Quản lý hoạt động khoa học công nghệ tại các trường đại học ở việt nam - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TRUNG PHÚ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

2.2. Đánh giá những thành tựu và yếu kém......................................................... 23
2.3. Nghiên cứu mô hình quản lý hoạt động khoa học công nghệ tại trường Đại
học Công nghiệp Hà nội và Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà nội. ........... 45
2.3.1. Mô hình quản lý tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ..................... 45
2.3.2. Mô hình quản lý tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội ..... 49
2.3.3. So sánh kết quả của hai mô hình quản lý trên ........................................ 52
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC .............................. 54
3.1. Bối cảnh mới: .............................................................................................. 54
3.2. Phương hướng ............................................................................................. 57
3.3. Giải pháp ..................................................................................................... 61
3.3.1. Tăng cường quản lý hoạt động khoa học công nghệ bằng cách ứng dụng
công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý ....................................................... 61
3.3.2. Tạo liên kết giữa các doanh nghiệp và các trường đại học để từ đó có thể
tạo ra các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thực tế ........................................ 62

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

đưa vào ứng dụng trên thực tế......................................................................... 64
3.3.8. Công bố các công trình khoa học công nghệ mới của Việt lên các phương
tiện thông tin đại chúng................................................................................... 65
3.3.9. Tái cấu trúc tổ chức hoạt động trường đại học:..................................... 65
3.3.10. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học: .......................... 66
3.3.11. Hợp tác chiến lược với các đại học nước ngoài:.................................. 66
3.3.12. Công bố nghiên cứu: ........................................................................... 67
3.3.13. Quốc tế hoá tập san khoa học: ............................................................ 67
3.3.14. Thành lập nhóm nghiên cứu: ............................................................... 67
3.3.15. Cải thiện tốt hơn cơ sở dữ liệu và cơ sở hạ tầng phục vụ cho nghiên
cứu:

........................................................................................................... 68

3.3.16. Chính sách khen thưởng thỏa đáng: .................................................... 68
3.3.17. Yêu cầu các tạp chí chuyên ngành của Việt Nam dịch và đăng đều đặn
các bài báo khoa học mới, có chất lượng cao, được dịch từ các tạp chí có uy
tín.

........................................................................................................... 69

3.3.18. Thay đổi cơ chế tuyển chọn và bảo vệ đề tài nghiên cứu: .................... 69
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 74

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

Hình 2.1 Quản lý đề tài đăng ký ..................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2 Quản lý thuyết minh đề tài ............... Error! Bookmark not defined.

i

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y

trường đại học sau đó đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề đó. Từ những
mục tiêu và yêu cầu như trên mà tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động
khoa học công nghệ tại các trường đại học ở Việt Nam”.

1

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



nhiên với những thông tin mà tôi thu thập được thì vấn đề này cũng rất ít
người tập trung nghiên cứu đẩy mạnh. Có thể kể đến một số trường đại học đã
từng bước nghiên cứu về vấn đề này như Đại học Kinh tế - Quốc Gia Hà nội,
Đại học Cần Thơ, Học viện chính trị quốc gia, Đại học Công nghiệp hà nội ....

2

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


nghệ tại các trường đại học tại Việt Nam còn nhiều vấn đề cần phải phân tích
và làm sáng tỏ nhưng trong khuôn khổ một bài tiểu luận, tác giả tập trung đi
sâu phân tích vai trò Quản lý của Nhà nước tới hoạt động quản lý khoa học tại
các trường đại học..

3

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic


F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k


5

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k

W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

6

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k

W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

thành sau vụ nổ Big Bang cách đây khoảng 15 tỷ năm. Các nhà khoa học hy vọng trên các máy gia tốc năng lượng lớn có
thể tái tạo lại sự ra đời của vũ trụ (Almanach những nền văn minh thế giới - NXB Văn hóa - Thông tin, 1997, trang
1932).

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



2

Còn gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ ba, động lực chính là khoa học và công nghệ, hình thành từ giữa
thế kỷ XX (cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần 1 (thế kỷ 18) bắt nguồn từ giai đoạn thay thế lao động thủ công bằng
lao động cơ giới. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần 2 (thế kỷ 19) tiêu biểu là sản xuất điện năng và nền sản xuất
đại cơ giới.

