Mối liên hệ giữa quá trình học hỏi và kết quả hoạt động của tổ chức nghiên cứu thực nghiệm tại các trường đại học ở việt nam (TT) - Pdf 41

1

2

PHẦN MỞ ĐẦU

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá về thực trạng QLNN đối với hoạt động
truyền hình trả tiền ở Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
QLNN đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận
án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt
động truyền hình trả tiền. Xác định những tiêu chí đánh giá và những yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền.
Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015; xây dựng một bức tranh toàn diện và chi tiết về
thực trạng dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam hiện nay, chỉ ra sự cần thiết của quản
lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền, đồng thời đánh giá hiệu lực, hiệu quả
của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền, làm rõ được những kết quả đã
đạt được và những mặt còn tồn tại của hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Thứ ba, đề xuất và kiến nghị một số giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu
lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền trong tương lai,
giai đoạn 2015-2025.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Dịch vụ THTT là gì? Dịch vụ THTT có những đặc điểm gì? Hiện nay có những loại
hình dịch vụ THTT nào?
- QLNN đối với hoạt động THTT là gì? QLNN đối với hoạt động THTT hướng đến
những mục tiêu nào?
- QLNN đối với hoạt động THTT phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
- QLNN đối với hoạt động THTT bao gồm những nội dung cơ bản nào?

nhất là khi có sự gia nhập của các doanh nghiệp mới như Viettel hay FPT. Theo thống kê
của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương), tốc độ phát triển thị trường dịch vụ truyền
hình trả tiền trong hơn 10 năm qua rất nhanh, trung bình 7,3%/năm. Triển vọng phát triển
thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam là rất lớn. Trong tổng số 20 triệu thuê bao
truyền hình, ở Việt Nam mới chỉ có 5,6 triệu thuê bao, chiếm gần 30%. So với các nước
trên thế giới thì (60-80%) thì tỷ lệ này vẫn còn thấp.
Tính đến thời điểm hiện tại, số lượng hộ dân chưa sử dụng dịch vụ còn rất lớn nhưng thị
trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam lại đang đứng trước những thách thức không hề nhỏ.
Thách thức với các doanh nghiệp hiện nay ngoài việc phải cung cấp nội dung, đường truyền tốt
thì còn phải đối mặt với sự xuất hiện của các truyền hình OTT (Over-The-Top). Bên cạnh đó,
doanh nghiệp cũng phải đối mặt với các thuê bao ảo (người dân tự đấu nối xem truyền hình
trộm). Ngoài ra, tình trạnh cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trên thị trường vẫn
diễn ra mà chưa có sự quản lý chặt chẽ từ phía các cơ quan có thẩm quyền.
Để thực hiện tốt quản lý nhà nước về dịch vụ truyền hình trả tiền, ngày 24/3/2011,
Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý thị
trường dịch vụ truyền hình trả tiền và Quyết định số 18a/2013/QĐ-TTg ngày 29/03/2014
của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt
động truyền hình trả tiền ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg. Ứng với
tầm quan trọng của quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền hình trả tiền đã có một số văn
bản chỉ đạo một số cơ sở của trực thuộc lĩnh vực truyền hình trả tiền phải nâng cao chất
lượng các chương trình truyền hình cũng như chất lượng phục vụ. Với yêu cầu cấp thiết
này, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền
hình trả tiền tại Việt Nam” làm đối tượng nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình.


3

4

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

khẳng định những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu đó trong
QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, nội dung của luận án được chia thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại
Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền tại Việt Nam.

