hồi của con lắc lò xo: Wt = 0,5kx2
Câu 16: C
Phương pháp giải:
Liên hệ giữa tần số và tần số góc của biểu thức dao động điều hòa: f
Cách giải:
2
Tần số dao động tự do của mạch: f
2 .107
107 Hz
2
2
Câu 17: D
Phương pháp giải:
Hạt nhân ZA X có Z hạt proton, có A hạt nucon, có (A – Z) hạt notron
Cách giải:
Hạt nhân Triti ( 13 T) có 1 proton, 3 nuclon => có 2 notron
Câu 18: B
Phương pháp giải:
d'
d
Cách giải:
Vì ảnh ngược chiêu và cao gấp 3 lần vật nên d’ = 3d
1 1 1 1 1
1
4
Áp dụng công thức thấu kính:
d 40cm
f d d ' d 3d
30 3d
Câu 21: A
Phương pháp giải:
Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
Khi ngoại lực cưỡng bức tăng dần thì biên độ dao động cưỡng bức tăng dần, tới khi tần số lực cưỡng bức
bằng tần số dao động riêng của hệ thì biên độ cực đại, sau đó tiếp tục tăng tần số ngoại lực cưỡng bức thì
biên độ dao động cưỡng bức lại giảm dần
Tần số dao động riêng của con lắc đơn: f
1
2
g
Cách giải:
Tần số dao động riêng của hệ: f
A
206
Số proton có trong 2,512g Pb là: 82.7,34.1021 = 6,02.1023 proton
Câu 23: A
Phương pháp giải:
Số hạt nhân nguyên tử Pb là: N A .
Bước sóng mạch LC có thể thu được 2 LC
Cách giải:
Bước sóng mạch LC có thể thu được 2 LC 2 .3.108. 3.106.500.1012 73m
Câu 24: D
Phương pháp giải:
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng tần số cũng là một dao động điều hòa cùng tần số có
biên độ A A12 A22 2 A1 A2 cos
Cơ năng của dao động: W = 0,5mω2A2
Cách giải:
Biên độ của dao động tổng hợp:
A A12 A22 2 A1 A2 cos 32 32 2.3.3.cos90 3 2cm 0,03. 2m
Cơ năng của chất điểm: W = 0,5mω2A2 = 0,5.0,1.102.0,032.2 = 9.10-3J = 9mJ
Câu 25: A
Phương pháp giải:
Năng lượng của photon ánh sáng ε=hf
Cách giải:
Năng lượng của photon ánh sáng ε=hf = 6,625.10-34.7,5.1014 = 4,96875.10-19J
P
10
Số photon nguồn sáng phát ra trong 1 giây:
2.1019 hạt
Suất điện động cảm ứng : e
t
Cách giải:
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:
0 0,5 .0,1 .cos 60 0,125V
B cos
t
t
0, 02
2
e
Câu 28: C
Phương pháp giải:
Số chỉ am pe kế là cường độ dòng điện qua đoạn mạch mắc nối tiếp với ampe kế
RR
Với đoạn mạch gồm R1//R2 thì R 1 2 ; I = I1 + I2 ; U = U1 = U2
R1 R2
Định luật Ôm cho toàn mạch: I
E
rR
Cách giải:
Điện trở tương đương của mạch ngoài: R
1, 498; n2
1, 487; n3
; n4
1, 486
sin19,5
sin 31
sin 39
sin 41, 4
n n n n
Giá trị trung bình của chiết suất: n 1 2 3 4 1, 491
4
Câu 31: C
Phương pháp giải:
Chuyển động của electron quanh hạt nhân nguyên tử hidro là chuyển động tròn đều nên lực Culong giữa
electron và hạt nhân đóng vai trò lực hướng tâm
Cường độ dòng điện mạch chính: I
Lực Culong Fd
ke2
r2
mv 2
r
Bán kính quỹ đạo của electron ở trạng thái dừng thứ n là rn = n2r0
Quỹ đạo K có n = 1; quỹ đạo M có n = 3
Cách giải:
Chuyển động của electron quanh hạt nhân nguyên tử hidro là chuyển động tròn đều nên lực Culong giữa
Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng: P
P2 R
U 2cos 2
Cách giải:
P2 R
Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng: P 2 2
U cos
+ Ban đầu, công suất hao phí = 25% công suất của nhà máy: P
+Lúc sau, công suất hao phí = 4% công suất nhà máy: P '
Từ (1) và (2) ta được:
U '2 0, 25
6, 25 U ' 2,5U
U 2 0, 04
Câu 33: C
Phương pháp giải:
Tại M có cực đại giao thoa thì MB – MA = kλ
Cách giải:
Gọi a là cạnh hình vuông. Ta có :
DB DA a 2 a 3 a
3
2 1
2
Câu 34: A
Phương pháp giải:
Quãng đường vật đi được trong thời gian T/2 luôn là 2A
Cách giải:
Quãng đường vật đi được trong 3s = T/2 luôn là 2A nên
S1 + S2 = 2A
Mà :S2 = 3S1 => S1 = 0,5A; S2 = 1,5A
Vậy S1 : S2 : S3 = 1 : 3 : n = 0,5A : 1,5A : 2A => n = 4
Câu 35: B
Phương pháp giải:
Điểm cách nguồn sóng đoạn d có độ lệch pha so với nguồn là
2 d
Cách giải:
Ta có ON = 16cm = 4λ; OM = 10cm = 2,5λ
Các điểm dao động cùng pha với nguồn O có khoảng cách đến nguồn O là kλ
Biểu diễn các vòng tròn là các đường tròn dao động cùng pha với O bằng các đường nét liền, N nằm trên
đường tròn ứng với k = 4. M nằm trên đường dao động ngược pha với nguồn ứng với k = 2,5
Để trên đoạn MN có 5 điểm cùng pha với O mà MN nhỏ nhất thì MN phải tiếp tuyến với đường trong
ứng với k = 1 như hình vẽ.
OH = λ = 4cm
Ta có: MH OM 2 OH 2 102 42 84cm
NH ON 2 OH 2 162 42 240cm
Gọi N0 là số hạt nhân ban đầu.
Số hạt nhân còn lại sau thời gian phân rã t là N0(1-2-t/T)
Số hạt nhân bị phân rã sau thời gian t là N0.2-t/T
Cách giải:
t
t
N 0 1 2 T
t
1 2 T
Tỉ số giữa số hạt nhân Pb tạo thành và số hạt nhân Po còn lại là: y
t 2 T 1
t
N 0 .2 T
2T
Ta có khi t = t1thì y = 1; khi t = t2 thì y = 7 nên :
t1
t1
1 2T 1 2T 2 t1 T
t2
t2
7 2 T 2 2 T 8 t2 3T
U r 2 Z L ZC
2
R r Z L ZC
2
2
U
2 Rr r 2
R 2 Z L ZC
2
1
Khi ZC → ∞ thì UMB = U = 100V
Khi ZC = ZL thì UMBmin =60V
U MB
U
60V
100
m
0,15
2
0,385s
k
40