BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NINH VIẾT HỢP
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
CHƢƠNG “HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” - VẬT LÝ 12 THPT
NHẰM GIÁO DỤC ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NINH VIẾT HỢP
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
CHƢƠNG “HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” - VẬT LÝ 12 THPT
NHẰM GIÁO DỤC ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP
CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Tƣởng Duy Hải
Ninh Viết Hợp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................4
3. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................4
4. Gỉả thuyết khoa học ...........................................................................................4
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ......................................................................5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................5
7. Đóng góp của đề tài ...........................................................................................6
8. Cấu trúc của luận văn.........................................................................................7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ........................................................................ 8
1.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực ........................................................................8
1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực ...........................................8
1.1.2. Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực ..................................8
1.1.3. Các biểu hiện của tính tích cực của học sinh trong học tập ..................12
1.1.4. Các cấp độ của tính tích cực trong học tập ...........................................12
1.1.5. Những yếu tố thúc đẩy tính tích cực của học sinh trong học tập ...........13
1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ....................................................................14
1.2.1. Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo với việc hình
thành và phát triển nhân cách học sinh .................................................14
1.2.2. Hoạt động sáng tạo ................................................................................16
1.2.3. Những tư tưởng về học tập trải nghiệm trên thế giới.............................19
1.2.4. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo .............................................................22
1.3. Định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ............................................................................................40
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ....................................................................................40
3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm............89
3.3.1. Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm .........................................89
3.3.2. Một số khó khăn trong thực nghiệm sư phạm .........................................90
3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm .....................................................................90
3.4.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.....................90
3.4.2. Phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm ..........................92
3.4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................108
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................... 110
KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 112
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
DCTN
: Dụng cụ thí nghiệm
: Giáo dục nghề nghiệp
GDTX
: Giáo dục thƣờng xuyên
GDHN
: Giáo dục hƣớng nghiệp
TCCN
: Trung cấp chuyên nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra lần 1 .................................................................... 93
Bảng 3.2: Xếp loại kiểm tra lần 1 ................................................................... 93
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 ............................. 95
Bảng 3.4: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra lần 1 ............................................... 96
Bảng 3.5: Bảng các tham số thống kê lần 1 .................................................... 96
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra lần 2 .................................................................... 97
Bảng 3.7: Bảng xếp loại kiểm tra lần 2 ........................................................... 98
Bảng 3.8: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 ............................. 99
Bảng 3.9: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra lần 2 ............................................. 100
Bảng 3.10: Bảng các tham số thống kê lần 2 ................................................ 101
Bảng 3.11: Kết quả tổng hợp hai lần kiểm tra .............................................. 102
Bảng 3.12: Bảng xếp loại kiểm tra ................................................................ 102
Bảng 3.13: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra .................................. 104
Bảng 3.14: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra .................................................... 105
cứu của học sinh …”.
Ngày với sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của
khoa học công nghệ thể hiện qua sự ra đời của nhiều thuyết, thành tựu mới
cũng nhƣ khả năng ứng dụng chúng vào thực tế cao cho nên nhà trƣờng phổ
thông không thể trang bị hết mọi kiến thức mong muốn. Do đó, trong dạy học
phải coi trọng việc dạy phƣơng pháp, dạy cách đi tới kiến thức của loài ngƣời,
trên cơ sở đó học tập suốt đời. Xã hội đòi hỏi ngƣời có hoc vấn hiện đại không
chỉ có khả năng sử dụng tri thức dƣới dạng có sẵn mà con phải có năng lực
chiếm lĩnh, sử dụng tri thức mới một cách độc lập; khả năng đánh giá sự kiện,
hiện tƣợng mới, khả năng giải quyết vấn đề và hành động tự chủ, sáng tạo.
Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của các phƣơng tiện truyền thông,
trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lƣu, HS tiếp nhận nhiều nguồn thông
1
tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt cuả cuộc sống, năng động hơn, linh hoạt
và thực tế hơn so với các thế hệ truớc đây. Trong học tập, HS không thỏa mãn
với vai trò của ngƣời tiếp thu thụ động, không chỉ chấp nhận các giải pháp đã
có sẵn đƣợc đƣa ra, nên phƣơng pháp dạy học (PPDH) truyền thống trƣớc đây
lấy hoạt động của ngƣời thầy làm trung tâm, chủ yếu là truyền thụ một chiều
thông báo kiến thức, thiên về lí thuyết xa rời thực tiễn, ít chú ý đến kĩ năng
thực hành, kĩ năng vận dụng vào đời sống thực tế, chƣa thực sự quan tâm đến
việc hình thành thói quen tự học, tự khám phá kiến thức, phát triển tƣ duy
sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho ngƣời học không còn phù hợp.
Vật lí là một môn học có nhiều ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực
khoa học và đời sống. Những hiện tƣợng thực tế diễn ra trong tự nhiên vô
cùng phong phú và thú vị. Tuy nhiên việc dạy học vậy lí hiện nay ở trƣờng
phổ thông phần lớn là chỉ dạy những kiến thức thuần túy và tập trung vào việc
luyện giải bài tập. Điều đó phần nào làm giảm hứng thú của HS đối với môn
chọn sau khi tốt nghiệp: học đại học, cao đẳng, học nghề, du học, đi làm…
Khi còn đang ngồi trên ghế nhà trƣờng, có nhiều yếu tố tác động đến việc lựa
chọn nghề nghiệp của các em HS. Ví dụ: sở thích của bản thân, ý kiến định
hƣớng của gia đình, lời khuyên của bạn bè… khi đứng trƣớc nhiều ý kiến tác
động, nhiều khi các em cảm thấy hoang mang, cảm thấy mâu thuẫn, không
biết mình nên chọn nghề nào. Có ngƣời chọn đúng nghành nghề với sở thích,
năng lực của bản thân nhƣng lại có ngƣời không chọn đúng nghành nghề nên
không phát huy hết năng lực của bản thân, thậm chí gặp nhiều khó khăn trong
quá trình làm việc, hay có ngƣời chọn nghành nghề không theo mong muốn
bản thân mà lựa chọn theo ý kiến của ngƣời khác , gây ra tính bị động trong
việc chọn lựa. Việc dạy học theo định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh rất
quan trọng. Nó giúp phân luồng học sinh theo định hƣớng nghề nghiệp của
địa phƣơng và giảm tải cho các trƣờng đại học, cao đẳng.
3
Nói đến nghành công nghiệp hạt nhân, hầu hết mọi ngƣời đều nghĩ đến
vũ khí hạt nhân và các nhà máy điện hạt nhân. Tuy nhiên, công nghệ hạt nhân
đƣợc ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong đời sống nhiều hơn mọi ngƣời nghĩ.
Trong các lĩnh vực y tế, công nghiệp, nông nghiệp, tài nguyên và môi
trƣờng… cụ thể nhƣ xạ trị, chuẩn đoán hình ảnh (điện quang), nghiên cứu về
đột biến tạo giống, xây dựng các trạm quan trắc phóng xạ để dự báo và phòng
ngừa thiên tai, xây dựng những dây chuyền công nghệ chiếu xạ thực phẩm
nông sản xuất khẩu. Ở các nƣớc phát triển hạt nhân đƣợc ứng dụng rất sâu và
rộng còn ở Việt Nam có thể nói chúng ta mới chỉ đang ở điểm xuất phát trên
con đƣờng dài khai thác lĩnh vực hạt nhân.
Với các lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức dạy học một số
kiến thức chƣơng “Hạt nhân nguyên tử” –Vật lý 12 THPT theo định hƣớng
nghề nghiệp cho học sinh”.
tài, sơ bộ đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học một số kiến thức chƣơng
“Hạt nhân nguyên tử” – Vật lý 12 THPT với việc định hƣớng nghề nghiệp
cho học sinh. Từ đó, nhận xét, rút kinh nghiệm, sửa đổi, bổ sung và hoàn
thiện để có thể vận dụng linh hoạt phƣơng pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo vào thực tiễn dạy học các nội dung kiến thức khác trong chƣơng
trình Vật lý THPT.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Các kiến thức thuộc chƣơng “Hạt nhân nguyên tử” – Sách giáo khoa
vật lý 12.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu luận
5
+ Nghiên cứu các tài liệu về quan điểm, sự định hƣớng dạy và học tích
cực cũng nhƣ đổi mới PPDH; về lí luận dạy học nói chung và lí luận dạy học
môn Vật lý nói riêng.