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Bức tranh toàn cảnh nền kinh tế, chính trị, xã hội thế giới ngày nay là một bức tranh đa
màu sắc. Bên cạnh sự suy thoái kinh tế ngày càng lan rộng, xuất hiện một số nền kinh tế mới
đa tiềm năng. Nền chính trị nhiều xung đột và bất ổn khiến cho thế giới đang nóng lên từng
ngày. Ở Việt nam, ngành truyền hình trả tiền cũng phát triển với rất nhiều cung bậc. Dịch vụ
truyền hình trả tiền bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1993 với sự ra đời của dịch vụ
truyền hình cáp vô tuyến MMDS. Sau hơn 20 năm thành lập và phát triển ngành truyền hình
trả tiền đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ. Trên cơ sở tìm hiểu và công tác tại một trong
những đơn vị cung ứng dịch vụ truyền hình trả tiền có quy mô lớn nhất trong nước
(VTVCab), nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài liên quan tới quản lý nhà nước đối với
dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam với mong muốn đưa ra những giải pháp, đề xuất mới
có tính khả thi cho thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Với đề tài mà nghiên cứu sinh
lựa chọn sẽ đặt nhiều vấn đề liên quan tới quan hệ cung cầu về dịch vụ truyền hình, giá cả
dịch vụ truyền hình, quản lý nhà nước về tổ chức, nội dung, giá dịch vụ truyền hình trả tiền.
1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
(1) Casbaa - Hiệp hội Truyền hình trả tiền châu Á - Thái Bình Dương với nghiên
cứu: Vietnam’s Pay-TV Situation “Vastly Improved”,

đa số các tác giả có quan điểm, kết luận giống nhau:
Một là, khẳng định xu hướng phát triển của truyền hình, truyền hình trả tiền và tính
tất yếu khách quan của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình nói
chung, hoạt động truyền hình trả tiền nói riêng.
Hai là, xác định những nội dung quản lý nhà nước cần tập trung, bao gồm: nội dung
chương trình; chất lượng chương trình; giá cả của dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật công nghệ.
Ba là, xác định yếu tố cạnh tranh chính là động lực để phát triển thị trường truyền hình trả
tiền, song, cần phải có những định hướng, chiến lược, chính sách đúng đắn để cạnh tranh phát
huy được hết vai trò của nó, đồng thời, ngăn ngừa những tiêu cực của thị trường.
Bốn là, nhất trí về sự thay đổi cơ chế, chính sách, phương pháp quản lý đối với thị
trường dịch vụ truyền hình trả tiền, đảm bảo linh hoạt và phù hợp với quá trình hội nhập
quốc tế của đất nước.
Bên cạnh đó các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả trong tổng quan
nghiên cứu chưa làm rõ đặc thù của dịch vụ truyền hình trả tiền. Từ đó chưa đưa ra những
giải pháp kiến nghị đối với các cơ quản quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền. Một
số nội dung các tác giả đưa ra mang chính chất gợi mở vấn đề. Trên cơ sở tổng quan đã
được NCS tập trung nghiên cứu sâu hơn trong công trình của mình.
1.3.2. Một số vấn đề liên quan tới đề tài cần nghiên cứu, làm rõ
Bên cạnh những kết quả nêu trên, căn cứ và nhiệm vụ của luận án cho thấy còn có
một số vấn đề liên quan tới công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền trả tiền ở
nước ta như sau:
Một là, làm rõ thêm đặc thù của dịch vụ truyền trả tiền, cơ sở lý luận, thực tiễn về
quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền trả tiền, trong đó làm rõ: khái niệm, mục tiêu,
nguyên tắc, tiêu chí đánh giá, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối
với hoạt động truyền trả tiền. Trong đó, nội dung công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động truyền trả tiền phải đảm bảo đầy đủ: Quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền;
Quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền; Quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền;
Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; Quản lý giá thành, giá cước
dịch vụ truyền hình trả tiền.
Hai là, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động

dịch vụ truyền hình trả tiền do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; (iii) Giấy cấp phép phát nội
dung các chương trình(kênh truyền hình) trên hệ thống truyền hình cáp của doanh nghiệp do Bộ
Thông tin và Truyền thông cấp; (iv) Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông
Về sản phẩm của hoạt động THTT:
Sản phẩm của hoạt động THTT của các doanh nghiệp viễn thông chính là các chương
trình THTT với những đặc trưng như sau:
Tính thời sự:
Ngôn ngữ truyền hình là ngôn ngữ hình ảnh và âm thanh:
Tính phổ cập và quảng bá:
Khả năng thuyết phục công chúng:
Khả năng tác động dư luận xã hội mạnh mẽ và trở thành diễn đàn của nhân dân:
THTT là một dạng xem truyền hình phải trả phí
THTT đòi hỏi công nghệ cao và chất lượng dịch vụ cũng yêu cầu khắt khe hơn:
Các chương trình của THTT được nhóm theo gói và theo chuyên đề như:
Hệ thống truyền hình có trả tiền mang tính mở rất cao nếu xét từ góc độ sản phẩm ngoài nước.


