BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HOÀNG VĂN MẠNH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HOÀNG VĂN MẠNH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60720412
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Thời gian thực hiện: Từ ngày 2/7/2018 đến 2/11/2018
HÀ NỘI 2019
bệnh viện ........................................................................................................ 5
1.2.1. Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức
có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc ...................................................... 5
1.3.2. Văn bản hƣớng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng
thuốc ........................................................................................................... 5
1.3. Thực trạng thuốc đƣợc sử dụng tại một số bệnh viện ở Việt Nam ........ 7
1.4.1. Về thực trạng kháng sinh đƣợc sử dụng........................................... 7
1.4.2. Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc đƣợc sử dụng ............................... 8
1.4.3. Về tình hình sử dụng thuốc biệt dƣợc gốc – thuốc generic ............ 9
1.4.4. Về đƣờng dùng của thuốc đƣợc sử dụng........................................ 10
1.4.5. Về thành phần hoạt chất của thuốc đƣợc sử dụng.......................... 12
1.4.6. Về phân tích ABC .......................................................................... 12
1.5. Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa . 13
1.5.1. Đặc điểm......................................................................................... 13
1.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị .......................................................... 14
1.5.3. Mô hình bệnh tật của bệnh viện ..................................................... 15
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 17
2.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu ........................................... 17
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................... 17
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................. 17
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 17
2.2.1. Các biến số nghiên cứu .................................................................. 17
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 20
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 20
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................................................. 20
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................... 20
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 24
3.1. Phân tích cơ cấu thuốc đƣợc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực
4.1.7. Cơ cấu thuốc tân dƣợc sử dụng theo đƣờng dùng.......................... 52
4.1.8. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC .................................... 53
4.2. Về một số tồn tại trong việc sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu
vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2017.................................................... 55
4.2.1. Phân tích các thuốc kháng sinh sử dụng ........................................ 55
4.2.2. Phân tích biệt dƣợc gốc sử dụng .................................................... 56
4.2.3. Phân tích thuốc nhập khẩu đối chiếu với danh mục Thông tƣ 10 .. 58
4.2.4. Phân tích 10 thuốc tiêm có giá trị sử dụng cao nhất ...................... 59
4.2.5. Phân tích các thuốc hạng A sử dụng .............................................. 60
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 65
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 69
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BDG
Biệt dƣợc gốc
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Trđ
Triệu đồng
TW
Trung ƣơng
WHO
Tổ chức y tế thế giới
YHCT
Y học cổ truyền
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu bệnh tật của Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hóanăm 2017 theo ICD – 10 ............................................................... 15
Bảng 2.1. Tên biến, định nghĩa và giá trị của biến, nguồn thu thập ............... 17
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc sử dụng theo tân dƣợc – chế phẩm YHCT ............... 24
Bảng 3.2. Cơ cấu thuốc tân dƣợc theo nhóm tác dụng dƣợc lý ...................... 24
Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc đông dƣợc theo nhóm y lý y học cổ truyền ............... 27
Bảng 3.1.1. Cơ cấu thuốc tân dƣợc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ ............ 27
Bảng 3.4 Tỷ số giữa thuốc phải hội chuẩn và thuốc không phải hội chuẩn
trong danh mục thuốc năm 2017 ..................................................................... 28
Kết quả phân tích số liệu cho thấy trong năm 2017, bệnh viện sử dụng
rất ít thuốc có dấu * phải hội chuẩn tỷ lệ thuốc phải hội chẩn chiếm 4,3%
về số khoản mục và 3.64% về gía trị sử dụng. Những thuốc này tập trung
một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành
y tế của nhiều nƣớc và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không
hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [37]. Các nghiên cứu
đã cho thấy tình trạng thuốc đƣợc sử dụng bất hợp lý xảy ra tại nhiều nƣớc
trên thế giới [38]. Tại Việt Nam, để đảm bảo thuốc đƣợc sử dụng an toàn, hợp
lý, hiệu quả, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý sử
dụng thuốc nhƣ các quy định về đấu thầu, danh mục thuốc đƣợc quỹ Bảo
hiểm y tế thanh toán, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị....
