BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ VĂN QUYẾT
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC
NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ VĂN QUYẾT
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC
NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ : CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học :TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện:Từ tháng 07/2018 đến tháng 11/2018
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc Bệnh
viên: ................................................................................................................ 4
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC. .............................................................. 7
1.3.THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ
DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM. ................................................................... 9
1.4.THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT
NAM................................................................................................................ 10
1.5. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. .............................................................................. 14
1.6.GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH
VĨNH PHÚC. .................................................................................................. 15
1.6.1.Trung tâm y tế huyên Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc. ............................. 15
1.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm. ................................................. 16
1.6.3.Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế huyện Lập Thạch. ..................... 17
1.6.4.Chức năng nhiệm vụ của khoa dược Trung tâm Y tế huyện Lập Thạch
...................................................................................................................... 19
1.7. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. .......................................................... 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. ................................................................ 22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 22
2.2.1.Biến số nghiên cứu.............................................................................. 22
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu: .......................................................................... 26
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu............................................................. 27
2.2.4. Mẫu nghiên cứu ................................................................................. 27
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu .................................................................. 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 30
3.1.MÔ TẢ CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI TTYT HUYỆN LẬP THẠCH.
......................................................................................................................... 30
4.1.1. Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc chế phẩm
YHCT: .......................................................................................................... 56
4.1.2. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý. .......... 56
4.1.3. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất sứ. ........ 58
4.1.4.Phân tích cơ cấu danh mục sử dụng theo TT10/2016/TT-BYT. ........ 59
4.1.5. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng. ............................ 60
4.1.6. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa
thành phần. ................................................................................................... 61
4.1.7. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên biệt dược gốc, tên
thương mại (generic). .................................................................................. 61
4.1.8. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc
thường/thuốc GN-HTT: ............................................................................... 62
4.1.9. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn. .. 62
4.1.10. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo thông tư 11/2016/TTLT-BYTBTC .............................................................................................................. 63
4.1.11. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2017. .. 63
4.1.12.Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử dụng.
...................................................................................................................... 64
4.1.13. Danh mục các thuốc được sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2017.
...................................................................................................................... 64
4.1.14. Các thuốc được sử dụng rất ít so với cơ số đề xuất ban đầu. .......... 64
4.1.15.Phân tích các thuốc thanh xử lý của Trung tâm năm 2017. .............. 65
4.2.PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ DMT SỬ DỤNG NĂM 2017 THEO PHƯƠNG
PHÁP ABC. .................................................................................................... 65
4.2.1.Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2017 theo phương pháp ABC. .. 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 67
1.KẾT LUẬN ................................................................................................. 67
2.KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
PHỤ LỤC ...........................................................................................................
Danh mục thuốc
5
DMTCY
Danh mục thuốc chủ yếu
6
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
7
GN,HTT
Gây nghiện, hướng tâm thần
8
Generic
Tên chung quốc tế
9
GT
Mô hình bệnh tật
15
SL
Số lượng
16
TL
Tỷ lệ
17
Triệu đ
Triệu đồng
18
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ tổ chức của Trung tâm y tế huyện Lập Thạch. .............................................. 17
Bảng 3.17. Số lượng các mặt hàng được sử dụng rất ít so với cơ số trúng thầu.
......................................................................................................................... 51
Bảng 3.18. Tỷ lệ các thuốc thanh sử lý năm 2017 .......................................... 52
Bảng 3.19. phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2017 theo phương pháp ABC
......................................................................................................................... 53
Bảng 3.20. Kết quả phân tích nhóm A theo tác dụng dược lý ........................ 54
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân và đã trở thành nhu cầu thiết yếu sử dụng trong phòng bệnh,
chữa bệnh. Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý và bất hợp lý là một
trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất
lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh.
Trong những năm qua số lượng chế phẩm thuốc lưu hành trên thị
trường không ngừng gia tăng. Điều này đã góp phần đảm bảo cung ứng đủ
thuốc có chất lượng, phong phú về chủng loại và giá cả. Tuy nhiên, nó cũng
tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện,
dẫn tới sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc.
Vì vậy xây dựng được một danh mục thuốc bảo đảm phù hợp với mô
hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến
chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được
xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đáp ứng
được với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; phù hợp với
phạm vi chuyên môn của bệnh viện; thống nhất với DMT thiết yếu, DMTCY
do Bộ Y tế ban hành. Việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc là một
nhiệm vụ của HĐT&ĐT[6].
Trung tâm Y tế huyện Lập Thạch được thành lập theo Quyết định số
2667/QĐ-UBND ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc tổ chức
lại các đơn vị sự nghiệp y tế tên địa bàn huyện Lập Thạch thành Trung tâm Y
2
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc:
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng
trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ kê đơn các thuốc trong danh mục
này. DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê
duyệt để sử dụng trong Bệnh viện.
Yêu cầu của thuốc được lựa chọn vào Danh mục thuốc (DMT):
- Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị: lựa chọn thuốc trên cơ sở y học dựa trên
bằng chứng. Dựa trên tài liệu đầy đủ và từ nguồn tin cậy, thuốc đã được
chứng minh hiệu quả điều trị, lựa chọn thuốc có hiệu quả điều trị tốt nhất
trong các thuốc có hiệu quả điều trị.