7

8

Về khách hàng của hoạt động THTT:
Đối tượng khách hàng của THTT bao gồm:
Khách hàng tiêu dùng cuối cùng:
Khách hàng phân phối lại sản phẩm:
Khách hàng sử dụng các dịch vụ gia tăng trên hạ tầng mạng THTT
2.1.3. Phân loại hoạt động truyền hình trả tiền
THTT được phân chia theo phương thức truyền dẫn phát sóng, bao gồm:
Truyền hình cáp là một loại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng cáp
với các công nghệ khác nhau (tương tự, số, IPTV) để phân phối nội dung thông tin trên


vụ viễn thông di động...), các đối tượng này tuy không trực tiếp tham gia vào các giao dịch
THTT nhưng lại là nhân tố đảm bảo cho các giao dịch THTT thành công.
Thứ ba, mục tiêu của QLNN đối với dịch vụ THTT đó là phát triển bền vững dịch vụ
THTT, bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, nhằm huy động nguồn lực xã hội góp
phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành
mạnh, đa dạng của người dân.
Thứ tư, yếu tố môi trường công nghệ trong hoạt động THTT luôn thay đổi một cách
nhanh chóng, các hình thức kinh doanh THTT ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn ứng
dụng các công nghệ mới nhất.
2.2.2. Tính tất yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Truyền hình Việt Nam thành lập năm 1970, là một trong những lĩnh vực còn rất non
trẻ so với các lĩnh vực, các ngành khác.
Truyền hình mặc dù là một loại hình báo chí nhưng bên cạnh những điểm chung của
báo chí nó còn có những đặc tính riêng biệt của truyền hình.
Tình thời sự là điểm chung của báo chí.
2.2.3. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Cũng như các hoạt động quản lý khác, QLNN đối với hoạt động THTT khởi đầu với
việc xác định mục tiêu; đây là căn cứ đầu tiêu của quá trình quản lý
Thứ nhất, QLNN đối với hoạt động THTT đảm bảo thực hiện chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước về phát thanh, truyền hình.
Thứ hai, QLNN đối với hoạt động THTT hướng đến mục tiêu đảm bảo thị trường THTT
phát triển lành mạnh, ngăn ngừa, phát hiện, xử lý những hành vi, những doanh nghiệp cạnh
tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của thị trường.
Thứ ba, QLNN đối với hoạt động THTT bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên
tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền.
2.2.4. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Tính tất yếu của QLNN đối với hoạt động THTT không chỉ bắt nguồn từ nhu cầu
phát triển thị trường của dịch vụ THTT nói chung mà của các doanh nghiệp nói riêng mà
còn từ yêu cầu đảm bảo hiệu quả chính trị, văn hóa, kinh tế và an ninh quốc phòng trên

2.2.5.3. Quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền
Chất lượng dịch vụ THTT sẽ tác động sâu sắc đến khả năng thụ hưởng dịch vụ của
người sử dụng. Để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng, các trang thiết bị chuyên ngành
thiết lập thành hệ thống cung ứng dịch vụ từ trung tâm đến đầu cuối cần được quản lý theo
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Việc công khai chất lượng dịch vụ đảm bảo
người sử dụng được tham gia giám sát việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ và có ý thức về quyền lợi của mình khi tham gia sử dụng dịch vụ.
2.2.5.4. Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, thống nhất về
tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo có thể chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền
hình, viễn thông và công nghệ thông tin trên cùng một hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu
hội tụ công nghệ và dịch vụ. Thúc đẩy việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng từ
công nghệ tương tự sang công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượng
kênh chương trình, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
tài nguyên tần số.
2.2.6. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
2.2.6.1. Tính hiệu lực (Effectivness) của quản lý nhà nước
Tính hiệu lực thể hiện sức mạnh và năng suất làm việc của bộ máy QLNN đối với
hoạt động THTT. Biểu hiện của hiệu lực là hiệu năng của của các quyết định hành
chính, là cách ứng xử mạch lạc dứt điểm trước các vụ việc, tuân thủ luật pháp và chấp
hành mệnh lệnh cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống.
Hiệu lực thể hiện được uy quyền của Nhà nước và sự ủng hộ tín nhiệm của doanh
nghiệp, của người dân, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội, nghề
nghiệp trong quản lý.

