BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƢƠNG GIANG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƢỢC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƢƠNG GIANG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƢỢC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 07/2018 - 11/2018
HÀ NỘI 2019
1.1.4. Mô hình bệnh tật................................................................................ 5
1.1.5. Về kinh phí thuốc sử dụng tại một số bệnh viện ............................... 6
1.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ................... 6
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích ABC ............................................................. 6
1.2.2. Phƣơng pháp phân tíchVEN .............................................................. 8
1.2.3. Phƣơng pháp phân tích ma trận ABC/VEN .................................... 10
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở
VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ............................................... 11
1.3.1. Cơ cấu, kinh phí thuốc sử dụng ....................................................... 11
1.3.2.Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ....................................... 14
1.4. MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH BA .......... 15
1.4.1. Đặc điểm tình hình .......................................................................... 15
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của TTYT ..................................................... 16
1.4.3. Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế huyện Thanh Ba .................... 17
1.4.4. Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dƣợc TTYT Thanh Ba ............. 18
1.5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................ 20
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 21
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 21
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 21
2.2.1. Biến số nghiên cứu .......................................................................... 21
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 23
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................... 23
2.2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu: ........................................................................ 24
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu ................................................................. 24
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 29
3.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN THANH BA .................................................................................. 29
3.1.1. Cơ cấu thuốc thuốc tân dƣợc - Thuốc chế phẩm YHCT. ................ 29
4.1.9. Cơ cấu thuốc sử dụng theo đƣờng dùng .......................................... 51
4.2. Phân tích danh mục thuốc đã đƣợc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Ba theo
ABC/VEN ..................................................................................................... 52
4.2.1. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC................. 52
4.2.2. Cơ cấu các thuốc hạng A theo tác dụng dƣợc lý ............................. 53
4.2.3. Phân tích danh mục thuốc sử dụng phƣơng pháp VEN. ................. 53
4.2.4. Phân tích số lƣợng thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN............ 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................. 56
1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 56
1.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Ba năm 2017 .. 56
1.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Ba theo ABC/VEN... 57
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 58
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
TTYT
Trung tâm y tế
BHYT
KST
Ký sinh trùng
MHBT
Mô hình bệnh tật
TL
Tỷ lệ
TT
Thông tƣ
SKM
Số khoản mục
SX
Sản xuất
YHCT
Y học cổ truyền
VEN
Phân loại thuốc tân dƣợc và thuốc chế phẩm YHCT
Bảng 3.2
Phân loại các thuốc theo nhóm tác dụng
Bảng 3.3
Phân nhóm thuốc điều trị KST, chống nhiễm khuẩn
Bảng 3.4
Phân loại thuốc tân dƣợc theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Bảng 3.5
Cơ cấu thuốc tân dƣợc theo tên gốc và thuốc theo tên thƣơng mại
Bảng 3.6
Cơ cấu thuốc sản xuất trong nƣớc - thuốc nhập khẩu
Bảng 3.7
Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT
Bảng 3.8
Bảng 3.9
sự cạnh tranh không lành mạnh cũng nhƣ tình trạng lạm dụng thuốc.
Vì vậy, xây dựng đƣợc một DMT bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh
tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn
kỹ thuật; căn cứ vào hƣớng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã đƣợc xây dựng và áp
dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đáp ứng đƣợc với các
phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; phù hợp với phạm vi chuyên
môn của bệnh viện; thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế
ban hành. Việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc là một nhiệm vụ của
HĐT&ĐT[5].
