Mối liên hệ giữa quá trình học hỏi và kết quả hoạt động của tổ chức nghiên cứu thực nghiệm tại các trường đại học ở việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

PHẠM HOÀI NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế (Quản lý Công)
Mã số

: 62 34 04 10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS.NGUYỄN ĐÌNH HƯƠNG
2. TS. ĐÀO THANH TÙNG

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Quản lý nhà nước đối với hoạt động
truyền hình trả tiền tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi.


Phạm Hoài Nam


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ...................................................................................... x
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................................ 8
1.1.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài ................................................... 9

1.1.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền .................................. 9
1.1.2. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình
trả tiền .....................................................................................................10
1.1.3. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền .....................13
1.2.

Các công trình nghiên cứu trong nước ..................................................14

1.2.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền .................................14
1.2.2. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình

2.3.

Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền tại một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam..63

2.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại
các quốc gia Châu Âu ...............................................................................63
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền của Mỹ .............................................................................................64
2.3.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
của Nhật Bản ............................................................................................66
2.3.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
của Singapore ...........................................................................................67
2.3.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
của Trung Quốc ........................................................................................69
2.3.6. Bài học rút ra về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền tại Việt Nam ......................................................................................70
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................72
3.1.

Quy trình nghiên cứu .............................................................................72

3.2.

Khung lý thuyết nghiên cứu ...................................................................72

3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu ....................................73
3.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu........................................................................76



Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
tại Việt Nam ..........................................................................................147

4.4.1. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động
truyền hình trả tiền tại Việt Nam ............................................................147
4.4.2. Đánh giá theo nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình
trả tiền tại Việt Nam ...............................................................................162
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN .......................................169
5.1.

Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại
Việt Nam đến năm 2020 và sự cần thiết phải hoàn thiện luật
pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động
truyền hình trả tiền .............................................................................169


vi

5.1.1. Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
đến năm 2020 .........................................................................................169
5.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà
nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ............................................170
5.2.

Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam .......................................171

5.2.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình
trả tiền tại Việt Nam ...............................................................................171


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AVG

: Truyền hình An Viên

DTH

: Truyền hình vệ tinh

GTGT

: Giá trị gia tăng

HTVC

: Công ty truyền hình cáp Thành phố Hồ Chí Minh

MMDS

: Truyền hình sóng viba

NCC

: Nhà cung cấp

PTTH

: Phát thanh, truyền hình


: Công ty TNHH Truyền hình số vệ tinh

VTVCab

: Tổng công ty Truyền hình cáp Việt Nam


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mô tả mẫu thứ nhất ............................................................................. 75
Bảng 3.2. Mô tả mẫu thứ ba ................................................................................ 75
Bảng 4.1. Một số đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tiêu biểu ................................. 80
Bảng 4.2. Tình hình lao động của một số đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tiêu
biểu giai đoạn 2011-2015 .................................................................... 81
Bảng 4.3. Thống kê số lượng thuê bao, số lượng kênh truyền hình ..................... 82
Bảng 4.4. Thống kê số thuê bao THTT của một số doanh nghiệp viễn thông
tính đến tháng 06/2015........................................................................ 85
Bảng 4.5. Doanh thu hoạt động THTT tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 .......... 90
Bảng 4.6. Doanh thu hoạt động THTT của một số doanh nghiệp điển hình giai
đoạn 2011-2015 .................................................................................. 91
Bảng 4.7. QLNN thông qua các công cụ đăng ký, cấp phép và báo cáo đối với
từng loại đối tượng và phân khúc thị trường.......................................102
Bảng 4.8. Thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ THTT..........................................106
Bảng 4.9. Thủ tục cấp phép sản xuất chương trình THTT ..................................108
Bảng 4.10. Kết quả cấp phép cung cấp dịch vụ THTT giai đoạn 1990-2015 ........110
Bảng 4.11. Đánh giá của doanh nghiệp về công tác cấp phép cung cấp dịch vụ
THTT tại Việt Nam............................................................................113
Bảng 4.12. Thống kê nội dung các kênh THTT giai đoạn 2010-2015 ...................117
Bảng 4.13. Đánh giá về công tác quản lý nội dung trên THTT của doanh nghiệp


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1.

Khung lý thuyết nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động THTT......... 72

Hình 4.1.

