Quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học ở Việt Nam - Pdf 54

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------------------------

TRẦN THỊ LAN THU

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------------------------

TRẦN THỊ LAN THU

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ PHƯỚC MINH

Xin chân thành cảm ơn!
NCS. Trần Thị Lan Thu

MỤC LỤC


MỞ ĐẦU ....................................................................................................................
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...................................
7
1.1. Tình hình nghiên cứu về đào tạo trực tuyến ........................................................
7
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đào tạo trực tuyến trong các
trường đại học ...........................................................................................................
16
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC .............................................................................
27
2.1. Đào tạo trực tuyến ..............................................................................................
27
2.2. Đào tạo trực tuyến tại trường đại học ................................................................
38
2.3. Quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học .............................................
41
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại
học .......... 58
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO
TẠO TRỰC TUYẾN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM ..................
64

CÔNG BỐ ..............................................................................................................
151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................
152

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT

Công nghệ thông tin

CTĐT

Chương trình đào tạo

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

ĐT

Đào tạo


76
Bảng 3.3: Qui mô sinh viên ĐTTT tại các trường khảo sát (tại thời điểm khảo
sát) ...... 77
Bảng 3.4: Mức độ đáp ứng của hạ tầng công nghệ ĐTTT đối với các hoạt động
ĐTTT .............................................................................................................. 78
Bảng 3.5: Đánh giá mức độ đáp ứng của học liệu đối với hoạt động ĐTTT ............
79
Bảng 3.6: Khả năng đáp ứng của đội ngũ giảng viên đối với ĐTTT ........................
81
Bảng 3.7: Khả năng đáp ứng của đội ngũ nhân lực hỗ trợ ĐTTT ............................
83
Bảng 3.8: Các hoạt động học tập của người học .......................................................
85
Bảng 3.9: Các hoạt động giảng dạy từ phía nhà trường ............................................
86
Bảng 3.10: Mức độ thực hiện quá trình tổ chức dạy học trong ĐTTT .....................
87
Bảng 3.11: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý tuyển sinh và tư vấn học .........
88
Bảng 3.12: Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung quản lý hạ tầng công nghệ
ĐTTT .............................................................................................................. 90
Bảng 3.13: Mức độ thực hiện nội dung quản lý học liệu đào tạo trực tuyến ............
92 Bảng 3.14: Mức độ thực hiện nội dung quản lý đội ngũ giảng viên đào tạo trực
tuyến ............................................................................................................... 94
Bảng 3.15: Mức độ thực hiện nội dung quản lý đội ngũ nhân lực hỗ trợ ĐTTT ......
96
Bảng 3.16: Mức độ thực hiện nội dung quản lý hệ thống các văn bản - qui định về tổ
chức và hoạt động đào tạo trực tuyến tại trường đại học ...................... 98 Bảng
3.17: Mức độ thực hiện nội dung quản lý quá trình dạy-học ........................ 100
Bảng 3.18: Mức độ thực hiện nội dung quản lý kiểm tra-đánh giá ........................

thông ......... 32
Hình 2.3: Các hoạt động học tập của sinh viên .........................................................
39
Hình 2.4: Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình ....................................................
47
Hình 2.5: Mô hình quản lý đào tạo CIPP ..................................................................
47
Hình 2.6: Mô hình CIPO ...........................................................................................
48
Hình 2.7: Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý ĐTTT .........................................
49 Hình 3.1: Biểu đồ 10 quốc gia đứng đầu về t lệ tăng E-Learning tự học tính
tới 2016 ........................................................................................................... 68
Hình 4.1: Đề xuất qui trình quản lý hạ tầng công nghệ ĐTTT ...............................
116
Hình 4.2: Chu trình quản lý phát triển học liệu ĐTTT ...........................................
119
Hình 4.3: Đề xuất qui trình quản lý giảng viên .......................................................
123
Hình 4.4: Đề xuất qui trình quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên .......................
128


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các trường đại học đào tạo từ xa và đào tạo trực tuyến ........................
162 Phụ lục 2: các ngành đào tạo đang triển khai theo phương thức chính đào tạo
trực tuyến tại các trường đại học ..................................................................
163

