Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
CHUYÊN ĐỀ 6: ANCOL
Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa một hay nhiều nhóm OH (hidroxyl)
liên kết trực tiếp với C no
hoặc CnH2n+2-2kOa (a n, k: số liên
- CTTQ: CnH2n+2-2k-a(OH)a
kết )
- Ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH
hoặc CnH2n+2O
- Ancol no, đa chức, mạch hở: CnH2n+2-a(OH)a
hoặc CnH2n+2Oa
- Ancol không no, phân tử có 1 liên kết đôi: CnH2n-a(OH)a
hoặc CnH2nOa
Lưu ý:
- Nếu nhóm OH liên kết với nguyên tử C có liên kết đôi => hợp chất này không
bền, chuyển thành andehit
- Nếu phân tử ancol có 2 nhóm OH liên kết với 1 nguyên tử C => ancol này
không bền, chuyển thành andehit hoặc xeton
- Nếu phân tử ancol có 3 nhóm OH liên kết với 1 ng.tử C => ancol này không
bền, chuyển thành axit
=> ancol bền có n nguyên tử C có thể có tối đa n nhóm OH
* Danh pháp
- Tên thay thế: tên hidrocacbon tương ứng - số chỉ vị trí nhóm OH - ol
- Tên thường: (ancol đơn chức)
Ancol + tên gốc ankyl + ic
* Tính chất hoá học
1. Phản ứng cháy của ancol
- Đốt cháy ancol no đơn chức mạch hở:
2
2
A là ancol no đơn chức mạch hở
+ Nếu nH O = nCO => A là ancol chưa no và có 1 liên kết hoặc vòng: CnH2nOx
2
2
+ Nếu nH O < nCO => A là ancol chưa no và có ít nhất 2 liên kết hoặc vòng:
2
CnH2n+2-2kOx
2
Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
Bảo toàn nguyên tố O: đối với ancol đơn chức CxHyO
nO2 phản ứng = nCO2 + nH2O - nancol
2. Tác dụng với kim loại kiềm
CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + ½ H2
1
+ Nếu nH = 2 nancol => ancol đơn chức
2
+ Nếu nH = nancol => ancol hai chức
Trong phản ứng tách nước, ta luôn có:
nancol = nanken = nH2O
mancol = manken + mH2O
4. Phản ứng tách nước từ 2 phân tử ancol ete
2CnH2n+1OH
4
H2 SO
o
17 0 C
CnH2n+1-O-CnH2n+1 + H2O
n(n 1)
2
=> Tách nước từ hỗn hợp n loại ancol cho ra
ete, trong đó có n phân tử ete
đối xứng.
Trong phản ứng tách nước, ta luôn có:
nancol bị ete hoá = 2nete = 2nH2O
mancol = manken + mH2O
Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
Nếu hỗn hợp sinh ra các ete có số mol bằng nhau thì trong hỗn hợp ban đầu, các
0
t
- oxi hoá mạnh bằng O2 hoặc KMnO4: Ancol axit cacboxylic
6. Tính chất riêng của ancol đa chức có 2 nhóm OH kề nhau
- Phản ứng với Cu(OH)2 dung dịch màu xanh lam
2R(OH)2 + Cu(OH)2 2[R(OH)O]2Cu + H2O
ANCOL
Bài 1: Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu
tạo của nhau?
