Luận văn biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện hướng hóa - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THANH NGA

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHÙNG ĐÌNH MẪN

Quảng Trị, năm 2016

1


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả
cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào
khác.



3


MỤC LỤC

Tran
g
Lời cam đoan ...........................................................................................................................
Lời cảm ơn ................................................................................................................................
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.......................................................................
3.1. Khách thể nghiên cứu..............................................................................
3.2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................
6. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.......................................................
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn......................................................
7. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................
8. Cấu trúc luận văn................................................................................................
NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề.................................................................
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.............................................................
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước..................................................................

2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... ......
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Hướng Hóa....
2.2. Khái quát về tình hình phát triển giáo dục THPT huyện Hướng
Hóa, tỉnh Quảng Trị.......................................................................................................
2.2.1. Quy mô giáo dục.............................................................................
2.2.2. Chất lượng giáo dục...........................................................................
2.3. Khái quát về quá trình khảo sát.........................................................................
2.4. Thực trạng về hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường
THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị...........................................................
2.4.1. Thực trạng KNS của học sinh các trường THPT huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.................................................................................
2.4.2. Thực trạng giáo dục KNS của học sinh THPT huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị...........................................................................
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các
trường THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị..................................... .....
2.6. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục KNS và quản lý hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT huyện Hướng
Hóa, tỉnh Quảng Trị
2.6.1. Đánh giá thực trạng...............................................................................
2.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế......................................................
Tiểu kết chương 2......................................................................................................
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ..........................
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp...................................................................................
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp..................................................................
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các
trường THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị..................................
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp..........................................................


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH
BGH
CBQL
CBGV
CSVC
CNH, HĐH
ĐTN
ĐTNCSHCM
GV
GVBM
GVCN
GDCD
GD-ĐT
GDKNS
GDNGLL
GTS
HS
HSTHPT
KNS
NGLL
TBDH
THCS
THPT
UBND

Ban chấp hành
Ban giám hiệu
Cán bộ quản lý
Cán bộ giáo viên

Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 1.15.
Bảng 2.16.
Bảng 3.1.

Tổng hợp mạng lưới trường, lớp và học sinh bậc THPT
Cơ sở vật chất
Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT huyện Hướng Hóa
Nhận thức của học sinh về vai trò của việc GDKNS
Nhận thức của CBQL, GV và HS về những KNS cần giáo dục cho HS
THPT
Đánh giá mức độ hiểu biết của HS về các KNS
Khảo sát các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu KNS của HS
Nhận thức của CBQL, GV về việc GDKNS cho học sinh THPT
Đánh giá mức độ thực hiện của GV đối với nội dung GDKNS
Đánh giá về hình thức GDKNS
Thực trạng về quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình, hình thức thực
hiện GDKNS của nhà trường
Thực trạng quản lý về đội ngũ thực hiện giáo dục KNS
Thực trạng quản lý sự phối hợp của các lực lượng giáo dục
Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ thực hiện hoạt động GDKNS
Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động GDKNS

chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ thuật thực hành,

9


khả năng lập nghiệp …”. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII tiếp tục khẳng
định: “Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập
trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực
làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh”. Trong thư gửi cán bộ,
giáo viên, nhân viên, học sinh và sinh viên cả nước nhân ngày khai trường,
chủ tịch nước Trần Đại Quang cũng nêu rõ: “… ngành Giáo dục tiếp tục quán
triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Tập trung phát
triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường kỷ
cương, kỷ luật; quan tâm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm
công dân…”. Mục tiêu giáo dục đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang
bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em.
Vấn đề giáo dục kỹ năng sống ngày càng được quan tâm hơn ở Việt
Nam. Ngày 15/5/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo đã phát động phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong giai
đoạn 2008 – 2013 với nội dung cơ bản: rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
Ngày 28/02/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai Thông tư số
04/2014/TT – BGDĐT qui định về quản lý hoạt động GDKNS và hoạt động
giáo dục ngoài giờ chính khóa. Bộ Giáo dục – Đào tạo tiếp tục chỉ đạo việc tổ
chức GDKNS qua Hướng dẫn số 463/BGDĐT – GDTX ngày 28/01/2015.
Nội dung nhấn mạnh: “Giáo dục cho người học những kỹ năng cơ bản, cần
thiết, hướng tới hình thành những thói quen tốt giúp người học thành công,
đảm bảo vừa phù hợp với thực tiễn và thuần phong mỹ tục Việt Nam vừa hội
nhập quốc tế trong giai đoạn công nghiệp hóa đất nước. Nội dung GDKNS
phải phối hợp với từng lứa tuổi và tiếp tục được rèn luyện theo mức độ tăng