Phụ


193
Phụ lục 8: Qui trình xây dựng học liệu điện tử .......................................................
195
Phụ lục 9: Quyết định giao nhiệm vụ xây dựng học liệu điện tử ............................
198
Phụ lục 10: Sản phẩm học liệu điện tử ....................................................................
199
Phụ lục 11: Phiếu khảo sát ý kiến đánh giá của nhóm sinh viên đối với học liệu
điện tử mới ................................................................................................... 200
Phụ lục 12: Dữ liệu thống kê phân tích



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang tiến tới một cuộc cách mạng công nghiệp làm thay đổi cơ bản
lối sống, phong cách làm việc và cách thức giao tiếp, cuộc cách mạng công nghiệp
4.0 mà ở đó CNTT có sự chi phối và ảnh hưởng rất lớn. Trong cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 này, với những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực: internet, mạng xã
hội, dữ liệu khổng lồ, di động, trí tuệ nhân tạo,… đã tạo ra những thay đổi vô cùng
lớn trong mọi hoạt động ở mọi lĩnh vực của con người. Cùng với đó, hệ thống giáo
dục đã và đang bị tác động mạnh mẽ, toàn diện và có những thay đổi rất lớn.Việc áp
dụng các công nghệ hiện đại vào quá trình đào tạo đã tạo cho người học nhiều cơ hội
hơn trên con đường chiếm lĩnh tri thức, tạo ra những sản phẩm tri thức có giá trị cao,
phù hợp với sự phát triển chung của thế giới. Đào tạo trực tuyến được biết đến như
một mô hình, một phương thức đào tạo hiện đại, đã không còn là khái niệm mới mẻ
đối với các nhà quản trị giáo dục và được coi là một cuộc cách mạng dạy và học, trở
thành xu hướng tất yếu của thời đại. ĐTTT được áp dụng ở hầu hết các trường đại
học trên thế giới với nhiều mức độ khác nhau, từ việc ứng dụng máy tính hỗ trợ cho
đào tạo, tới việc sử dụng E-learning như một phần của quá trình đào tạo hay thậm

CNTT, đổi mới giáo dục đại học đáp ứng được nhu cầu học tập thường xuyên, học
suốt đời của mọi tầng lớp trong xã hội,nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực,
thì quản lý ĐTTT là khâu quyết định để thực hiện các mục tiêu giáo dục và đào tạo
đảm bảo chất lượng ĐTTT. Đồng thời, thực trạng ĐTTT được rất nhiều trường đại
học quan tâm, nhưng chất lượng ĐTTT và chất lượng quản lý ĐTTT còn nhiều vấn
đề đặt ra, các trường đại học Việt Nam cần thiết có những giải pháp quản lý đối với
hoạt động ĐTTT. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý đào tạo trực
tuyến tại các trường đại học ở Việt Nam” nhằm nghiên cứu và tìm ra những giải
pháp quản lý ĐTTT ở các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận, chỉ ra thực trạng quản lý ĐTTT tại
các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận CIPO, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý
ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay theo tiếp cận CIPO góp phần nâng
cao hiệu quả đào tạo trực tuyến tại các trường đại học hiện nay.
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, tác giả xác định nhiệm vụ nghiên cứu như
sau:
1) Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý ĐTTT tại các
trường đại học.
2) Xây dựng cơ sở lý luận của quản lý ĐTTT tại các trường đại học.
3) Phân tích, đánh giá và chỉ ra thực trạng quản lý ĐTTT tại các trường đại
học Việt Nam cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng này.
2


4) Đề xuất giải pháp và khảo nghiệm, thử nghiệm một giải pháp quản lý
ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam.
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi, giả thuyết nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu:

4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Để thực hiện nghiên cứu luận án, tác giả sử dụng các phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu sau:
4.1. Phương pháp luận
Để triển khai nghiên cứu quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học, luận
án sử dụng các cách tiếp cận sau đây:
-