3

Sổ tay Báo cáo viên về Đại hội IX Đảng CSVN. Trung tâm thông tin công tác tư tưởng/Ban Tư tưởng văn hóa Trung
ương - 2001

8

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C



N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

Đầu thế kỷ XX, còn khoảng 30 năm. Vào thập niên 70 - 80 rút xuống 20 năm.
Thập niên 90 chỉ còn trên dưới 10 năm.
Quãng thời gian cần thiết để tăng gấp đôi GDP (Tổng sản phẩm quốc
dân) theo đầu người đã được rút ngắn một cách ổn định. Nếu như Anh mất 58
năm (kể từ 1780), Mỹ 47 năm (từ 1839), Nhật 34 năm (kể từ 1880) thì từ sau
Đại chiến thứ hai, cuộc cách mạng khoa học và công nghiệp lần thứ ba còn
đẩy tốc độ này lên cao hơn như Brazin 18 năm, Indonesia 17 năm, Hàn Quốc
11 năm, Trung Quốc 10 năm(4).
Có thể hiểu, nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét,
điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức … đạt
4

Almanach những nền văn minh thế giới 1997 (trang 1943)

9

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

mặt của nó, bên mặt tích cực như nâng cao hiệu quả trong sản xuất, dịch vụ là
khía cạnh tiêu cực như làm suy thoái tài nguyên, hủy hoại môi trường. Ngoài
ra việc sử dụng khoa học và công nghệ sai mục đích, sử dụng quá mức cần
thiết sẽ mang lại tại họa cho tự nhiên và xã hội. Thực ra, những ảnh hướng
xấu của khoa học và công nghệ không phải bản chất của khoa học và công
nghệ mà do con người lạm dụng nó. Vì vậy quản lý khoa học và công nghệ để
chống lại sự làm dụng của khoa học và công nghệ.
Thứ hai, theo tổng quan của Liên Hiệp Quốc năm 1984 thì: “sự cung
cấp tiền bạc và khoa học, công nghệ cho các nước đang phát triển đã không
mạng lại sự phát triển. Nguyên nhân là các nước này thiếu năng lực trong
quản lý hoạt động khoa học và công nghệ”. Tháng 1/1985 chương trình phát
triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đã cùng Trung tâm chuyển giao công nghệ
Châu Á – Thái Bình Dương (APCTT) đã thực hiện chương tình “Tăng cường
năng lực quản lý khoa học và công nghệ”. Như vậy quản lý khoa học và công

10

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


vậy quản lý hoạt động khoa học công nghệ là công cụ để có thể thực hiện
thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thứ tư, ở phạm vi cơ sở, quản lý hoạt động khoa học công nghệ là quản
lý tiến bộ kỹ thuật ở cơ sở. Quản lý khoa học công nghệ ở cơ sở thông qua
các hoạt động như phân tích đầu vào, phân tích thị trường, phân tích khả thi
về khoa học, công nghệ, xã hội, pháp lỹ … làm cơ sở cho các quyết định của
lãnh đạo trong việc đầu tư cơ sở vật chất, tìm kiếm, mở rộng thị trường, đổi
mới khoa học và công nghệ. Nhờ những hoạt động này, quản lý khoa học
công nghệ là phương tiện để đáp ứng thỏa đáng lợi ích của cả người sản xuất
và người tiêu dùng.
Xuất phát từ những phân tích trên về quản lý và sự cần thiết phải quản
lý hoạt động khoa học công nghệ. Ta có thể đưa ra các khái niệm và quản lý
khoa học công nghệ như sau:
Ở góc độ vĩ mô: Quản lý hoạt động khoa học công nghệ là một lĩnh vực
kiến thức liên quan đến thiết lập và thực hiện các chính sách về phát triển và

11

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

Trong các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ ở trên đã mô tả thì
các cơ sở giáo dục và đào tạo rất được chú trọng. Qua thực tế, chúng ta nhận
thức được rằng, khoa học công nghệ có vai trò đặc biệt quan trọng trong giáo
dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng. Trong công tác đào tạo đại học ở
nước ta hiện nay, khoa học công nghệ được xem là một trong những yếu tố
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội. khoa học công nghệ có tầm quan
trọng đặc biệt trong giáo dục đại học vì không những góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo mà còn tạo ra những tri thức mới, sản phẩm mới phục vụ cho
sự phát triển của nhân loại. Với tầm quan trọng như vậy, Nghị quyết Hội nghị
lần thứ 2, Ban Chấp hành TW khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã
nêu: "Các trường đại học phải là các trung tâm nghiên cứu khoa học, công
nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống"
Để khoa học, công nghệ đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội,
các nhà nghiên cứu, những người làm công tác khoa học, nhất là giảng viên
tại các trường đại học phải là lực lượng nòng cốt trong việc nghiên cứu và

12

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


mục tiêu "Mỗi trường đại học là một viện nghiên cứu". Bởi vì, nghiên cứu
khoa học có tầm quan trọng đặc biệt trong giáo dục đại học và đó là con
đường hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển năng lực sư
phạm của mỗi người làm công tác giảng dạy và giáo dục. Trong những năm
vừa qua, ngành giáo dục và nền khoa học công nghệ nước ta đã đạt được
thành tích đáng kể là nhờ có những đóng góp không nhỏ từ hoạt động nghiên
cứu khoa học của đội ngũ cán bộ, giảng viên trong các trường đại học và cao
đẳng nói chung.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn
diện nền sản xuất xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính với năng suất,
chất lượng và hiệu quả thấp sang sử dụng lao động được đào tạo ngày càng
nhiều hơn cho năng suất chất lượng và hiệu quả cao hơn dựa trên phương
pháp sản xuất công nghiệp, vận dụng những thành tựu mới của khoa học công nghệ tiên tiến. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng là quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành sản xuất có hàm lượng
khoa học - công nghệ cao, giá trị gia tăng cao. Có thể nói, thực chất và nội
dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sáng tạo và ứng dụng tri
13