+ Nghiên cứu nội dung, chƣơng trình SGK, sách giáo viên, sách bài tập
và các tài liệu liên quan.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Tìm hiểu việc dạy (thông qua phiếu điều tra, dự giờ, trao đổi với giáo
viên) và việc học (thông qua trao đổi với học sinh, phân tích các sản phẩm
học tập của học sinh) nhằm đánh giá sơ bộ thực trạng dạy học nội dung kiến
thức chƣơng “Hạt nhân nguyên tử” – Vật lý 12.
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm:
+ Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm tại trƣờng THPT với tiến trình dạy
học đã soạn thảo.
+ Phân tích kết quả thu đƣợc trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm, đối
chiếu với mục đích nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài.
“Phương pháp dạy học (PPDH) tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được
dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. PPDH tích cực
hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người
học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không
phải tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học
theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo
phương pháp thụ động” [17].
1.1.2. Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
“Trong PPDH tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”,
đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động
học tập do giáo viên tổ chức và hướng dẫn, thông qua đó tự lực tìm tòi, khám
phá những điều mình chưa biết hoặc chưa rõ chứ không phải tiếp thu những
tri thức đã được giáo viên sắp đặt một cách máy móc, thụ động. Khi được đặt
vào những tình huống của đời sống thực tế, người học có cơ hội trực tiếp
quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy
nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức, kĩ năng mới,nắm được phương
pháp tìm ra kiến thức, kĩ năng đó, không rập khuôn theo những khuôn mẫu
sẵn có, được bộc lộ và thể hiện khả năng của bản thân. Qua đó, HS tự tích lũy
kinh nghiệm cho bản thân. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ truyền
đạt tri thức một cách giản đơn mà còn hướng dẫn HS hành động. Hoạt động
8
dạy phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các
chương trình hành động cộng đồng” [17].
1.1.2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
PPDH tích cực xem việc rèn luyện phƣơng pháp học tập cho HS không
quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học
tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được
thể hiện, khẳng định hay bác bỏ, thông qua đó người học nâng mình lên một
trình độ mới, tự thu nhận cho mình những kinh nghiệm mới có giá trị” [17].
1.1.2.4. Kết hợp giữa đánh giá của thầy với đánh giá của trò
“Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều
kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy” [17].
Trƣớc đây, GV giữ độc quyền đánh giá HS. Trong PPDH tích cực, giáo
viên phải hƣớng dẫn HS phát triển kĩ năng đánh giá và tự đánh giá để tự điều
chỉnh cách học. GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đƣợc tham gia đánh giá
lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động học kịp thời là năng lực
rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trƣờng phải trang bị cho HS.
Có thể so sánh đặc trƣng của dạy học thụ động và dạy học tích cực nhƣ
sau:[17]
Dạy học thụ động
Dạy học tích cực
Quan
Học là quá trình tiếp thu và Học là quá trình kiến tạo; học sinh
niệm
lĩnh hội, qua đó hình thành tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện
kiến thức, kĩ năng, tƣ tƣởng, tập, khai thác và xử lý thông tin,…
tự hình thành hiểu biết, năng lực
tình cảm.
thí nghiệm, bảo tàng, thực tế…;
gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và
nhu cầu của HS.
- Tình huống thực tế, bối cảnh và
môi trƣờng địa phƣơng.
- Những vấn đề học sinh quan
tâm.
Phƣơng
Các phƣơng pháp diễn giảng, Các phƣơng pháp tìm tòi, điều tra,
pháp
truyền thụ kiến thức một giải quyết vấn đề; dạy học tương
chiều.
tác.
Hình
Cố định: Giới hạn trong 4 bức Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở
thức tổ
tƣờng của lớp học, giáo viên phòng thí nghiệm, ở hiện trƣờng,
chức
đến cao nhƣ sau:
Cấp độ 1 – Bắt chước: Học sinh tích cực bắt chƣớc hoạt động của giáo
viên và của bạn bè. Trong hành động bắt chƣớc cũng phải có sự cố gắng của
thần kinh và tay chân, cơ bắp.