Tiếp cận hệ thống:
Trong luận án sẽ nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa các vấn đề nghiên

cứu một cách hệ thống của đào tạo trực tuyến và quản lý đào tạo trực tuyến tại
trường đại học. Trong đó, các vấn đề của đào tạo trực tuyến như hạ tầng công nghệ
đào tạo, nội dung học liệu ĐTTT, đội ngũ giảng viên ; các thông tin đầu ra và các
vấn đề của quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học ở nước ta hiện nay gắn
liền với yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và gắn với cuộc cách
mạng công nghệ 4.0. Tất cả các vấn đề này cần phải được nghiên cứu một cách hệ
thống trên cơ sở phân tích các cấu phần và mối quan hệ biện chứng giữa chúng. Tiếp cận CIPO kết hợp với chức năng quản lý: Đào tạo trực tuyến tại trường đại học
là một quá trình diễn ra liên tục dưới sự tác động của các yếu tố đầu vào, các yếu tố
quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh. Để quản lý được hoạt động đào
tạo trực tuyến tại trường đại học cần phải quản lý các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá
trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh thông qua việc thực hiện tốt các chức
năng của quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) sẽ
đảm bảo đào tạo trực tuyến tại các trường đại học đạt được mục đích đã đặt ra.
-

Tiếp cận thực tiễn: Trong luận án, việc nghiên cứu quản lý đào tạo trực tuyến

tại các trường đại học hiện nay cần phải được nghiên cứu, đánh giá trong thực
tiễn. Căn cứ vào mức độ thực hiện hoạt động đào tạo trực tuyến và quản lý hoạt

Trong xu thế của thế giới về phát triển đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến, nhu

cầu học tập suốt đời, trong khi qui mô đào tạo từ xa tại các trường đại học ở Việt
Nam giảm sút trong những năm gần đây, ĐTTT là phương thức đào tạo ứng dụng
CNTT và truyền thông đã được nhiều trường đại học bắt đầu áp dụng hỗ trợ và thay
thế cho hệ đào tạo từ xa. Luận án đã xác định được cơ sở lý luận của ĐTTT, quản lý
ĐTTT dựa trên mô hình CIPO (bối cảnh - đầu vào - quá trình - đầu ra), những vấn
đề lí luận này góp phần bổ sung vào lí luận về quản lý đào tạo trực tuyến của khoa
học quản lý giáo dục.
5.2. Về thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận án đã chỉ ra thực trạng ĐTTT và quản
lý ĐTTTở các trường đại học Việt Nam khi triển khai đào tạo trình độ đại học cấp
bằng hệ từ xa còn một số hạn chế, bất cập.Đề xuất được 07 giải pháp có tính cần
thiết và tính khả thi cao để quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam, thực hiện
yêu cầu đổi mới giáo dục đại học và nâng cao chất lượng đào tạo từ xa. Đã chỉ ra 02
giải pháp có sự tác động nhiều nhất đến người học, đó là: 1) Quản lý phát triển học
liệu ĐTTT đa dạng, đảm bảo chất lượng chuyên môn và kỹ thuật, 2) Quản lý hoạt
động hỗ trợ sinh viên và xây dựng hệ thống các tài liệu hỗ trợ cung cấp cho sinh
viên.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển của CNTT là điều
kiện thuận lợi và có sự ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động giáo dục-đào tạo cũng
như việc quản lý các hoạt động này thông qua việc ứng dụng CNTT trong đào tạo,
hình thành phương thức đào tạo trực tuyến, trở thành xu thế đào tạo trong thời kỳ
mới. Tại nhiều trường đại học ở Việt Nam có triển khai đào tạo từ xa, ĐTTT đã dần
5


chiếm ưu thế, không chỉ hỗ trợ cho đào tạo từ xa mà còn được áp dụng thay thế,
triển khai ngày càng rộng rãi. Tuy vậy,thực trạng ĐTTT được rất nhiều trường đại