Biến động một số tiêu chí trên thị trường THTT giai đoạn 2011-2015 83

Hình 4.2.

Thị phần (thuê bao) của nhà cung cấp dịch vụ THTT năm 2013 ......... 86

Hình 4.3.

Thị phần (thuê bao) của nhà cung cấp dịch vụ THTT năm 2014 ......... 86

Hình 4.4.

Thị phần (thuê bao) của nhà cung cấp dịch vụ THTT năm 2015 ......... 87

Hình 4.5.

Thị phần các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tại thời điểm tháng
6/2015 ................................................................................................. 89

Hình 4.6.

Bộ máy QLNN đối với THTT tại Việt Nam ........................................ 92

tiền (THTT). Truyền hình quảng bá đóng vai trò cung cấp miễn phí thông tin, thời
sự, pháp luật và giải trí cơ bản cho người xem. Nguồn thu của loại hình truyền hình
này chủ yếu ngân sách nhà nước. Người xem phải “chấp nhận” những chương trình
thiếu phong phú, do sự đầu tư hạn chế về cả nội dung lẫn chất lượng.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường khi nhu cầu và khả năng chi trả của
người xem ngày càng cao, đòi hỏi những chương trình truyền hình phải có chất
lượng cao hơn, chuyên sâu hơn, cả về nội dung và hình ảnh. Sở thích của từng
người xem truyền hình khác nhau và họ sẵn sàng trả tiền cho những dịch vụ này. Có
cầu là phải có cung là quy luật tất yếu của kinh tế thị trường và là nguồn gốc hình
thành THTT.
Dịch vụ THTT hay còn gọi là THTT đã xuất hiện trên thế giới từ năm 1948.
Nhưng tại Việt Nam, THTT mới chính thức có mặt được hơn 20 năm. Trong nền
kinh tế thị trường ở nước ta, dịch vụ THTT là một thị trường hoàn toàn mới mẻ.
Tuy vậy, giới truyền hình ở Việt Nam đã nhanh chóng thâm nhập và có một số bước
phát triển đáng ghi nhận. Tuy nhiên, việc phát triển khá nhanh chóng của loại hình
dịch vụ này đã dẫn tới nhiều vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý cũng như hoạt
động của thị trường, đặc biệt là vấn đề cạnh tranh, bản quyền.
Thị trường dịch vụ THTT Việt Nam được đánh giá đang ở giai đoạn đầu và
đầy tiềm năng, theo dự báo thị trường này sẽ phát triển mạnh mẽ trong những năm
tới nhất là khi có sự gia nhập của các doanh nghiệp mới như Viettel hay FPT. Theo
thống kê của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương), tốc độ phát triển thị
trường dịch vụ THTT trong hơn 10 năm qua rất nhanh, trung bình 7,3%/năm. Triển
vọng phát triển thị trường THTT ở Việt Nam là rất lớn. Trong tổng số 25 triệu thuê
bao truyền hình, ở Việt Nam mới chỉ có hơn 7,3 triệu thuê bao, chiếm gần 30% (


2

năm 2015). So với các nước trên thế giới thì (60-80%) thì tỷ lệ này vẫn còn thấp.
Do đó, khoảng trống dành cho thị trường còn rất rộng và tỷ lệ này được dự báo sẽ