Hiệu lực của QLNN đối với hoạt động THTT được đánh giá thông qua kết quả đạt
được của công tác QLNN so với mục tiêu đề ra. Để đánh giá hiệu lực QLNN đối với hoạt
động THTT, luận án xây dựng bộ tiêu chí sau:
a) Tiêu chí HL1: Kết quả QLNN đối với hoạt động THTT. Tiêu chí này được đánh
giá thông qua các tiêu chí sau:

trường THTT.
(c3): Tác động lan tỏa của THTT đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân.
2.2.7. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền


11

12

2.2.7.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
a) Cơ chế, chính sách, pháp luật của nhà nước
Những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT có nhiều. Nhưng trước
hết là mối quan hệ giữa các tác nhân trong thị trường (đặc biệt là Chính phủ và các doanh
nghiệp công nghệ thông tin) và cơ cấu, động cơ khuyến khích. Trong cơ chế thị trường
cạnh tranh, cơ sở lý luận chọn lựa các thỏa thuận cụ thể cho việc cung ứng các dịch vụ
THTT nhằm mục đích đẩy mạnh hiệu quả, công bằng, và trách nhiệm đối với những
doanh nghiệp cung ứng.
b) Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Cải cách kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành công tốt đẹp.
Bên cạnh việc duy trì mức tăng trưởng kinh tế liên tục cao, Việt Nam còn là một trong những
quốc gia thành công nhất trong lĩnh vực xoá đói, giảm nghèo và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
c) Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, việc ứng dụng các thành tựu
khoa học và chuyển giao công nghệ cao diễn ra mạnh mẽ và có xu hướng ngày càng tăng...
Sự phát triển của các quốc gia không chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc sức
lao động giản đơn mà còn phải dựa vào tri thức khoa học và công nghệ, một nguồn lực có
khả năng tái tạo; một yếu tố đầu vào quan trọng của hệ thống sản xuất kinh doanh - quản
lý, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển của mỗi quốc gia…
d) Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế
Trong một thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, những hoạt động của một nước

tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng)
nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu
được nhiều lợi ích nhất cho mình.
Bài học rút ra về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Thứ nhất, nhà nước nên khuyến khích các doanh nghiệp trong ngành hợp tác với
nhau. Điều này sẽ giúp cho vai trò QLNN trong lĩnh vực phát thanh truyền hình nói chung,
THTT nói riêng được tập trung nhất quán và chặt chẽ hơn theo đúng chủ trương đường lối
của Đảng và Chính phủ đã ban hành.
Thứ hai, các chính sách quản lý THTT hiện nay phải khuyến khích phát triển THTT
theo công nghệ hiện đại, nhằm hỗ trợ việc truyền tải các kênh chương trình phát thanh,
truyền hình vừa phục vụ nhiệm vụ thông tin tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, vừa đáp
ứng nhu cầu thông tin giải trí ngày càng đa dạng của người dân.
Thứ ba, nhà nước phải quy định rõ ràng hơn về việc các đơn vị cung cấp dịch vụ
THTT có trách nhiệm thực hiện công bố chất lượng dịch vụ theo quy định và thực hiện
ngay các biện pháp cần thiết để khắc phục khi có sự cố, bảo đảm chất lượng dịch vụ.
Thứ tư, về phía khách hàng, nhà nước cần quy định rõ hơn về việc các thuê bao
THTT được quyền khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và
bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của đơn vị cung cấp dịch vụ THTT trong trường
hợp dịch vụ không được cung cấp theo đúng hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp bất khả
kháng được quy định trong hợp đồng.