2. Mục đích nghiên cứu

11


Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý
hoạt động GDKNS cho học sinh các trường THPT, chúng tôi đề xuất các biện
pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GDKNS cho học
sinh huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho hóc sinh các trường
THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đầy đủ lý luận về công tác giáo dục KNS và đánh giá
đúng thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường
THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị thì sẽ xây dựng được các biện pháp
quản lý mang tính khả thi, cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
KNS cho học sinh, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện trong giai đoạn hiện
nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục KNS
cho học sinh THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS
cho học sinh trường THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

12


THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
các trường THPT huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

14


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Kinh tế xã hội phát triển, xu thế hội nhập quốc tế đã và đang là động
lực và mục tiêu để nền giáo dục của các quốc gia trên thế giới định hướng
khơi dậy và phát huy tối đa tiềm năng của người học; đào tạo những thế hệ
năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu để thích ứng với những thay
đổi của xã hội. Theo đó, vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ nói
chung, cho học sinh trung học phổ thông nói riêng được đông đảo các nước
quan tâm.
Ngay từ những năm 90 của thế kỷ XX, các tổ chức Liên Hiệp Quốc
(LHQ) như Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Tổ chức văn hóa, khoa
học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) và tổ chức y tế thế giới
(WHO) đã chung sức để xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh
thiếu niên. “Những thử thách mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất
nhiều và đòi hỏi cao hơn là những kỹ năng đọc, viết, tính toán tốt nhất”
(UNICEF).
Năm 1996, UNESCO đề xuất bốn mục tiêu trụ cột của việc học tập là
“Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”.

Thuật ngữ “kỹ năng sống” được người Việt Nam bắt đầu biết đến từ
chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và
phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do
UNICEF phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Hội Chữ thập đỏ Việt

16


Nam thực hiện. Thông qua quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của
khái niệm KNS và giáo dục KNS ngày càng được mở rộng.
Mục tiêu của chương trình là hình thành thái độ tích cực của học sinh
đối với việc xây dựng cuộc sống khỏe về thể chất, mạnh về tinh thần, hiểu
biết về xã hội; nâng cao nhận thức của cha mẹ học sinh về kỹ năng sống để họ
chủ động trong việc truyền thụ kiến thức kỹ năng cho con em mình.
Nguyễn Thanh Bình là một trong những tác giả có đóng góp đáng kể
vào việc tạo ra hướng nghiên cứu KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam với
nhiều bài báo, các đề tài khoa học cấp Bộ và giáo trình và tài liệu tham khảo.
Tác giả đã nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức về KNS, đề xuất yêu
cầu tiếp cận KNS trong giáo dục và giáo dục KNS trong nhà trường phổ
thông. Trên cơ sở phân tích, so sánh, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, tác giả
Nguyễn Thanh Bình đã xây dựng được khung lý luận về giáo dục KNS từ xác
định thuật ngữ, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc, phương pháp giáo
dục cho đến đánh giá kết quả và tác động của giáo dục KNS.
Bên cạnh đó, có một số nghiên cứu khác như: Kỹ năng sống cho tuổi vị
thành niên của tác giả Nguyễn Thị Oanh; quan niệm về kỹ năng sống hiện
nay; Nhập môn kỹ năng sống của tác giả Huỳnh Văn Sơn và một số công
trình nghiên cứu của các tác giả khác.
Qua nhiều năm nghiên cứu, nhóm tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh
Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên đã cho ra đời cuốn sách
“Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông”.

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm

18


Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau, được
định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau do những quan điểm và cách tiếp cận
khác nhau.
Frederick Winslow Taylor (1856-1915 đã định nghĩa “Quản lý là biết
được chính xác điều bạn muốn người khác làm”. Đó cũng là tư tưởng cơ bản
của ông về quản lý.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng quản lý là
các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.
Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu, có
thể khái quát như sau: “Quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục tiêu đề ra”.
1.2.1.2. Chức năng
- Kế hoạch hóa: Là việc làm đầu tiên của người quản lý, làm cho tổ
chức phát triển theo kế hoạch. Đây là căn cứ mang tính chất pháp lý quy định
hành động của cả tổ chức. Có thể hiểu hế hoạch hóa là quá trình thiết lập các
mục tiêu, con đường, biện pháp, cách thức và các điều kiện để thực hiện được
các mục tiêu đó.
- Tổ chức (nhân sự, bộ máy): Chức năng tổ chức trong quản lý là việc
thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức. Tùy
theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá

các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, đưa hệ thống giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất.”
Từ những quan niệm trên, có thể khái quát: “Quản lý giáo dục là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể

20


quản lý bằng các chức năng quản lý, thông qua các phương tiện và phương
pháp quản lý nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra”.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường được hiểu là các
hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động
của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động
tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
trong nhà trường”.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo
dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ
trẻ và từng học sinh”.
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư
phạm của thầy và trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học và giáo dục.
Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm thúc đẩy mọi hoạt động giáo dục của nhà trường
thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo.
1.2.4. Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.2.4.1. Kỹ năng sống
- Khái niệm:
Kỹ năng sống là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi,

quả. Hay, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng
xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực
trước các tình huống của cuộc sống”.
- Phân loại:

22


Bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau, KNS được phân loại một cách đa
dạng:
- Theo UNESCO, kỹ năng sống được chia thành 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất bao gồm các kỹ năng xã hội: Kỹ năng nhận thức, kỹ
năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng giao tiếp, …
Nhóm thứ hai bao gồm các kỹ năng chuyên biệt: Nhận thức về giới
tính, nhận thức về sức khỏe, nhận thức các mối quan hệ xung quanh,…
- WHO cho rằng: có 3 nhóm kỹ năng
Nhóm thứ nhất: là nhóm kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng, cụ
thể: tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, tư duy phân tích,
khả năng sáng tạo, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị,…
Nhóm thứ hai: là các kỹ năng đương đầu với cảm xúc, gồm các kỹ
năng cụ thể: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế sự căng thẳng, kiềm chế
được cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tự điều chỉnh,…
Nhóm thứ ba: là nhóm kỹ năng xã hội (hay kỹ năng tương tác) với các
kỹ năng thành phần: giao tiếp, quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, sự
cảm thông chia sẻ, khả năng nhận thấy thiện cảm của người khác…
- UNICEF phân loại kỹ năng sống theo các mối quan hệ của cá nhân
với 3 nhóm KNS:
Nhóm thứ nhất: là kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình, gồm
các kỹ năng: tự nhận thức và đánh giá bản thân.
Nhóm thứ hai: là kỹ năng tự nhận thức và sống với người khác, gồm

tác, kỹ năng xử lý cảm xúc, khuyến khích lòng tự trọng (ở Mianma).
Tác giả Nguyễn Thanh Bình cho rằng: “Giáo dục KNS là hình thành
cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành
mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học
có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp”.

24


Như vậy, GDKNS được xem như là một cách tiếp cận giáo dục nhằm
mục đích giúp con người có những khả năng tâm lý xã hội để tương tác với
người khác và giải quyết những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng
ngày một cách có hiệu quả.
1.3. Một số vấn đề về giáo dục KNS cho học sinh THPT
1.3.1. Tầm quan trọng của việc giáo dục KNS cho học sinh THPT
KNS giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho mỗi
con người nói chung và cho các em nói riêng, vì khoa học giáo dục ngày nay
đã khẳng định mỗi cá nhân muốn tồn tại và phát triển trong mỗi xã hội công
nghiệp, hiện đại thì phải học. Học không chỉ để có kiến thức, học để biết, học
để hành, mà học còn để tự khẳng định mình, học để cùng chung sống.
1.3.1.1. Xét ở góc độ xã hội
Do đặc điểm của xã hội hiện đại có sự thay đổi toàn diện về kinh tế,
văn hóa, xã hội một cách nhanh chóng, làm nảy sinh những vấn đề mới mà
trước đây con người chưa từng gặp. Để đi đến thành công, sống một cuộc
sống hạnh phúc, gặp ít rủi ro và thách thức trong xã hội hiện đại ngày nay, con
người cần phải trang bị cho mình những tri thức - kỹ năng cần thiết cho sự
sinh tồn và phát triển.
Kế hoạch hành động giáo dục cho mọi người được thông qua tại hội
nghị Giáo dục thế giới học tại Senegan vào tháng 4 năm 2000 khẳng định
nhiệm vụ: “Đảm bảo nhu cầu học tập của tất cả thế hệ trẻ và người lớn đáp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status