cấp dịch vụ THTT thường đưa ra các gói kênh nhằm thu hút khán giả từ gói cơ bản
tới gói cao cấp. Theo đó tùy theo số tiền mà người xem chấp nhận chi trả thì nhà
cung cấp sẽ có những gói kênh phù hợp để người xem tiếp cận được với hệ thống
truyền hình một cách dễ dàng nhất.
Nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân, những năm qua Nhà nước đã ban hành
nhiều chính sách phát triển dịch vụ truyền hình, nhờ đó hệ thống THTT đã có sự
phát triển khá nhanh. Hiện nay tại mỗi tỉnh và thành phố trong cả nước đều có một
mạng truyền hình cáp, 43% hộ gia đình ở thành thị sử dụng truyền hình cáp, 18%
hộ gia đình sử dụng thiết bị thu tín hiệu từ vệ tinh. Bên cạnh những mặt tích cực,
vấn đề QLNN đối với hoạt động THTT cũng còn bất cập, nhiều nội dung cần có sự
quản lý và điều chỉnh để phát triển bền vững. Tình trạng buông lỏng quản lý, cạnh
tranh không lành mạnh, vi phạm bản quyền đã xảy ra. Bởi vậy, cùng với sự phát
triển của THTT cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước để hoạt động THTT
phát triển vững chắc.
Mặt khác, hợp tác quốc tế trong khu vực và thế giới về công nghệ truyền hình,
ảnh hưởng của hiệp định TPP đòi hỏi Việt Nam không chỉ phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của các đơn vị cung ứng dịch vụ THTT của ngành phát thanh truyền
hình mà còn phải phát triển theo hướng hài hòa các chính sách QLNN đối với hoạt
động này. Các yếu tố này đặt ra đòi hỏi cấp thiết phải rà soát, đánh giá một cách hệ
thống, khoa học thực trạng hiện tại và có giải pháp phù hợp, hiệu quả để thực hiện
QLNN đối với hoạt động THTT trong giai đoạn tới.
Ứng với tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực THTT
đã có một số văn bản chỉ đạo một số cơ sở của trực thuộc lĩnh vực THTT phải nâng
cao chất lượng các chương trình truyền hình cũng như chất lượng phục vụ. Với yêu
cầu cấp thiết này, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với
hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam” làm đối tượng nghiên cứu luận án
tiến sĩ của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

(v) Có những tiêu chí nào có thể sử dụng để đánh giá công tác QLNN đối với
hoạt động THTT?
(vi) Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT?
(vii) Bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam bao gồm những cơ
quan nào? Chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan?
(viii) Thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam trong thời gian
qua như thế nào? Những điểm mạnh đã đạt được? Những điểm yếu còn tồn tại và
nguyên nhân nào dẫn đến những điểm yếu đó?


5

(ix) Quan điểm, phương hướng hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại
Việt Nam đến năm 2020 như thế nào?
(x) Có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt
động THTT tại Việt Nam?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về QLNN đối với hoạt
động THTT tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 05 nội dung cơ bản của công tác
QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg
ngày 24/03/2011 về Quy chế quản lý thị trường dịch vụ THTT, bao gồm:
(1) Quản lý cung cấp dịch vụ THTT;
(2) Quản lý nội dung trên THTT;
(3) Quản lý chất lượng dịch vụ THTT;
(4) Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ THTT;
(5) Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT.
+ Về không gian: Nghiên cứu QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:
- Luận án đã nghiên cứu, phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT
tại Việt Nam trong những năm vừa qua một cách toàn diện, chi tiết dựa trên khung
lý luận đã được xây dựng ở chương 1 và các công cụ phân tích định tính, định
lượng. Từ đó, luận án đưa ra những nhận định, đánh giá về công tác QLNN đối với
hoạt động THTT ở Việt Nam. Luận án cũng đã khẳng định những điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên nhân của những điểm yếu đó trong QLNN đối với hoạt động THTT
tại Việt Nam.
- Trên cơ sở các kết luận của chương phân tích thực trạng, kết hợp với phân
tích những kinh nghiệm QLNN đối với lĩnh vực này của một số nước trên thế giới,
cùng với việc so sánh, đánh giá những điều kiện thực tế tại Việt Nam, luận án dự
báo những vấn đề đặt ra trong thời gian tới đối với hoạt động THTT, xác lập các
quan điểm, phương hướng và đưa ra một hệ thống những giải pháp nhằm góp phần
hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam, nâng cao lợi ích cho Nhà
nước, doanh nghiệp và người dân.


7

6. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
án được chia thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình
trả tiền.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
tại Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền
hình trả tiền tại Việt Nam.




9

dịch vụ THTT tại Việt Nam với mong muốn đưa ra những giải pháp, đề xuất mới có
tính khả thi cho thị trường THTT tại Việt Nam. Với đề tài mà nghiên cứu sinh lựa
chọn sẽ đặt nhiều vấn đề liên quan tới quan hệ cung cầu về dịch vụ truyền hình, giá
cả dịch vụ truyền hình, QLNN về tổ chức, nội dung, giá dịch vụ THTT. Từ đó đề
xuất những hướng giải pháp, đóng góp ý kiến cho các cơ quan quản lý, các nhà
hoạch định chính sách về kế hoạch và mục tiêu phát triển thị trường THTT có sự
quản lý vĩ mô của nhà nước để thị trường ngày càng phát triển theo đúng quy hoạch
và phù hợp với nền kinh tế đang trên đà hội nhập quốc tế sâu rộng ở Việt Nam.

