VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG BỔNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 934 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN QUANG THUẤN
TS. NGUYỄN TUẤN ANH
HÀ NỘI – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong bản luận án là trung thực
có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Hoàng Bổng
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 142
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ACCA
The Association of Chartered Hiệp hội Kế toán công chứng
Certified Accountants
Anh quốc
ASEANSAI
ASEAN Supreme audit
Institutions
Tổ chức các cơ quan Kiểm toán
tối cao khu vực Đông Nam Á
CMKTNN
Chuẩn mực kiểm toán
nhà nước
CNH
ISSAI
International Stadards of
Supreme Audit Institutions
Chuẩn mực quốc tế của các cơ
quan Kiểm toán tối cao
KTV
Kiểm toán viên
KTVNN
Kiểm toán viên nhà nước
KSCLKT
NNL
Kiểm soát chất lượng
kiểm toán
Nguồn nhân lực
NSNN
Ngân sách nhà nước
SAI
Supreme Audit Institutions
Bảng 3.12:
Bảng 3.13:
Bảng 3.14:
Bảng 4.1:
Bảng 4.2:
Bảng 4.3:
Bảng 4.4:
Biểu 3.1:
Biểu 3.2:
Sơ đồ 1.1:
Hình 2.1:
Phân loại sức khỏe theo thể lực
Thống kê số lượng các cuộc kiểm toán do KTNN
thực hiện (giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018)
Tổng hợp kết quả kiểm toán (từ năm 1994 đến năm
2017)
Số lượng công chức, viên chức KTNN qua các năm
Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức theo lĩnh vực
công tác và theo ngạch công chức (tính đến ngày
31/3/2018)
Trình độ đào tạo của nguồn nhân lực
Trình độ lý luận chính trị của nguồn nhân lực
Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi lao động (tính đến
31/3/2018)
Tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực
Thái độ làm việc của nguồn nhân lực
Mức độ hài lòng đối với công việc, chế độ đãi ngộ
Đánh giá đạo đức nghề nghiệp của KTV nhà nước
Đánh giá công chức, viên chức năm 2017
96
120
121
122
124
78
81
20
30
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Phụ lục 2:
Phụ lục 3:
Phụ lục 4:
Phụ lục 5:
PhỤ lục 6
Phụ lục 7:
Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan KTNN hiện nay
Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan KTNN đến năm
2030
Danh mục vị trí việc làm đối với công chức của
KTNN
Danh mục vị trí việc làm đối với viên chức của
KTNN
Bảng phỏng vấn sâu (dành cho chuyên gia, nhà quản
về quy mô và trình độ đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển của tổ chức với
hiệu quản ngày cành cao.
Kiểm toán là một nghề đòi hỏi người làm kiểm toán phải đáp ứng các
1
yêu cầu cao về đạo đức, trình độ, năng lực, kinh nghiệm và khả năng xét đoán
nghề nghiệp. Tổ chức quốc tế các cơ quan Kiểm toán tối cao đã khuyến nghị:
2
“Cán bộ và nhân viên kiểm toán của cơ quan kiểm toán tối cao phải có đủ
năng lực cần thiết và đạo đức để hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ của mình.
Ngay từ lúc tuyển dụng vào biên chế của cơ quan kiểm toán tối cao phải
quan tâm đến trình độ kiến thức và năng lực trên mức độ trung bình cũng
như thực tế nghiệp vụ ở mức thỏa đáng của các ứng viên. Cần quan tâm ở
mức cao nhất đến việc bồi dưỡng lý luận và thực tế nghiệp vụ trên bình diện
nội bộ, đại học và quốc tế cho tất cả các công chức kiểm toán của cơ quan
kiểm toán tối cao và khuyến khích công việc đó bằng mọi phương tiện, kể cả
mặt tài chính và tổ chức”[79]. Vì vậy, nhân lực ngành kiểm toán cần được
tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt.
Ở Việt Nam, Kiểm toán Nhà nước (KTNN) là một thiết chế mới, được
thành lập do yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập kinh tế
quốc tế. Qua hơn 20 năm hoạt động, từ một cơ quan không có tổ chức tiền
thân và chưa có tiền lệ hoạt động, KTNN đã trở thành công cụ kiểm tra, giám
sát quan trọng và hữu hiệu của Nhà nước trong quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản công.
Qua hơn 20 năm hoạt động, NNL KTNN đã có sự phát triển vượt bậc
cả về số lượng và chất lượng. Chất lượng NNL được nâng cao trên cả ba mặt:
ngành quản trị kinh doanh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án tập trung làm rõ thực trạng chất lượng NNL và các hoạt động
nâng cao chất lượng NNL KTNN Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL KTNN Việt Nam trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, nghiên cứu, hệ thống hóa những công trình khoa học đã
được công bố ở trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án; trên cơ
sở xác định khoảng trống mà luận án cần phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu làm
rõ.
Hai là, phân tích làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng NNL KTNN: Khái
niệm, đặc điểm NNL KTNN; làm rõ các tiêu chí và luận giải các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng NNL KTNN; nghiên cứu kinh nghiệm hoạt động nâng
cao chất lượng NNL KTNN của một số nước trên thế giới và rút ra bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam.
5
Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượngNNL và hoạt động nâng
cao chất luwong NNL KTNN ở Việt Nam hiện nay, làm rõ những ưu điểm,
6
hạn chế và rút ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
Bốn là, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng NNL KTNN ở Việt Nam hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập thông tin qua bảng câu hỏi.