ĐTTT được coi là chính thức khởi nguồn từ năm 1963. Belawati và Baggaley
(2010) đã nêu ra nguyên lý “giáo dục phải được mở cho tất cả mọi người”, nhấn
mạnh sự linh hoạt và mềm dẻo của hệ thống giáo dục - đào tạo trực tuyến, giảm
thiểu các rào cản xuất phát từ tuổi tác, vị trí địa lý, thời gian và tình trạng tài chính
[53]. Sự phát triển của ĐTTT được chi phối bởi triết lý giáo dục rằng việc sử dụng
tài liệu dạy học được tiêu chuẩn hóa và chuẩn bị trước nhằm giúp đạt được lợi ích
kinh tế do quy mô đem lại. Điều này nhấn mạnh tính tự chủ của người học. Khi hệ
thống học liệu đa phương tiện được chuẩn bị sẵn thì người học có thể chủ động quá
trình học tập cho phù hợp với thời gian và điều kiện tài chính của mình [85].
Để xác định nội hàm ĐTTT, nhiều quan điểm đã đưa ra các nhận định dưới
các góc nhìn khác nhau. Resta và Patru (2010) cho rằng ĐTTT là hình thức học tập
bằng truyền thông qua mạng Internet theo cách tương tác với nội dung học tập và
được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy học [91]. Horton (2006) xác định,
xét một cách đơn giản, ĐTTT là việc sử dụng các CNTT và máy tính nhằm tạo ra
các trải nghiệm học tập [71]. Như vậy, các quan điểm này cho rằng tất cả những gì
được gọi là ĐTTT đều phải liên quan tới CNTT, mạng Internet và máy tính. Tuy
nhiên, theo Resta và Patru (2010), ngoài yếu tố công nghệ thì còn có một yếu tố nền
tảng khác, đó chính là phương pháp dạy học được sử dụng trong quá trình thiết kế và
triển khai các hoạt động dạy học qua ĐTTT. Cụ thể hơn, Karl (2001) cho rằng
ĐTTT là việc giảng dạy trong môi trường học tập mà người dạy và người học có sự
7


cách biệt về thời gian hay không gian, hoặc cả hai. Người dạy cung cấp nội dung
khóa học thông qua các ứng dụng quản lý học tập (LMS, LCMS), các nguồn tài
nguyên đa phương tiện, mạng Internet, hội thảo trực tuyến…, còn người học nhận
nội dung khóa học và tương tác với người dạy thông qua cùng các phương tiện kỹ
thuật đó [77]. Theo Elliott và Healy (2001), ĐTTT là “việc áp dụng công nghệ để
tạo ra, cung cấp, chọn lựa, quản trị, hỗ trợ và mở rộng cách học truyền thống” [65].
Việc phát triển của Internet, cùng với khả năng giúp người học tiếp cận liên tục các

thế của ĐTTT là giảm thiểu các rào cản về thời gian, địa điểm, tuổi tác, điều kiện
kinh tế và trình độ đầu vào. Khái niệm “học tập suốt đời và giáo dục cho mọi người”
được UNESCO công nhận chính là nội hàm của khái niệm về ĐTTT. Do đó, DfES
(2003) nhận định, ĐTTT có tiềm năng cách mạng hóa cách thức chúng ta dạy và học
[63]. JISC (2007) cũng nhấn mạnh, ĐTTT là phương thức có ưu thế tạo điều kiện và
hỗ trợ học tập thông qua sử dụng CNTT và truyền thông [73].
Theo Verduin và Clark (1991), ĐTTT là một hình thức học tập trong đó có sự
giãn cách về thời gian và không gian giữa người học và người dạy [102]. Với sự
phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, người học có thể sử dụng nhiều
hình thức khác nhau thông qua các phương tiện truyền thông khác nhau để đạt được
mục đích học tập của mình. Theo quan điểm về lý thuyết phát triển ĐTTT của
Moore và Anderson (2003), ĐTTT thiên về sự độc lập và tự chủ trong học tập, với
bốn thành tố cơ bản trong mọi tình huống giảng dạy và học tập, đó là: người dạy,
người học, hệ thống truyền tải kiến thức và nội dung học tập. Các chương trình
ĐTTT dựa trên hai biến “cấu trúc” và “đối thoại” để phân loại, trong đó thiết kế
khóa học và các phương tiện truyền đạt kiến thức là biến cấu trúc, còn mối quan hệ
giữa người dạy và người học, giữa người học với người học là biến “đối thoại”. Ở
đây, khái niệm độc lập và tự chủ trong học tập được nhấn mạnh như là tính chất đặc
thù cá nhân nhằm giúp người học đạt được mục tiêu học tập.
- Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những lợi ích của ĐTTT:
Sự phát triển của công nghệ và Internet không chỉ có tiềm năng thay đổi cách
thức tiếp cận tri thức mà còn làm chuyển đổi và tái cơ cấu các mô hình giáo dục đại
học truyền thống. Karon (2000) cho rằng ĐTTT có khả năng tiếp cận các khóa học
dễ dàng hơn, chúng có sẵn thông qua Internet nên phù hợp hơn so với cách học
truyền thống [78]. Trong khi đó, Urdan và Weggen (2000) gợi ý rằng ĐTTT có thể
dẫn đến t lệ duy trì cao hơn do các tài liệu được cá nhân hóa và phản ánh các kiểu
học khác nhau. Các nhà giáo dục truyền thống có xu hướng bỏ qua ĐTTT, xem nó
như là một công cụ đào tạo, không phản ánh môi trường học tập của một lớp học
truyền thống khuyến khích sự tranh luận, thảo luận và học tập tương tác. Tuy nhiên,
sự phát triển của các công cụ học tập trực tuyến đang tạo cơ hội cho các yếu tố này