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”(5).
Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ
sung, phát triển 2011) được thông qua tại Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh:
“Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển
đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục
và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu;
đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”(6).
Giáo dục ngày càng có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển nền sản
xuất vật chất của xã hội. Trong thời đại chuyển dịch mạnh mẽ của cuộc cách
mạng khoa học kiểu cũ dựa vào bóc lột sức lao động và tàn phá môi trường tự
nhiên là chính sang cuộc cách mạng khoa học kiểu mới hướng tới nâng cao
năng suất lao động, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc
sống con người, hàm lượng khoa học kết tinh trong các sản phẩm hàng hoá
5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H.2006, tr.94-95.
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, H.2011, tr.77.

14

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


nghệ. Tài năng và trí tuệ, năng lực và bản lĩnh trong lao động sáng tạo của
con người không phải xuất hiện một cách ngẫu nhiên, tự phát mà phải trải qua
một quá trình chuẩn bị và đào tạo công phu, bền bỉ, có hệ thống. Vì vậy, giáo
dục - đào tạo hiện nay được đánh giá không phải là yếu tố phi sản xuất, tách
rời sản xuất mà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của nền sản xuất xã hội.
Không thể phát triển được lực lượng sản xuất nếu không đầu tư cho giáo dục đào tạo và khoa học – công nghệ, đầu tư vào nhân tố con người, nhân tố quyết
định của lực lượng sản xuất. Không thể xây dựng được quan hệ sản xuất lành
mạnh nếu không nâng cao giác ngộ lý tưởng chính trị, nâng cao trình độ học
vấn, trình độ tổ chức và quản lý kinh tế - xã hội cho đội ngũ lao động và quản
lý lao động. Vì vậy, đầu tư cho giáo dục - đào tạo và khoa học – công nghệ là
đầu tư cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư ngắn nhất và tiết kiệm nhất
để hiện đại hóa nền sản xuất xã hội và hiện đại hóa dân tộc.
Cuộc chạy đua phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới hiện nay thực
chất là cuộc chạy đua về khoa học và công nghệ, chạy đua nâng cao chất
lượng và hiệu quả lao động trên cơ sở hiện đại hoá nguồn nhân lực. Cương
lĩnh (bổ sung, phát triển 2011) đã xác định “Khoa học và công nghệ giữ vai
15

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

trình chuyển đổi về tâm lý, phong tục tập quán, lối sống thích ứng với nhịp độ
và tốc độ của xã hội công nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.
Việc chuyển sang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi yêu cầu rất cao về nguồn nhân
lực có năng lực về thị trường, về kinh doanh, về đổi mới và sáng tạo khoa học
- công nghệ, sản phẩm mới. Đồng thời đặt ra nhiều vấn đề mới trong phát
triển giáo dục – đào tạo và khoa học - công nghệ nhằm phát huy mặt tích cực,
hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường đối với giáo dục, giải quyết vấn đề
cạnh tranh trong giáo dục, thương mại hoá giáo dục, công bằng giáo dục,
phúc lợi xã hội trong giáo dục và dịch vụ giáo dục cũng như sở hữu trí tuệ, thị
trường khoa học – công nghệ, đào tạo và sử dụng nhân tài
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII nêu rõ: "Muốn tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo,
phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng
7

Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Sđd, tr.78

16

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

+ Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
+ Quy định về việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chức vụ khoa học; giải thưởng
khoa học và công nghệ và các hình thức ghi nhận công lao về khoa học và
công nghệ của tổ chức và cá nhân
+ Tổ chức và quản lý công tác thẩm định khoa học và công nghệ
+ Tổ chức chỉ đạo công tác thống kê, thông tin khoa học và công nghệ
+ Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

- Các bộ phận nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các cơ sở
giáo dục và đào tạo
- Các bộ phận nghiên cứu khoa học công nghệ ở các cơ sở sản xuất,
dịch vụ của cá doanh nghiệp, bệnh viện, các tổ chức xã hội, các
đoàn thể và các tập thể, cá nhân các nhà khoa học.
Trong thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2011 còn
chỉ rõ về tổ chức quản lý hoạt động khoa học công nghệ theo các yêu cầu cụ
thể sau:
1. Trường đại học thành lập phòng (ban) khoa học và công nghệ (gọi


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

2. Xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ của trường
cho từng giai đoạn.
3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm
và hằng năm.
4. Huy động các nguồn tài chính khác nhau cho hoạt động khoa học và
công nghệ, sử dụng nguồn tài chính theo quy định hiện hành.
5. Khen thưởng, vinh danh và đề xuất khen thưởng, vinh danh các cán
bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên, học viên cao học và
nghiên cứu sinh có kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
xuất sắc.


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status