Để đánh giá thực trạng và những ưu điểm, tồn tại của chất lượng NNL
và hoạt động nâng cao chất lượng NNL KTNN, tác giả đã tiến hành khảo sát
2 đối tượng khác nhau ở trong và ngoài KTNN; trong đó:
- Đối tượng trong cơ quan KTNN: Công chức hành chính (150 người);
viên chức sự nghiệp (50 người); KTV nhà nước (200 người);
- Đối tượng ngoài KTNN: Tác giả khảo sát 150 người thuộc các đơn vị
được kiểm toán.
b. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
- Phương pháp xử lý và phân tích các dữ liệu thứ cấp.
Trên cơ sở dữ liệu từ các tài liệu được cung cấp bởi cơ quan KTNN,
các cơ quan có liên quan và các tài liệu thứ cấp khác được tác giả thu thập
từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, mạng internet…Luận án sử dụng
nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể, trong đó bao gồm: phương pháp
phân tích, tổng hợp để hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn;
phương pháp khảo sát, tổng quan tài liệu, nghiên cứu kiểm chứng, phân
tích và tổng kết thực tiễn, làm nổi bật những đặc điểm của thực trạng, xác
định rõ những nguyên nhân làm cơ sở đề xuất những định hướng và
giải pháp; phương pháp thống kê, so sánh: sử dụng các số liệu thống kê để
phân tích, so sánh, tổng kết và rút ra các kết luận.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp: Thông qua số liệu thu
thập được từ điều tra, khảo sát, tác giả tập hợp, thống kê và tổng hợp mô
tả thành các bảng số liệu, các biểu đồ,... để đánh giá thực trạng chất lượng
NNL KTNN và các hoạt động nâng cao chất lượng NNL KTNN.
5. Những đóng góp mới về khoa học của luận án
Trên cơ sở khảo cứu các lý thuyết về chất lượng nguồn nhân lực và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán, phân tích thực trạng chất
9
cơ sở khoa học và tính khả thi của giải pháp. Trong đó, tác giả đã nghiên cứu
và đề xuất:
+ Danh mục hệ thống vị trí việc làm của KTNN để làm cơ sở cho việc
11
tuyển dụng đúng số lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý;
+ Đề xuất KTNN cần xây dựng các kênh tuyển dụng riêng, thực hiện
tuyển dụng theo vị trí việc làm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vào
thi
12
tuyển công chức nhằm đảm bảo tối đa nguyên tắc cạnh tranh khách quan,
công bằng, minh bạch, chống được tiêu cực trong thi cử, lựa chọn được
những người thực sự có trình độ vào làm việc trong cơ quan KTNN;
+ Xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng NNL KTNN phù hợp với
những thay đổi môi trường quản lý nền kinh tế Việt Nam trong những năm
tới của Thế kỷ 21
- Những đề xuất có tính ứng dụng trong những năm tới:
+ Luận án nghiên cứu đề xuất thành lập Học viện Kiểm toán để nâng
cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kiểm toán nói chung và NNL KTNN
nói riêng. Học viện Kiểm toán sẽ là cơ sở đào tạo và nghiên cứu chuyên
ngành đảm nhiệm chức năng nghiên cứu và đào tạo về kiểm toán đáp ứng
yêu cầu phát triển của KTNN tại Việt Nam và có khả năng hội nhập với thế
giới.
+ Đề xuất chính sách, chế độ đãi ngộ phù hợp đặc thù hoạt động
kiểm toán, nhằm tạo động lực thu hút nhân tài; đồng thời, tạo sự gắn bó và
động lực cống hiến hết mình của NNL hiện đang làm việc tại cơ quan KTNN.
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước ở Việt Nam hiện
nay.
- Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực kiểm toán nhà nước Việt Nam.
15
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kiểm toán và
nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước về kiểm toán và NNL KTNN được công bố; tiêu biểu trong số đó là một
số công trình sau đây:
- Tổ chức Quốc tế các cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI), (2008),
"Nâng cao năng lực cho các cơ quan Kiểm toán nhà nước" đã đề cập đến yêu
cầu cần nâng cao năng lực cho các cơ quan Kiểm toán tối cao và làm thế nào
để nâng cao năng lực kể cả về thể chế và con người thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán. Tuy nhiên, nghiên cứu mới đề cập đến việc nâng cao năng lực
cho các cơ quan Kiểm toán nhà nước ở tầm vĩ mô mang tính nguyên tắc
chung theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế (địa vị pháp lý, tính độc lập của
cơ quan kiểm toán tối cao), chưa đi sâu phân tích về những giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên của các cơ quan kiểm toán tối cao
của các nước trên thế giới [81].
- Josef Moser (2012), trong tham luận“Kinh nghiệm và sự cần thiết của
việc đưa địa vị pháp lý của Cơ quan kiểm toán tối cao vào Hiến pháp” tại Hội
tảo quốc tế “Nâng cao địa vị pháp lý, đảm bảo sự độc lập trong hoạt
động của các cơ quan kiểm toán tối cao”, đã phân tích về tính độc lập và
sự cần thiết phải quy định địa vị pháp lý của Cơ quan kiểm toán tối cao
kiểm toán Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước. Với 8 đề tài nhánh,
nghiên cứu về: Cơ sở lý luận và phương pháp luận về hoạt động kiểm
toán và sự phát triển hệ thống kiểm toán ở Việt Nam; Vai trò của Kiểm toán
đối với sự nghiệp CNH, HĐH và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
Việt Nam; Định hướng chiến lược và giải pháp xây dựng, phát triển hệ
thống kiển toán ở Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước; Định hướng
chiến lược và giải pháp phát triển Kiểm toán độc lập ở Việt Nam; Định hướng
chiến lược và giải pháp phát triển Kiểm toán nội bộ ở Việt Nam; Cơ sở lý
luận và thực tiễn về việc phân định chức năng, nhiệm vụ và xác lập mối
quan hệ giữa hệ thống kiểm toán với Thanh tra nhà nước và thanh tra tài
18