1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Thực trạng về THTT trên thế giới và khu vực trong những năm gần đây cũng
có nhiều chuyển biến rõ rệt, đối với các nước châu Âu và châu Mĩ ở đó THTT đã có
từ rất lâu thì hệ thống THTT được xây dựng và triển khai đồng bộ theo quy chuẩn.
Đối với các thị trường THTT phát triển thì khán giả có thể tiếp cận với THTT bằng
nhiều hình thức như truyền dẫn cáp đồng trục, truyền hình vệ tinh, truyền hình số
và truyền hình Internet... Khán giả có thể xem truyền hình theo yêu cầu VOD bằng
các thiết bị hiện đại và nội dung chất lượng hình ảnh phong phú, đa dạng. Còn đối
với một số thị trường truyền hình mới phát triển ở Châu Phi và Châu Á trong vài
năm trở lại đây cũng có nhiều chuyển biến rõ rệt cả về hạ tầng truyền dẫn, nội
dung và chất lượng hình ảnh. Qua tìm hiểu và đọc một số tài liệu luận án, công
trình khoa học, bài báo nước ngoài tác giả khái quát một số nghiên cứu về THTT:

1.1.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền
(1) Casbaa - Hiệp hội THTT châu Á - Thái Bình Dương với nghiên cứu:
Vietnam’s Pay-TV Situation “Vastly Improved”, tạm dịch là: Thực trạng THTT của
Việt Nam: “Cải thiện rõ rệt” (nghiên cứu năm 2013). Nghiên cứu nêu ý kiến của

1.1.2. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình
trả tiền
(1) Bengt Jonsson với nghiên cứu: “Tackling the future 2014 trends in the
pay television industry in Asia Pacific” tạm dịch là “Giải quyết xu hướng tương lai
trong ngành công nghiệp THTT khu vực Châu Á Thái Bình Dương năm 2014”.
Nghiên cứu nêu ra 05 dự đoán của tác giả về ngành công nghiệp THTT của khu vực
Châu Á Thái Bình Dương trong năm 2014: (i) Sẽ có thêm các nhà khai thác và
người tiêu dùng tham gia vào thị trường OTT (OTT - Over The Top là giải pháp
cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng Internet. Lĩnh vực được


11

ứng dụng nhiều nhất là cung cấp các nội dung truyền hình qua giao thức internet
(IPTV) và các Video theo yêu cầu (VOD) tới người dùng cuối); (ii) Dịch vụ PayPer-Click (là một mô hình quảng cáo Internet được sử dụng trên các trang web,
trong đó các nhà quảng cáo trả tiền host của họ chỉ khi quảng cáo của họ được
nhấp) sẽ nóng lên, hướng đến người tiêu dùng; (iii) Năm 2014 là năm phát triển của
các thiết bị đa màn hình; (iv) Các nhà khai thác mới sẽ tiếp tục cạnh tranh với
những đài truyền hình truyền thống và cố gắng thay đổi thói quen xem truyền hình
của người tiêu dùng; (v) Năm 2014 là năm sẽ bùng nổ tình trạng vi phạm bản quyền
THTT. Vấn đề bản quyền luôn là một trong những nội dung quan trọng mà các nhà
QLNN, hoạch định chính sách vĩ mô cần quan tâm hơn nữa trong vấn đề điều tiết
thị trường THTT chưa được đề cập trong nghiên cứu này.
(2) Paul Ausick với nghiên cứu: “Streaming Video Will Continue to Pressure
Pay TV in 2016” tạm dịch là “Streaming Video sẽ tiếp tục thúc đẩy THTT trong năm
2016” (nghiên cứu ở Mỹ). Trong đó, Streaming Video là một kỹ thuật được sử dụng
khá phổ biến trong các ứng dụng mạng. Trong nghiên cứu của mình, Paul Ausick
dẫn nghiên cứu của ScreenMedia liệt kê 04 điểm dữ liệu nổi bật năm 2015 và đưa ra
dự báo cho năm 2016 về thị trường Streaming Video. Vấn đề mà Paul Ausick
nghiên cứu chưa đưa ra được các công cụ mà cơ quan quản lý sẽ thúc đẩy thị trường