Cấp độ 2 – Tìm tòi: Học sinh tìm cách độc lập giải quyết vấn đề, thử
nghiệm nhiều cách khác nhau để giải quyết hợp lí vấn đề.
12
Cấp độ 3 – Sáng tạo: Học sinh nghĩ ra cách giải quyết mới độc đáo hoặc
cấu tạo những nhiệm vụ mới, bài tập mới hay những phƣơng án thí nghiệm
mới để chứng minh bài học.
1.1.5. Những yếu tố thúc đẩy tính tích cực của học sinh trong học tập
* Không khí và các mối quan hệ trong nhóm:
- Tạo ra môi trƣờng học tập thoải mái, không căng thẳng, không gây
phiền nhiễu.
- Tạo cơ hội để học sinh giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm, thể hiện quan
điểm… và hợp tác trong các hoạt động học tập.
- Cho phép có các hoạt động giải trí vui vẻ, nhẹ nhàng trong các hoạt
động học tập.
- Xây dựng môi trƣờng hoạt động mang tính kích thích (cách sắp xếp
không gian lớp học, trang trí trên tƣờng…)
- Hỗ trợ cá nhân một cách tích cực.
* Sự phù hợp với mức độ phát triển:
- Cần tính tới sự phân hóa về mức độ học tập cũng nhƣ sự khác biệt về
trình độ phát triển giữa các học sinh khác nhau.
- Cần tìm ra phong cách học tập (hoạt động, áp dụng, phân tích, quan
sát) và sở thích của học sinh.
* Sự gần gũi với thực tế:
một phƣơng pháp học của HS, làm tăng giá trị cho bản thân ngƣời học. Đó là
một quá trình trong đó chủ thể (HS) trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt
động và giao lƣu phong phú, đa dạng, HS tự biến đổi mình, tự làm phong phú
mình bằng cách thu lƣợm và xử lí thông tin từ môi trƣờng xung quanh. Quan
niệm này làm vai trò của ngƣời thầy phải thay đổi: hỗ trợ, hƣớng dẫn, trọng
tài, cố vấn nhằm phát huy cao độ tính năng động chủ quan của ngƣời học.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp HS trong quá trình trải nghiệm thể
hiện đƣợc giá trị bản thân mình, thiết lập đƣợc các quan hệ giữa cá nhân với
14
tập thể, với các cá nhân khác, với môi trƣờng học và với môi trƣờng sống. Sự
trải nghiệm có ý nghĩa sẽ huy động tổng thể các giá trị của cá nhân từ cảm
xúc đến ý thức và hành động. Sự trải nghiệm huy động toàn bộ năng lực hành
động, sự liên kết trách nhiệm của bản thân với xã hội.
Quá trình học tập qua trải nghiệm có thể quan sát trực tiếp đƣợc qua
hành vi của ngƣời học và qua sản phẩm của quá trình học. Hành vi mong đợi
của ngƣời học có thể đƣợc quan sát trực tiếp qua quá trình học, qua sự tiến
triển thƣờng xuyên và qua hành vi cụ thể ở cuối các quá trình học.
Các hoạt động trải nghiệm trong nhà trƣờng là sự hiểu biết của con
ngƣời không phải tạo ra một bản sao thực tế mà phải hành động để “chế biến”
và biến đổi thực tế mà họ quan sát đƣợc.
Môi trƣờng học tập tƣơng tác trong đó có sự gắn kết giữa nhận thức với
cảm xúc xã hội và hành vi của ngƣời học trong những tình huống học tập
sống động. Quá trình học tập đƣợc diễn ra sôi động và có ý nghĩa trong môi
trƣờng học tập, có sự tƣơng tác, ngƣời học có thể học tập lẫn nhau, ngƣời này
có thể học tập kinh nghiệm của ngƣời khác, giá trị của mỗi cá nhân đều đƣợc
thể hiện và đƣợc điều chỉnh để thích ứng và điều phối với nhau, với môi
trƣờng học.