13

14

Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Khung lý thuyết nghiên cứu
Nhân tố ảnh

Đảm bảo thực hiện chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và
Nhà nước về phát thanh, truyền hình

Chương 4
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM

Quản lý nội dung trên
THTT

Quản lý hạ tầng kỹ thuật
cung cấp dịch vụ THTT

Đảm bảo thị trường THTT phát triển
lành mạnh, ngăn ngừa, phát hiện, xử
lý những hành vi, những doanh
nghiệp cạnh tranh không lành mạnh,
gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt
động của thị trường

Quản lý giá thành, giá
cước dịch vụ THTT

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
các bên tham gia cung cấp và sử
dụng dịch vụ THTT

Quản lý chất lượng
dịch vụ THTT

nền kinh tế đất nước thực sự thay đổi theo đó THTT bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm
1993 với sự ra đời của dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS. Cách đây hơn 15 năm, cả
nước chỉ có vài nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS, đi đầu là Truyền hình
cáp Saigontourist ở thành phố Hồ Chí Minh và Trung kỹ thuật truyền hình cáp MMDS (thuộc
Đài Truyền hình Việt Nam) tại Hà Nội. Từ 2001 đến nay, THTT phát triển mạnh với sự phổ
biến của dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến và đến cuối năm 2013, trên cả nước đang có trên
30 đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Gần như tỉnh, thành phố nào cũng có dịch vụ
truyền hình cáp, thậm chí một số tỉnh, thành phố có sự hiện diện của 2 đến 3 đơn vị cung cấp
dịch vụ cùng hoạt động kinh doanh. Đặc điểm phát triển của truyền hình cáp chủ yếu tập
trung ở những khu vực đông dân cư, nơi mang lại hiệu quả kinh doanh cao, vì vậy phần lớn
khách hàng thuê bao tập trung tại các thành phố lớn, trong đó tập trung nhất tại TP Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố lân cận 2 thành phố này.
Tuy nhiên, Việt Nam có 90 triệu dân, có hơn 22 triệu thuê bao tivi, tốc độ xâm nhập thị
trường truyền hình mới đạt 25% dân số, trong khi ở các nước trong khu vực mức độ xâm nhập thị
trường THTT vào khoảng 31,8%. Tính đến cuối 2015, cả nước vẫn chỉ có hơn 7 triệu thuê bao
THTT trên tổng số xấp xỉ 22 triệu hộ gia đình, điều đó cho thấy tiềm năng của thị trường THTT
còn rất lớn, nhưng đây cũng là thách thức với các cơ quan quản lý nhằm tạo ra các cơ chế mới để
có bước phát triển nhanh và bền vững cho thị trường THTT tại Việt Nam.
4.1.2. Thực trạng hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã chứng kiến sự tăng
trưởng ấn tượng của dịch vụ THTT với sự mở rộng các hình thức như: Truyền hình cáp, Truyền
hình kỹ thuật số mặt đất, Truyền hình vệ tinh, Truyền hình Internet và Truyền hình di động.


15

16

Hiện nay, THTT nói riêng đã phủ sóng 63 tỉnh, thành phố trong cả nước với sự phát
triển mạnh mẽ và không ngừng. Thông qua hệ thống THTT đã phục vụ tốt hơn và đem đến

4
5
6

Công ty TNHH truyền hình số vệ tinh Việt Nam

420.000

2009

K+

1.500.000

2000

VTC

7

Công ty CP Truyền hình AVG

0,45

72.237.000

2006

MyTV


Công ty Truyền hình cáp Saigontourist

TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam
Tạp đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tạp đoàn Viễn thông Quân đọi Viettel
Công ty cổ phần truyền hình cáp Hà Nội
Công ty Cổ phần Nghe nhìn Toàn cầu

Năm cung cấp
dịch vụ THTT
1992

Tên dịch vụ
SCTV

Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Thống kê số lượng thuê bao, số lượng kênh truyền hình
Đơn vị: kênh, thuê bao
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
5.000.000 6.025.000 6.679.646 7.120.000 7.300.120


Công ty TNHH truyền hình số vệ tinh Việt Nam
TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel
Công ty cổ phần truyền hình cáp Hà Nội
Công ty Cổ phần Nghe nhìn Toàn cầu

Năm
2011
1.689
230
600
120
5.450
120.000
117.000
80
15

Doanh thu
Năm
Năm
Năm
2012
2013
2014
1.989
2.384
3.142
300

2.000.000

640.000

120.000

105.000

110.000

1.3 STB truyền hình số vệ tinh

500.000

973.000

986.874

1.004.982

989.970

Số lượng các đài PTTH

67

73

74


5

5

3

3

3

3.3 Số NCC dịch vụ TH số vệ tinh

3

3

3

3

3

236

252

228

232



76

75

4.3 Số kênh truyền hình trả tiền

68

75

40

45

48

5

5

9

11

10

4.4

Số kênh phát thanh trên hệ

tại Việt Nam
4.2.1. Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử
Các Sở Thông tin và Truyền thông