trường phát triển có vai trò quan trọng của nhà nước.
(5) Đề tài khoa học “Tackling the future 2014 trends in the pay television
industry in Asia Pacific” tạm dịch là “ Giải quyết xu hướng tương lai trong ngành
công nghiệp THTT khu vực Châu Á Thái Bình Dương năm 2014” được đăng tải trên
diễn đàn Mediabuzz. Theo đó xu hướng của ngành công nghiệp THTT trong những
năm tới tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương sẽ phát triển mạnh mẽ và bùng nổ
hơn nhờ sự cạnh tranh đa dạng của các nhà cung cấp dịch vụ THTT cũng như nhu
cầu xem truyền hình của khán giả ngày càng cao. Tác giả bài viết nhấn mạnh đến
cụm từ “ công nghiệp THTT “ nhằm thể hiện sự đột phá mạnh mẽ của THTT ở khu
vực được coi là thị trường mới của truyền hình và truyền thông trong những năm
2015-2020. Tác giả cũng nêu và đưa ra một số luận điểm về việc quản lý chặt chẽ
cũng như nâng cao sức cạnh tranh lành mạnh của các nhà cung cấp dịch vụ THTT ở
các quốc gia trong khu vực. Đề tài cũng đưa ra một số công cụ QLNN đối với
THTT tuy nhiên theo đánh giá của NCS việc đưa ra các công cụ này có một số điểm


13

chưa phù hợp với đặc thù thị trường dịch vụ trả tiền ở Việt Nam khi mà nền kinh tế
vận hành theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
(6) TV Predictions với bài viết “2016 Prediction: Cable TV Biz to Rebound”
tạm dịch “Dự đoán năm 2016: Truyền hình cáp sẽ bứt phá” hay Bloomberg với bài
“Cable bills are rising again” tạm dịch “Truyền hình cáp trở lại” ra mắt vào những
ngày đầu năm 2016 tin tưởng rằng truyền hình cáp sẽ là xu thế không thể thiếu của
khán giả trong nhiều năm tới khi mà thị trường phát triển một cách lành mạnh và rõ
ràng hơn theo đúng các tiêu chí do thị trường phân định.

1.1.3. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền
(1) Tờ The Guardian 10/2015 công bố hội thảo “Tory minister on tax credit
cuts: people need to give up pay TV” tạm dịch là “Các Bộ trưởng Tory về cắt giảm

yếu trở lên sôi động trong những năm gần đây so sự phát triển nhanh chóng của công
nghệ truyền hình và các sự xuất hiện, cạnh tranh mạnh mẽ của các nhà đài. Những
năm đầu xuất hiện dịch vụ THTT, thị trường mới có một số đơn vị là Truyền hình
MMDS Đài Truyền hình Việt Nam,truyền hình kỹ thuật số VTC, truyền hình Cáp
hữu tuyến Saigontourist (SCTV), truyền hình Cáp - Đài Truyền hình Hà Nội, Tuy
nhiên, đến tháng đầu năm 2015 đã có tới gần 40 nhà cung của cấp dịch truyền vụ hình
trả tiền với đầy đủ các phương thức và công nghệ truyền dẫn như truyền hình số vệ
tinh và một số đơn vị cung cấp qua mạng Internet.
Sự sôi động của thị trường kéo theo rất nhiều vấn đề đặt ra cho công tác quản
lý, đặc biệt là vấn đề cạnh tranh không lành mạnh và sự thiếu sót cần được nghiên
cứu bổ sung của cơ chế, chính sách quản lý đối với thị trường này.

1.2.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền
(1) Tác giả Đình Hậu - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội cũng là một tác giả khá quen thuộc với nhiều tác phẩm có giá
trị khoa học và thực tiễn đối với công tác QLNN về truyền hình, THTT. Trong đó,
tiêu biểu có thể kể đến: “Thách thức cạnh tranh truyền hình trong kỷ nguyên số, một
hướng tiếp cận từ góc độ phát triển của video trực tuyến” (tháng 12 năm 2015).
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã khái quát một số thách thức mà video trên
internet gây ra cho với truyền hình, qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp dành
cho các đài truyền hình nhằm đối phó với cạnh tranh từ video trên internet. Đây là
những thông tin bổ ích giúp cho các đài truyền hình, các cơ quan QLNN về THTT
trong xây dựng chiến lược phát triển, chiến lược kinh doanh, đây cũng là những gợi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status