Trung tâm y tế huyện Thanh Ba là bệnh viện hạng II, từ ngày 01/05/2017
thực hiện Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 14/04/2017 của UBND tỉnh
Phú Thọ về việc sáp nhập Trung tâm y tế và Bệnh viện đa khoa huyện để
thành lập Trung tâm y tế hai chức năng. Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Ba
hiện nay là Trung tâm y tế huyện huyện Thanh Ba, có chức năng dự phòng và
khám, chữa bệnh (với 400 giƣờng bệnh trong đó 160 giƣờng pháp lệnh và 240
giƣờng xã hội hóa) trực thuộc Sở y tế tỉnh Phú Thọ. TTYT có 2 chức năng
là: dự phòng; khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn
1
huyện Thanh Ba và các huyện lân cận. TTYT tiếp nhận lƣu lƣợng bệnh nhân
đến khám, điều trị ngày càng tăng, với mô hình bệnh tật rất đa dạng do đó
công tác lựa chọn và cung ứng thuốc của TTYT ngày càng phải đƣợc quan
tâm và chú trọng hơn. Nhằm góp phần tăng cƣờng sử dụng thuốc hiệu quả, an
toàn và hợp lý.
Cũng đã có những đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng, sử dụng
thuốc trong trung tâm y tế song chƣa có đề tài nào nghiên cứu về phân tích
DMT đƣợc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Thanh Ba. Xuất phát từ thực tế
trên, với mong muốn nâng cao chất lƣợng hoạt động cung ứng, sử dụng thuốc
có hiệu quả. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh
định về chất lƣợng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tƣơng đƣơng nhau về hai chỉ tiêu trên thì
phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an
toàn, chất lƣợng, giá và khả năng cung ứng;
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhƣng khác về dạng bào
chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các
thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so
sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
đ) Ƣu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lƣợng của từng
3
hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tƣợng ngƣời bệnh
đặc biệt và có lợi thế vƣợt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với
thuốc ở dạng đơn chất;
e) Ƣu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,
hạn chế tên biệt dƣợc hoặc nhà sản xuất cụ thể;
g) Trong một số trƣờng hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác nhƣ
các đặc tính dƣợc động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa
hoặc nhà sản xuất, cung ứng.
1.1.2. Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện
Theo thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế qui
định về tổ chức và hoạt động của HĐT& ĐT trong bệnh viện, các bƣớc xây
dựng danh mục thuốc đƣợc tiến hành nhƣ sau:
+ Bƣớc 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc của năm trƣớc,
trong đó có áp dụng phân tích ABC/VEN để phát hiện các vấn đề sử dụng
thuốc;
+ Bƣớc 2: Đánh giá các thuốc đƣợc đề nghị bổ sung thêm hoặc loại bỏ
từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;
huyện có sự thay đổi về cơ cấu sáp nhập giữa các bệnh viện đa khoa và TTYT
nay thành TTYT hai chức năng, có chức năng dự phòng và chức năng khám,
chữa bệnh.
Mô hình bệnh tật là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian
nhất định ( thƣờng theo từng năm) về số bệnh nhân đến khám và điều trị. Để
nghiên cứu mô hình bệnh tật đƣợc thống nhất, thuận lợi và chính xác, Tổ chức
Y tế thế giới đã ban hành phân loại Quốc tế về Bệnh tật ICD (Internation
Classification of Diseases and Health Problems). Bảng phân loại này đã đƣợc
bổ sung và sửa đổi 10 lần. Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10
gồm 21 chƣơng với 10.000 bệnh, mỗi chƣơng có một hay nhiều nhóm bệnh,
5
mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết theo
nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đó [9].
MHBT của bệnh viện
MHBT của BV chuyên khoa,
viện có giƣờng bệnh
(Gồm các bệnh viện chuyên
khoa là bệnh chủ yếu và bệnh
thông thƣờng)
MHBT của BV đa khoa
(gồm các bệnh thông thƣờng là
chủ yếu và bệnh chuyên khoa)
Hình 1.1. MHBT của hệ thống bệnh viện
1.1.5. Về kinh phí thuốc sử dụng tại một số bệnh viện
Nguồn kinh phí bệnh viện bao gồm nguồn ngân sách của nhà nƣớc,
của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
Bƣớc 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bƣớc 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong
danh sách.
Bƣớc 7: Phân hạng sản phẩm nhƣ sau:
Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền.
Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền.
Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Bƣớc 8: Thông thƣờng, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản
phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%.