4.2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Truyền hình nói chung và THTT nói riêng là một loại hình báo chí, mà báo chí là một
lĩnh vực do Nhà nước quản lý, chỉ đạo và đặc biệt tư nhân không được sở hữu báo chí. Ở


17

18

Việt Nam, lĩnh vực báo chí nói chung và truyền hình nói riêng được hoạt động theo luật
báo chí năm 1989 và luật báo chí sửa đổi số 12/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999.
Luật báo chí sửa đổi quy định rất rõ là chỉ có các đơn vị, các tổ chức chính trị xã hội thuộc
Nhà nước mới được phép hoạt động báo chí, tuy nhiên các tổ chức này lại được phép liên
kết với các đơn vị tư nhân, đơn vị nước ngoài để triển khai, thực hiện các sản phẩm báo
chí bao gồm các sản phẩm báo in, báo nghe (radio), báo hình (truyền hình, THTT) và báo
điện tử (internet), các hoạt động kinh doanh phát triển thị trường dịch vụ THTT cũng phải
thực hiện tuân thủ theo luật báo chí.
4.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Trên cơ sở quy định của pháp luật, để đảm bảo cho dịch vụ truyền hình nói chung và
THTT nói riêng được diễn ra thông suốt, đáp ứng nhu cầu về thông tin của quần chúng
nhân dân, Nhà nước luôn xây dựng nội dung QLNN đối với THTT trên cơ sở phù hợp với
thẩm quyền pháp lý của chủ thể quản lý theo từng giai đoạn. Các nội dung quản lý của
Nhà nước đối với dịch vụ THTT cũng được xác định và xây dựng nhằm mục tiêu một mặt
quá trình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về THTT một cách

phạm vi cung cấp, nâng cao chất lượng và hạ giá dịch vụ, đặc biệt cho người dân ở miền
núi, vùng cao, biên giới, hải đảo.
c) Đánh giá công tác cấp phép cung cấp dịch vụ THTT:
TT

Tiêu chí đánh giá

1
2
3
4

Mức độ rõ ràng của thông tin
Mức độ thông thoáng của thủ tục hành chính
Năng lực, thái độ của cán bộ quản lý
Sự công bằng trong công tác cấp phép

Số
lượng
19
19
19
19

Điểm bình
quân (Mean)
2,95
2,21
3,16
2,79

Sáu (06) tháng một lần, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thực
hiện việc công khai thông tin về chất lượng dịch vụ THTT trên trang tin điện tử (website)
của Bộ Thông tin và Truyền thông và của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử. Doanh nghiệp được cấp phép thực hiện công khai thông tin về chất lượng dịch
vụ trên trang tin điện tử của doanh nghiệp.
Các thông tin được công khai:
Tình hình thực hiện công bố chất lượng dịch vụ THTT và các chỉ tiêu chất lượng dịch
vụ THTT mà doanh nghiệp được cấp phép đã công bố.
Tình hình chấp hành chế độ báo cáo và các chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp được
cấp phép báo cáo.
Kết quả đo kiểm, đánh giá, giám sát chất lượng dịch vụ THTT của các cơ quan QLNN.


19

20

Đánh giá chất lượng dịch vụ THTT
Để đánh giá công tác quản lý chất lượng dịch vụ THTT của Nhà nước, luận án sẽ sử
dụng dữ liệu thu thập từ khảo sát các doanh nghiệp viễn thông. Kết quả có được như sau:
Đánh giá về công tác quản lý chất lượng THTT
của doanh nghiệp viễn thông

ngoài xu thế đó. Truyền hình trả tiền vừa phát triển vừa tự hoàn thiện, thị trường đã có đủ
các công nghệ mới nhất cho truyền hình trả tiền: mặt đất, IPTV, vệ tinh, cáp, trong đó
truyền hình cáp là công nghệ phổ biến nhất. Thị phần truyền hình cáp cũng chiếm số
lượng lớn nhất. Trong đó, truyền hình số mặt đất chiếm số lượng thuê bao khá lớn và được
dự báo sẽ chia sẻ thị phần khá cao so với các loại hình truyền hình khác.
Một thực tế vừa là thuận lợi, vừa là thách thức đối với nhiệm vụ quản lý hoạt động
THTT ở nước ta hiện nay là: Thị trường cung cấp dịch vụ THTT phát triển theo nhu cầu ngày