- Thuốc có độ an toàn: Dựa trên dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy để phân tích
nguy cơ / lợi ích và chọn thuốc có tỷ lệ này phù hợp nhất để đưa vào danh
mục. Thuốc ít phản ứng có hại.
- Thuốc đảm bảo chất lượng: Có tiêu chuẩn chất lượng đầy đủ (kể cả độ ổn
định và sinh khả dụng); lựa chọn thuốc của các cơ sở dược phẩm đạt tiêu
chuẩn GMP, GSP.
- Thuốc có giá cả hợp lý: Hợp lý với hiệu quả điều trị, thuốc mang tên INN.
DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm
phục vụ cho nhu cầu điều trị, an toàn, hiệu quả. Một danh mục thuốc bệnh
viện được xây dựng tốt thì mang lại lại những lợi ích to lớn sau;
- Loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả, do đó có thể
giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong.
- Giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho
thuốc, hoặc cùng số tiền ấy mà mua được những thuốc chất lượng tốt hơn, an
- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất.
Phác đồ điều trị là sự tập trung trí tuệ của tập thể cán bộ chuyên môn của
Bệnh viện cho những phương án điều trị cụ thể của từng loại bệnh. Vì vậy
4
DMT của BV cần dựa vào phác đồ điều trị (có thể là các phác đồ điều trị
trong và ngoài nước) Không có phác đồ điều trị thì không thể xây dựng DMT
một cách khoa học.
● Nguồn kinh phí của Bệnh viện:
Nguồn kinh phí của Bệnh viện đến từ nguồn đầu tư của nhà nước,
nguồn thu của bệnh viện thông qua các hoạt động như khám, chữa bệnh,
nguồn quỹ BHYT hoặc nguồn tài trợ của các đơn vị trong và ngoài nước. Đây
cũng là căn cứ quan trọng để quyết định và lựa chọn DMT sao cho thật hợp
lý.
● Danh mục thuốc thiết yếu.
Danh mục thuốc thiết yếu
Bắt nhịp cùng với các nước trên thế giới, năm 1985 Bộ Y tế đã ban
hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ I gồm 225 thuốc tân dược được xác
nhận là an toàn và có hiệu lực. Năm 1989 Danh mục thuốc tối cần và chủ yếu
được ban hành lần thứ II gồm 116 thuốc thiết yếu, cùng một danh mục thuốc
gồm 64 thuốc tối cần. Danh mục thuốc thiết yếu theo đúng thông lệ quốc tế
được ban hành lần thứ III năm 1995 gồm có 225 TTY phân theo trình độ
chuyên môn. Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ngày 28/07/1999
Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV với 346 thuốc tân
dược, 81 thuốc y học cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc.
Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo
Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355
tên thuốc của 314 hoạt chất tân dược, 94 chế phẩm y học cổ truyền, danh mục
01/02/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008[13] và sau đó là Thông tư số
40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014. Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày
11/7/2011bao gồm 900 thuốc (hay hoạt chất) tân dược, 57 thuốc phóng xạ và
hợp chất đánh dấu [7] đây là cơ sở quan trọng để bệnh viện xây dựng danh
mục thuốc sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, trình độ kỹ thuật cũng như
khả năng tài chính của BV. Từ 01/01/2015 Danh mục thuốc chủ yếu được
6
thay thế bởi Thông tư 40/TT-BYT ngày 27/11/2014, bao gồm 845 hoạt chất,
1064 thuốc tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu [16].
Danh mục thuốc chủ yếu được xây dựng tên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu
của Việt Nam và WHO hiện hành với các mục tiêu:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia
BHYT;
- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của
quỹ BHYT.
Danh mục thuốc chủ yếu có vai trò rất quan trọng trong chu trình quản lý
thuốc trong Bệnh viện.
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC.
a. Khái niệm phân tích ABC.
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào
chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách. Phân tích ABC có thể:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin này được
sử dụng để: lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm
phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo
trong danh sách.
Bước 7. Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% Tổng giá trị tiền.
Về số lượng, nhóm A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 1020% và còn lại là nhóm C chiếm 60-80%[6].
8
+ Trong hạng A, xác định sự có mặt của nhóm thuốc vitamin, khoáng
chất và các thuốc có tác dụng bổ trợ yêu cầu hạn chế sử dụng (theo công
văn số 2503/BHXH-DVT của BHXH Việt Nam).
c. Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC.
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá trị thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có
thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí – hiệu quả tốt hơn, hoặc
xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đảm phán với các
đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn.
Áp dụng phương pháp này đo lường mức độ tiêu thụ, phản ánh nhu cầu
chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc sử dụng
thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật. Bên
cạnh đó phân tích ABC có thể xác định được việc mua sắm các thuốc không
nằm trong DMT thiết yếu của Bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong
DMT bảo hiểm.