A. 3
B. 5
C. 4
D. 2
Bài 2: C5H12O có số đồng phần ancol bậc 1 là bao nhiêu?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 3: Chất hữu cơ X có CTPT C4H10O. Số đồng phân của X có phản ứng với Na
là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Bài 6: Có bao nhiêu ancol ứng với CTPT C 3H8Ox với x 3 có thể hoà tan được
Cu(OH)2?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 7: Công thức tổng quát của ancol 2 chức có một liên kết đôi trong gốc
hidrocacbon là:
A. CnH2n+2O2
B. CnH2nO2
C. CnH2n-2O2
D. CnH2n-2aO2
Bài 8: Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo
của nhau mà phân tử chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 9: Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả:
tổng khối lượng của cacbon và hidro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân
ancol ứng với CTPT của X là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Phản ứng cháy
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn một ancol thu được CO 2 và H2O với tỉ lệ nCO2 : nH2O
C. 15,12
D. Đáp số khác
Bài 15: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol thuộc dãy đồng đẳng của
ancol etylic thu được 70,4g CO2 và 39,6g H2O. Giá trị của a là:
A. 33,2
B. 21,4
C. 35,8
D. 38,5
Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy
đồng đẳng, thu được 3,808 lit khí CO2 (đktc) và 5,4g H2O. Giá trị của m là:
A. 5,42
B. 4,72
C. 5,72
D. 7,42
Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X thu được CO 2 và hơi H2O tỉ lệ mol
tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích
khí CO2 thu được (ở cùng đk). CTPT của X là:
A. C3H8O
B. C3H8O2
C. C3H8O3
D. C3H4O
Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức mạch hở thu
được V lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Giá trị của V là:
A. 8,96 lit
B. 11,2 lit
C. 13,44 lit
D. 22,4 lit
Bài 19: X là một ancol no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6g oxi,
thu được hơi nước và 6,6g CO2. CTPT của X là:
A. C3H7OH
Bài 23: Một hỗn hợp gồm 0,1 mol etilen glicol và 0,2 mol ancol X. Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp này cần 0,95 mol oxi, thu được 0,8 mol CO 2 và 1,1 mol H2O. CTPT
của X là:
A. C3H5OH
B. C3H6(OH)2
C. C3H5(OH)3
D. C2H5OH
Bài 24: Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng
đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được CO 2 và H2O có tỉ lệ số mol tương
ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là:
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
B. C2H5OH và C4H9OH
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2
D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
Bài 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm C 2H5OH và CnH2n(OH)2 thu
được 11,2 lit CO2 (đktc) và x (g) H2O. Giá trị của x là:
A. 7,2
B. 8,4
C. 10,8
D. 12,6
Bài 26: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc).
thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Biết X có khả năng phản ứng
với Cu(OH)2. Tên của X là
A. propan-1,3-điol B. glixerol
C. propan-1,2-điol
D. etylen glicol.
Bài 27: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03
mol một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí
C. C3H7OH và C4H9OH
D. C3H5OH và C4H7OH
Bài 30: Cho 7,6 g hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng hết với Na vừa đủ, sau phản
ứng thu được 10,9g chất rắn và V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 1,68
B. 2,24
C. 3,36
D. 5,6
Bài 31: Cho 15,6 g hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5g chất rắn. Hai ancol đó là:
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H7OH và C4H9OH
D. C3H5OH và C4H7OH
Bài 32: Cho 6,44 g hỗn hợp 2 ancol tác dụng hết với kali thấy thoát ra 1,792 lit H 2
(đktc) và thu được m(g) muối kali ancolat. Giá trị của m là:
A. 11,56
B. 12,52
C. 12,25
D. 15,22
Bài 33: A và B là hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho
hỗn hợp gồm 1,6 gam A và 2,3 gam B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lit H 2
(đktc). A và B có CTPT lần lượt là:
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H5OH và C4H7OH
D. C3H7OH và C4H9OH
Bài 34: Khi cho 0,1 mol ancol X mạch hở tác dụng hết với Na cho 2,24 lit hidro
(đktc). X là ancol:
Bài 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau X
và Y thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp
M tác dụng với Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2. CTPT của X, Y là:
A. CH4O và C2H6O
B. C2H6O và C3H8O
C. C3H6O và C4H8O
D.
C2H6O2 và C3H8O2
Bài 39: Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 460 phản ứng hết với kim loại Na (dư)
thu được V lit khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất
bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là:
A. 0,896
B. 2,128
C. 3,360
D. 4,256
Bài 40: Cho 100ml dung dịch ancol Y đơn chức 460 tác dụng với Na vừa đủ, sau
phản ứng thu được 176,58 gam chất rắn. Biết khối lượng riêng của Y là 0,9 g/cm 3.
CTPT của Y là:
A. CH4O
B. C2H6O
C. C3H8O
D. C3H8O2
Bài 41: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy
hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lit khí CO 2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác
dụng với Na dư thu được tối đa V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 3,36
B. 5,60
C. 6,72
D. 11,2
Bài 42: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng
Bài 46: Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 1700C thì sản phẩm chính thu
được là chất nào sau đây?
A. but-1-en
B. but-2-en
C. but-1-en và but-2-en (tỉ lệ 1:1)
đietyl ete
Bài 47: Tách nước từ 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là :
D.