TT

Tiêu chí đánh giá

1

Sự hợp lý của các quy định quản lý
Sự hợp lý trong kiểm tra, giám sát chất lượng
các chương trình truyền hình
Sự hợp lý trong việc xử lý vi phạm pháp luật
về chất lượng các chương trình truyền hình

2
3

Số
lượng
19

Điểm bình
quân (Mean)
3,68

Độ lệch
chuẩn
0,671

19


Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel

4

Công ty Truyền hình Cáp Hà Nội

Doanh nghiệp hợp tác - Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ THTT
Công ty Truyền hình cáp Sài Gòn Tourist
Công ty TNHH Truyền hình số vệ tinh VSTV
Công ty Truyền hình An Viên
23 đơn vị hợp tác liên doanh ở 64 Tỉnh thành (sử
dụng giấy phép của Đài PTTH tỉnh, địa phương)

Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông
4.3.3 Thực trạng quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền
Đầu năm 2014, trước xu hướng các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đua
nhau giảm giá thiết bị, giảm giá thuê bao, khuyến mãi tặng thêm tháng sử dụng.
Trong phân khúc truyền hình vệ tinh đã chứng kiến cuộc chạy đua giảm giá ngoạn mục
giữa VTC, K+ và Truyền hình An Viên. Hồi cuối năm 2013, VTC giảm giá bộ thiết bị HD
xuống còn 1,99 triệu đồng, còn bộ thiết bị SD còn 990.000 đồng. VTC cũng công bố áp dụng
mức phí thuê bao dịch vụ rẻ nhất trong nhóm truyền hình vệ tinh vào thời điểm đó, trong đó gói
dịch vụ SD là 720.000 đồng/12 tháng và dịch vụ HD là 1.200.000 đồng/12 tháng (tương đương
với 60.000 đồng/tháng và 100.000 đồng tháng). Dịch vụ HD của VTC có 105 kênh trong đó có
15 kênh HD, còn dịch vụ SD có 90 kênh. Trong đó, VTC cung cấp tới hơn 60 kênh truyền hình
trong nước miễn phí, khi khách hàng hết hạn thuê bao mà chưa kịp đóng cước sẽ không bị gián
đoạn tín hiệu mà vẫn tiếp tục xem được các kênh này.
Chương 5
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

truyền hình để các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện, đảm bảo phù hợp với Luật
Báo chí, Luật Viễn thông và các văn bản liên quan.
5.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
5.3.1. Nhóm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước về hoạt
động truyền hình trả tiền cho cán bộ quản lý
Đảng và Nhà nước đã chỉ rõ thông tin truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn, được
Nhà nước ưu tiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển và phát triển công nghiệp nội
dung thông tin, công nghiệp phần mềm, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã
hội thông tin là hướng ưu tiên quan trọng được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Với công nghệ
thông tin và truyền thông làm nòng cốt, Việt Nam chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế - xã hội trở
thành một nước có trình độ tiên tiến về phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin, góp phần
quan trọng thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đào tạo, bồi dưỡng cần bám sát, cập nhật và đổi mới nội dung quản lý của Nhà nước.
Đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng quản lý chuyên ngành:
Đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở kết hợp giữa nội dung quản lý trong nước với tìm hiểu
kinh nghiệm quốc tế:
Đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn quản lý
từng lĩnh vực:

Ngoài ra, về cán bộ quản lý thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền, pháp luật cần quy
định hệ thống tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ phù hợp với thực tiễn, bảo đảm
công tác chuyên môn của từng đối tượng. Cán bộ quản lý các hoạt động này phải có tri
thức báo chí, tri thức về khoa học công nghệ thông tin và quản lý, tri thức pháp luật. Cần
có những quy định cụ thể về tuyển dụng cán bộ, sắp xếp và bố trí cán bộ.
5.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
5.3.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền phù hợp
Phương châm chỉ đạo quan trọng của Đảng và Nhà nước ta đối với thị trường dịch vụ
THTT là “phát triển đi đôi với quản lý tốt”. Sự phát triển này không chỉ đơn thuần là tăng
về mặt số lượng các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT mà còn bao gồm cả mở rộng quy mô,
phạm vi tác động và nâng cao chất lượng thông tin và nội dung hướng đến người tiêu