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc
nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất
của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so
sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [5].
bệnh viện tuyến Trung Ương “ đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng”
phương pháp ABC/VEN này. Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT
“đã được tập huấn về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế
nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này taị Bệnh viện
nên chưa tiến hành”. Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên
cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho Bệnh viện nhưng chưa khoa học.
Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN nay ở các Bệnh viện tại
Việt Nam còn nhiều hạn chế[23].
1.4.THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở
VIỆT NAM.
* Tình hình sử dụng thuốc tim mạch-huyết áp.
10
Bệnh lý tim mạch vẫn là gánh nặng bệnh tật tử vong hàng đầu trên thế
giới. Ước tính bệnh lý tim mạch đã cướp đi mạng sống của 17,5 triệu
người trên thế giới mỗi năm. Tại Việt Nam, tình hình bệnh lý tim mạch và
đột quỵ tăng dần theo sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tăng huyết
áp(THA) là một trong những bệnh tim mạch có tỷ lệ mắc tương đối cao và
đang có chiều hướng gia tăng làm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cộng đồng,
các biến chứng của bệnh rất nặng nề như tai biến mạch máu não, suy tim,
suy thận, nhồi máu cơ tim. vì vậy trong việc điều trị bệnh THA thì đi đôi
với việc cải thiện lối sống cần phải có chiến lược điều trị bằng thuốc lâu
dài thậm chí có thể suốt đời.
Theo một nghiên cứu tại Bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang
năm 2015 cho kết quả thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (44.18%)[40].
Hiện nay, tỷ lệ bệnh tim mạch những người cao tuổi ở nước ta chiếm tỷ lệ
khá cao và đang có xu hướng gia tăng, các nhóm thuốc điều trị các bệnh
mãn tính như tim mạch cũng là các loại thuốc chiếm tỷ lệ cao về số lượng
vitamin và khoáng chất là 2,7 tỷ chiếm 2,7% [33].
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng
đang được sử dụng phổ biến trong cả nước. Kết quả khảo sát về thực trạng
thanh toán thuốc bảo hiểm y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy
trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ
là L-ornithin-L-aspartate , Glucosamin, Ginkobiloba, Arginine, Glutathion.
Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm
tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [20]. Để khắc phục tình trạng chỉ định
rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công
văn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán
theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông
thường, chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với công văn
hướng dẫn có liên quan của Cục quản lý Dược các chỉ định của thuốc đã
được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân [18]. Đối với các trường hợp bệnh
12
có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở khám bệnh lựa chọn hợp lý, tránh sử dụng
thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo
hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [4].
*Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên generic.
Tại một số Bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong
DMTBV. Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014
thuốc mang tên thương mại chiếm 11,13%; Bệnh viện phụ sản Hà Nội
năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; Bệnh viện đa khoa
Đông Anh năm 2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc
sử dụng [33],[27],[32]. Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc kạn năm 2014 tỷ lệ
thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử
dụng. Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử
viện đa khoa cấp tỉnh, 4 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh và 9 bệnh viện
đa khoa tuyến huyện đã trở thành những địa chỉ tin cậy trong khám chữa
bệnh cho nhân dân. Để hoàn thành chức năng quan trọng đó, các Bệnh
viện trong tỉnh đã trú trọng tới công tác quản lý và sử dụng thuốc [36].
Từ 2014-2016, qua khảo sát cho thấy giá trị tiền mua thuốc tại 5 bệnh
viện gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa Khu vực phúc Yên,
Trung tâm Y tế Yên Lạc, Trung tâm Y tế Bình Xuyên và Trung tâm Y tế
Tam Đảo chiếm từ 40-57% tổng kinh phí toàn viện mỗi năm. Tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và nhiễm khuẩn là
nhóm có giá trị sử dụng lớn nhất, chiếm tới 38,68%, Bệnh viện Đa khoa
khu vực Phúc Yên là 46,63% và 3 trung tâm Y tế tuyến huyện là 33-40%.
Bên cạnh đó, các nhóm thuốc điều trị ung thư, điều trị các bệnh mãn tính
như tim mạch, hocmon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết cũng là các
loại thuốc chiếm tỷ lệ cao về số lượng và giá trị trong danh mục thuốc sử
dụng. Điều này cho thấy gánh nặng từ các bệnh không lây nhiễm như ung
thư, tim mạch, tiểu đường đang ngày càng gia tăng ở Việt Nam nói chung
và Vĩnh Phúc nói riêng. Theo phân tích ABC/VEN phát hiện một số thuốc
không thật sự cần thiết nhưng giá trị sử dụng lớn như nhóm thuốc tiêu hóa,
14
thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc và nhóm thuốc tim mạch,
các thuốc này chiếm tới 5,34% giá trị tiền thuốc sử dụng.
Đánh giá cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ cho thấy, ở hai bệnh
viện tuyến tỉnh, giá trị thuốc nhập khẩu chiếm 86,65-88,07% tổng, gấp 7
lần giá trị thuốc sản xuất trong nước. Trong đó chủ yếu thuốc nhập khẩu từ
Ấn Độ, Ba Lan, Trung Quốc. Ở các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ này ít
hơn.
Các thuốc được sử dụng chủ yếu là ở dạng đơn thành phần, mang tên