A. 2-metylbut-2-en
B. 2-metylbut-3-enC. 3-metylbut-2-enD. 3-metylbut1-en
Bài 48: Tách nước từ hợp chất X có CTPT C 4H10O tạo thành 3 anken là đồng
phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). CTCT thu gọn của X là:
A. CH3CH(CH3)CH2OH
B. CH3CH(OH)CH2CH3
C. (CH3)3COH
D. CH3OCH2CH2CH3
Bài 49: Tách nước từ ancol X chỉ thu được anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn
một lượng chất X thu được 5,6 lit CO 2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu
CTCT phù hợp với X?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Bài 50: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với dung
dịch H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là:
A. 28
B. 42
C. 56
Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
A. CH3OH
B. C2H5OH
C. C3H5OH
D. C3H7OH
Bài 56: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B no đơn chức là đồng đẳng kế
tiếp nhau với H2SO4 đặc ở 1700C thu được hỗn hợp 2 olefin có tỉ khối hơi so với
X là 0,66. X là hỗn hợp 2 ancol nào dưới đây?
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H7OH và C4H9OH
D. C4H9OH và C5H11OH
Bài 57: Đun nóng 12,9 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế
tiếp với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 10,65 gam hỗn hợp 3 ete (H = 100%). Tên
gọi của 2 ancol là:
A. metanol và etanol
B. etanol và propan-1-ol
C. etanol và propan-2-ol
D. propan-1-ol và butan-1-ol
Bài 58: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 1400C. Kết thúc phản ứng, thu được 6g hỗn hợp gồm
3 ete và 1,8g nước. CTPT hai ancol là:
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H7OH và C4H9OH
D. C3H5OH và C4H7OH
Bài 59: Đun nóng một hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức với H 2SO4 đặc ở 1400C thu
Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
Bài 63: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy
đồng đẳng thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Nếu đun nóng cũng
lượng hỗn hợp X như trên với H 2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển thành
hết thành ete thì khối lượng ete thu được là:
A. 4,20 gam
B. 5,46 gam
C. 6,45 gam
D. 7,40 gam
Bài 64: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được
hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn,
thu được 8,96 lit khí CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Hai ancol đó là:
A. CH3OH và C2H5OH
B. CH3OH và C3H7OH
C. CH3OH và CH2=CH-CH2OH
D. C2H5OH và CH2=CH-CH2OH
Bài 65: Đun nóng hỗn hợp X gồm 6,4g CH 3OH và 13,8g C2H5OH với H2SO4 đặc
ở 1400C, thu được m gam hỗn hợp 3 ete. Biết hiệu suất phản ứng của CH 3OH và
C2H5OH lần lượt là 50% và 60%. Giá trị của m là:
A. 8,96
B.9,44
C. 11,48
D. 15,7
Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn
Bài 66: Oxi hóa một ancol đơn chức có CTPT C 4H10O bằng CuO nung nóng thu
được chất hữu cơ Y không tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là:
A. butan-1-ol
B. butan-2-ol
C. 2-metylpropan-1-ol
D. Số mol Na phản ứng là
0,2 mol
Bài 71: Oxi hóa 18,4 gam ancol etylic bằng O2 (xúc tác, t0) thu được hỗn hợp X
gồm axit axetic, nước và ancol dư. Cho một nửa X tác dụng với Na dư thu được
3,136 lit H2 (đktc). % ancol bị oxi hóa là:
A. 40%
B. 60%
C. 75%
D. 80%
Bài 72: Oxi hoá 4,0 gam ancol đơn chức X bằng O 2 (xúc tác, t0) thu được 5,6 gam
hỗn hợp Y gồm anđehit, ancol dư và nước. Tên của X và hiệu suất phản ứng là:
A. metanol, 75% B. metanol, 80% C. etanol, 75%
D. propan-1-ol,
80%
Bài 73: Oxi hoá 6 gam ancol đơn chức thu được 8,4 gam hỗn hợp gồm anđehit Y
và ancol dư và H2O. Hiệu suất phản ứng và CTPT của anđehit là:
A. 80% và HCHO B. 85% và HCHO C. 80% và CH3CHO
D. 85% và
CH3CHO
Bài 74: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO 2 và 0,5 mol
H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Oxi hoá X bằng CuO
tạo hợp chất đa chức Y. Nhận xét nào sau đây đúng với X:
A. Trong X có 3 nhóm CH3
B. Trong X có 2 nhóm OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc 2
C. hidrat hoá but-2-en thu được X
D. X làm mất màu nước brom
Bài 75: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 80 với hiệu suất bằng 30%.
Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước
bằng 1 g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là
A. 2,47%.