23

24

truyền hình, viễn thông trên một hạ tầng kỹ thuật thống nhất. Thế nhưng các quy định của
pháp luật về báo chí hiện nay đã tỏ ra bất cập trong việc điều chỉnh hoạt động thiết lập hạ
tầng cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình, nhất là các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ. Chính sách quản lý về hạ tầng, dịch vụ kỹ thuật
chưa đồng bộ với chính sách quản lý về nội dung thông tin.
Một số bất cập khác cũng cần sớm khắc phục như sự phân tán và bất cập về năng lực
biên tập các chương trình nước ngoài; việc cấp phép lắp đặt thiết bị thu tín hiệu chương
trình truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho người dân không còn phù hợp, rồi chính sách cấp
phép THTT theo địa bàn hành chính tỉnh, thành phố đến nay cũng đã bộc lộ hạn chế; thiếu
chính sách thúc đẩy phát triển THTT theo hướng thị trường… Mọi bất cập này đều đang
cần phải được sửa đổi và bổ sung cho hợp lý trong thời gian tới.
5.3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động của các đơn vị kinh doanh truyền hình trả tiền
- Hoàn thiện chế độ, chính sách và đầu tư thích hợp đối với thị trường dịch vụ truyền
hình trả tiền
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về thị trường dịch vụ truyền
hình trả tiền
5.3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
Khi Chính Phủ chính thức ban hành Quy chế quản lý hoạt động THTT, các đơn vị
kinh doanh dịch vụ sẽ tổ chức họp và sẽ có những văn bản được ký kết hợp tác chiến lược
phát triển THTT trên cả nước. Đây sẽ là một bước khởi điểm đầu tiên và vô cùng ý nghĩa
trong việc hiện thực hoá chủ trương về Số hoá phát thanh, truyền hình của Chính phủ.
Trong giai đoạn tới, Nhà nước nên khuyến khích các đơn vị kinh doanh dịch vụ THTT
hợp tác dùng chung hạ tầng và khai thác nội dung.
Về vấn đề để cung cấp được dịch vụ THTT, các đài phải xin giấy phép thiết lập hạ
tầng viễn thông. Nếu các doanh nghiệp đã có hạ tầng viễn thông, nghiễm nhiên họ được

THTT để hỗ trợ các đơn vị này phát triển, đồng thời thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình.
5.4. Một số kiến nghị
5.4.1. Các kiến nghị chung
Thứ nhất, Nhà nước cần ban hành cơ chế, chính sách nhằm đổi mới, bổ sung cơ chế,
chính sách liên quan đến sự phát triển của THTT sao cho phù hợp với quy định của pháp
luật và sự phát triển của THTT trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Chế độ, chính sách đối với những tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
THTT. Chính sách xã hội hoá truyền hình và hợp tác quốc tế về truyền hình.
Thứ hai, xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của
các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT với các Bộ, ngành và với các
tổ chức truyền hình quốc tế.
Thứ ba, giao cho Đài THVN phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật về THTT, xây dựng quy hoạch hệ thống THTT trong toàn
quốc và thực hiện Quy hoạch phát triển THTT đến xa hơn năm 2020.
5.4.2. Các kiến nghị cụ thể
Thứ nhất, về cơ chế cho THTT: Nhà nước cần sớm ban hành cơ chế cho các đơn vị,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT, các cơ quan chức năng cần
khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị biên tập nội
dung chương trình THTT đề tạo điều kiện thống nhất việc kiểm duyệt nội dung các
chương trình phát sóng trên THTT.
Thứ hai, về tài chính của các đơn vị kinh doanh dịch vụ THTT theo cơ chế sự nghiệp
có thu: Giữ nguyên như quy định hiện nay, không khống chế thu nhập để đảm bảo thu
nhập cho người lao động.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status