Bƣớc 9: Kết quả thu đƣợc có thể trình bày dƣới dạng đồ thị bằng cách
đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ
7
thị và số sản phẩm (tƣơng đƣơng giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục
hoành của đồ thị.
c) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc đƣợc sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá thấp hơn, sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trƣờng, có thể
lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí, hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định
các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung
cấp với mức giá thấp hơn.
Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc
không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm
trong DMT bảo hiểm [26].
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, cần kiểm tra lại từng thuốc đặc biệt
các thuốc nhóm A, việc sử dụng các thuốc không trong DMT bảo hiểm và các
V, E và N
Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên đƣợc tập hợp và thống
nhất, sau đó Hội đồng sẽ tiến hành tiếp các bƣớc sau:
Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phƣơng án điều trị trùng lặp.
Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trƣờng hợp không còn nhu cầu điều trị.
Bước 5: Xem lại số lƣợng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E
trƣớc nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lƣợng dự trữ an toàn.
Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lƣợng tồn kho của nhóm V và E chặt
chẽ hơn nhóm N.
c) Ý nghĩa của phân tích VEN
Phân tích VEN là một phƣơng pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh
viện đƣa ra ƣu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc [26].
Kết quả của phân tích VEN giúp xác định những chính sách ƣu tiên cho
việc lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và
xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp. Cụ thể:
9
Về sử dụng thuốc: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua
hoặc loại bỏ những thuốc này trong trƣờng hợp không còn nhu cầu điều trị.
Về mua sắm thuốc: Xem lại số lƣợng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm
V và E trƣớc nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lƣợng dự trữ an
toàn. Giám sát đơn đặt hàng và lƣợng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn
nhóm N.
Về lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên đƣợc đƣa ra ƣu tiên lựa chọn,
đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp.
1.2.3. Phƣơng pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đƣợc thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhƣng có mức độ ƣu tiên
CV
CE
CN
Trong phân tích ABC/VEN phân thành 3 nhóm cơ bản:
Nhóm I: AV,AE, AN, BV, CV là nhóm cần thiết cho điều trị hoặc sử
dụng nhiều ngân sách nhất nên đƣợc lƣu tâm nhất.
Nhóm II: BE, BN, CE là nhóm cần đƣợc để ý vì sử dụng nguồn ngân
sách cũng tƣơng đối lớn.
Nhóm III: CN là nhóm ít quan trọng, có thể xem xét để loại khỏi danh mục.
Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN
10
Các nhóm đƣợc yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau. Nhóm I đƣợc
giám sát với mức độ cao hơn (vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị).
Thuốc nhóm II và nhóm III (CN) đƣợc giám sát với mức độ thấp hơn. Đặc
biệt lƣu ý với các thuốc không thiết yếu nhƣng lại có chi phí cao thì cần hạn
chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục.
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở
VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.3.1. Cơ cấu, kinh phí thuốc sử dụng
Đánh giá hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực
hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa cho thấy:
Thuốc sử dụng nhiều nhất chiếm 70% giá trị sử dụng vẫn có nhiều thuốc
thực sự không cần thiết (N) nhƣ Vitamin, thuốc có tính chất điều trị hỗ trợ,
đặc biệt Vitamin trong nhóm A của bệnh viện tuyến huyện là 9,1% đến 11%;
Cơ cấu thuốc nội - ngoại nằm trong khoảng từ 48,5 đến 55,5% khoản
bệnh viện/viện có giƣờng bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lƣợng và giá trị
thuốc sản xuất trong nƣớc năm 2013 tăng gần gấp 2 lần năm 2012. Tại bệnh
viện tuyến Trung ƣơng số lƣợng thuốc sản xuất trong nƣớc năm 2013 là 73
triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị tăng 92% và năm 2013 là 256
tỷ đồng năm 2012 là 120 tỷ đồng tăng 113% về giá trị. Tại 7 Sở Y tế số lƣợng
thuốc sản xuất trong nƣớc năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm 2012 là
338 triệu đơn vị tăng 107% và về giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là
768 tỷ đồng. Năm 2014 tỷ lệ thuốc sản xuất trong nƣớc trong tổng tiền thuốc
trúng thầu tăng lên 1,01% tại các bệnh viện tuyến Trung ƣơng và 2,41% tại
các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện. Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong đề
án “Ngƣời Việt Nam ƣu tiên dùng thuốc Việt Nam” [4],[1]. Tuy nhiên, tỷ lệ
chi phí thuốc có nguồn gốc trong nƣớc cũng có sự khác nhau giữa các tuyến
bệnh viện:
- Tại các bệnh viện tuyến trung ƣơng: Năm 2010 tổng trị giá tiền mua
12
thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ƣơng năm 2010 là hơn
378 tỷ đồng (11,9%), giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%).