[108].
ĐTTT cũng phải đối mặt với những thách thức nhất định, đặc biệt là kỹ năng
sử dụng CNTT của giảng viên và sinh viên. Nhiều tác giả đã chỉ ra sự cần thiết phải
chuẩn bị cho người dạy và người học kỹ năng sử dụng Internet, CNTTđể truy cập
vào các web site tốt, tìm kiếm các thông tin có giá trị, và phát triển kỹ năng quản lý
tri thức, kỹ năng dạy và học. Theo Pettigrew và Elliott (1999), có một số nguyên tắc
cần lưu ý trong việc đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT cho sinh viên trong quá trình
10


ĐTTT, đó là: linh hoạt, sử dụng thường xuyên và tự tin, tài liệu học tập đa dạng và
cập nhật. Linh hoạt là khả năng xoay sở để thích nghi với sự khác biệt về phần cứng
hay các phiên bản phần mềm được trang bị khác nhau giữa học đường và nơi làm
việc. Sinh viên phải được chuẩn bị để có thể thích ứng nhanh với việc nâng cấp các
thiết bị. Việc sử dụng thường xuyên là rất quan trọng bởi vì kỹ năng chỉ có thể hình
thành và thuần thục khi được sử dụng thường xuyên. Sinh viên cần được hỗ trợ bởi
các phương pháp huấn luyện và tài liệu học tập đa dạng để giúp họ học tập hiệu quả.
Sách, các loại sổ tay hướng dẫn, làm mẫu và hướng dẫn, trợ giúp kỹ thuật trực tiếp
hoặc trực tuyến, hướng dẫn gián tiếp qua băng hình… sẽ giúp sinh viên lựa chọn
phương pháp học tập tốt nhất đáp ứng nhu cầu học tập của họ. Điều này rất quan
trọng nhằm giúp sinh viên đạt được bằng cấp đại học bất chấp kỹ năng CNTT của
họ đã được trang bị ở mức độ nào từ các cấp học phổ thông [89].
- Về cách thức và quá trình tổ chức đào tạo trực tuyến, các điều kiện triển
khai ĐTTT như hạ tầng công nghệ, nội dung, đội ngũ,…, hoạt động hỗ trợ người
học trong ĐTTT:
ĐTTTtrong thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào việc sử dụng các hệ thống học liệu
hàm thụ được chuẩn bị trước với sự cung ứng của hệ thống bưu điện. Ngày nay, với
việc ứng dụng CNTT và truyền thông đã làm cho hình thức ĐTTT trở nên linh hoạt
hơn, có tính tương tác hơn, mang tính cá thể hóa và đem lại hiệu quả kinh tế cao
hơn. Từ mô hình ĐTTT với thông tin một chiều đã chuyển sang mô hình thông tin