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố: Năm 2010 tổng trị giá tiền
mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh/thành phố năm 2010
là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%).
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Năm 2010 tổng trị giá tiền sử dụng
thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm
61,5% so với tổng số tiền mua thuốc. Tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009
(60,4%). Đây là tuyến có tỷ lệ sử dụng thuốc có nguồn gốc sản xuất trong
nƣớc cao nhất so với các tuyến trên [14].
Theo một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hƣơng năm 2012, kết quả phân
tích cơ cấu các dạng thuốc cho thấy, tỷ lệ thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền ở
các bệnh viện chiếm tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến. Cụ thể:
hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phƣơng pháp phân tích
để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bƣớc đầu tiên trong quy trình xây
dựng DMTBV. Tiến sĩ Vũ Thị Thu Hƣơng sử dụng phƣơng pháp ABC là một
trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực
hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua
sắm tƣơng đối tập trung vào các thuốc đƣợc sử dụng nhiều nhất trong điều trị
(sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc).
Đây là các thuốc có giá trị và số lƣợng sử dụng lớn trong bệnh viện. Chính vì
thế cần ƣu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc
nhóm A này [19].
Tiến sĩ Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC/VEN là một tiêu chí
để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lƣợng DMT tại bệnh
viện 115, ban đầu phân tích ABC/VEN năm 2006, sau đó sử dụng các biện
14
pháp can thiệp và đánh giá lại vào năm 2008. Theo số lƣợng thuốc, nhóm I
(gồm AV, AE, AN, BV,CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm (vì sử dụng nhiều
ngân sách hoặc cần cho điều trị) đã thay đổi từ 14,8% trƣớc can thiệp xuống
còn 9,1% sau can thiệp. Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít
hơn nhóm I nhƣng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách
tƣơng đối lớn và cần thiết cho điều trị. Từ tỷ lệ 57,3% trƣớc can thiệp giảm
xuống còn 41,6%, 71 hoạt chất đã đƣợc HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can
thiệp. Nhóm III ít quan trọng nhƣng chiếm tỷ lệ 27,9% theo số lƣợng, sau can
thiệp còn 11,5%, có 82 hoạt chất đƣợc loại khỏi DMT [26].
1.4. MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH BA
1.4.1. Đặc điểm tình hình
Thanh Ba là huyện miền núi nằm ở phía bắc của tỉnh Phú Thọ gồm 27
xã, thị trấn. Sau khi sáp nhập TTYT huyện Thanh Ba dần ổn định cơ cấu về tổ
chức, con ngƣời, cơ sở vật chất cũng nhƣ chuyên môn và hoạt động hết sức
đẳng, trung học y tế;
- Nghiên cứu khoa học: Tổ chức đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa
học cấp cơ sở của viên chức tại đơn vị;
- Chỉ đạo tuyến dƣới: Chỉ đạo 27 trạm y tế xã, thị trấn về chuyên môn,
kỹ thuật;
- Hợp tác kinh tế y tế: Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nƣớc
cấp và các nguồn kinh phí. Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện
phí, bảo hiểm y tế, tranh thủ vay vốn đầu tƣ của các ngân hàng trong nƣớc để
thực hiện xây dựng các khu điều trị yêu cầu theo mô hình Bệnh viện khách
sạn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về điều trị và chăm sóc sức khỏe của
ngƣời bệnh.
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nƣớc về thu, chi ngân
sách của TTYT từng bƣớc thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
16