quan trọng và là đặc thù của ĐTTT, dù đó là giao tiếp trực tiếp hay gián tiếp [66].
Bên cạnh những lợi ích, ĐTTT cũng phải đối mặt với các vấn đề khác như:
Sự hài lòng của người học đối với các cơ sở đào tạo, liên quan đến t lệ bỏ học [82],
[93], [106]; Chen và cộng sự (2006) cho rằng nhu cầu về con đường học tập cá nhân
và trình tự chương trình đào tạo, liên quan đến khả năng của người học; Theo Yang
và Liu (2007), nhu cầu về cơ hội hợp tác, các động lực học tập và các công cụ tương
tác hiệu quả... Wagner và cộng sự (2005) chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên trong chương trình ĐTTT gồm: chất lượng tài liệu học tập,
nội dung chương trình học, chất lượng và tương tác giữa sinh viên và người dạy,
giữa sinh viên với sinh viên, cấu trúc và cách trình bày của khóa học… [107].
Parsad và Lewis (2008) xác định sự hiểu biết chuyên môn sâu, khả năng sử dụng
công nghệ giảng dạy từ xa của giảng viên là nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài
lòng của sinh viên. Sự thiếu tự tin cũng như mức độ hiểu biết kém của giảng viên
trong việc sử dụng công nghệ mới có khả năng dẫn đến hiệu quả giảng dạy thấp
hoặc thậm chí có thể coi là thất bại cho cả giảng viên và sinh viên, điều này dẫn đến
sự hài lòng gần như không có. So với các lớp học trong phương thức giáo dục truyền
thống, sinh viên dường như có trách nhiệm hơn đối với việc tương tác giữa giảng
viên và sinh viên trong môi trường ĐTTT. Moore và Kearsley (1996) nhấn mạnh sự
hiểu biết tinh thông và kinh nghiệm trong việc tiếp cận với môi trường giảng dạy
12


mới sẽ là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiếp cận với môi trường
học tập trực tuyến của giảng viên. Reinhart và Schneider (2001) khẳng định, hiểu
được các yếu tố quyết định sự hài lòng của sinh viên trong phương thức ĐTTT sẽ là
cơ sở cho các nhà quản lý, các tổ chức giáo dục phát triển chương trình, thiết kế nội
dung khóa học tốt hơn [90].
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng chung của thế giới, ĐTTT đã
trở thành xu hướng tất yếu của giáo dục đại học tại Việt Nam, trở thành một phương

Internet, e-mail, diễn đàn… Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị
tài liệu khóa học trước khi nó diễn ra; còn người học được tự do chọn lựa thời gian
tham gia khóa học [17].
Bàn về các thành phần cấu thành hệ thống ĐTTT, Lê Huy Hoàng và Lê Xuân
Quang (2011) xác định một cách tổng thể, một hệ thống ĐTTT bao gồm ba phần
chính: Hạ tầng truyền thông và mạng, bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng hay
học viên, thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông; hạ tầng phần
mềm, gồm các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools...; và nội dung đào tạo (hạ
tầng thông tin), gồm nội dung các khóa học, các chương trình đào tạo, các phần
mềm dạy học - đây là các thành phần quan trọng của ĐTTT [19]. Ở một giác độ
khác, Bùi Kiên Trung (2016) xác định các thành phần cơ bản của ĐTTT bao gồm:
Chương trình đào tạo; đội ngũ giảng viên hướng dẫn; đội ngũ cán bộ quản lý; hệ
thống tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn trực tuyến; hệ thống học liệu đa phương tiện; hệ
thống CNTT
trực tuyến; hoạt động cộng đồng; đảm bảo chất lượng trong ĐTTT [36].
Theo Nguyễn Thị Lệ (2012), ĐTTT được coi là một giải pháp tận dụng tiến
bộ của CNTT và truyền thông để truyền tải các kiến thức và kỹ năng đến những
người học là cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời điểm
nào. Do đó, ở Việt Nam, từ năm 2006, việc triển khai ứng dụng hệ thống ĐTTT đã
có nhiều khởi sắc, một phần là được sự quan tâm của Nhà nước, một phần là sự nỗ
lực của các doanh nghiệp CNTT đã nghiên cứu ĐTTT để phát triển nền giáo dục
nước nhà [23].
Theo đánh giá của Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2014), việc triển khai ĐTTT ở
Việt Nam có những ưu điểm chính sau: Mở ra một thế giới học tập mới, tiết kiệm
chi phí và thời gian, uyển chuyển, linh động, tính hấp dẫn, tăng hiệu quả, tăng tính
tự chủ, hệ thống tối ưu hóa và bình đẳng về cơ hội học tập [41]. Lê Trung Thành và
cộng sự (2015) khẳng định, xét trên nhiều phương diện khác nhau, phát triển ĐTTT
là điều tất yếu trong sự phát triển nền giáo dục quốc gia, bởi: Thứ nhất, đứng trên
góc độ của nhà quản lý, ĐTTT đáp ứng một phần mục tiêu phát triển nền giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status