Tuy nhiên, thực trạng thuốc đƣợc sử dụng tại các bệnh viện vẫn đang
còn tồn tại nhiều bất cập nhƣ tình trạng lạm dụng kháng sinh và vitamin, sử
dụng nhiều biệt dƣợc gốc trong kê đơn, các thuốc không thực sự cần thiết
đƣợc sử dụng với tỷ lệ cao... [20]. Đây chính là một trong những nguyên nhân
làm tăng chi phí điều trị, tăng phản ứng có hại của thuốc, giảm chất lƣợng
điều trị và làm giảm uy tín của bệnh viện, đặc biệt là làm mất lòng tin từ
ngƣời bệnh. Do đó, nghiên cứu về thực trạng thuốc đƣợc sử dụng là việc làm
hết sức thiết thực để góp phần nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh cho nhân
dân theo đúng với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc.
Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa là bệnh viện đa
khoa hạng 1 lớn nhất trên toàn tỉnh, với biên chế 500 giƣờng bệnh nhƣng số
lƣợng bệnh nhân luôn trên 1000 ngƣời. Điều này dẫn đến vấn đề thuốc đƣợc
lựa chọn và sử dụng càng cần đƣợc chú trọng và giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên,
cho đến nay chƣa có một đề tài nghiên cứu nào về thực trạng thuốc đƣợc sử
dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. Vì vậy, với
mong muốn góp phần tăng cƣờng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng
1
tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2017” với
Thông thƣờng, thuốc hạng A chiếm 10 – 20% tổng số thuốc, hạng B
chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80% [11].
Ý nghĩa của phân tích ABC:
Cho thấy những thuốc đƣợc sử dụng thay thế với lƣợng lớn mà có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trƣờng. Thông tin này đƣợc sử
dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn.
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế.
- Thƣơng lƣợng với nhà cung cấp để mua đƣợc thuốc với giá thấp hơn.
3
- Lƣợng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chƣa hợp lý trong sử dụng
thuốc, bằng cách so sánh lƣợng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
- Xác định phƣơng thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ cho một chu kỳ
trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Phƣơng pháp này cũng có thể ứng dụng cho một
đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu.
Phân tích ABC có nhiều lợi ích: Trong lựa chọn thuốc, phân tích đƣợc
thuốc hạng A có chi phí cao, các thuốc này có thể thay thế bằng các thuốc rẻ
hơn. Trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng, mua thuốc hạng A
thƣờng xuyên hơn với số lƣợng nhỏ hơn nên hàng tồn kho thấp hơn có thể tiết
kiệm đáng kể ngân sách. Do các thuốc hạng A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn
nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn các thuốc hạng A, tìm ra dạng liều
hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng. Theo dõi đơn hàng hạng A có tầm
quan trọng đặc biệt, do thiếu hụt thuốc không lƣờng trƣớc có thể dẫn tới mua
thuốc khẩn cấp với giá cao.
trò chủ đạo và là đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [7].
- Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế quy định về
tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị. Tại điều 3 của Thông tƣ
quy định chức năng của Hội đồng thuốc và điều trị: “Hội đồng có chức năng
tƣ vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị
bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong
bệnh viện ”. Thông tƣ cũng hƣớng dẫn cụ thể các phƣơng pháp phân tích
đƣợc áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc: Phân tích ABC, phân
tích nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích DDD; nguyên tắc xây dựng danh
mục thuốc và tiêu chí lựa chọn thuốc [11].
1.3.2. Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng
thuốc
5
- Thông tƣ số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ y tế về việc ban
hành và hƣớng dẫn thực hiện Danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh
toán của quỹ Bảo hiểm y tế. Thông tƣ quy định 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân
dƣợc và 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu nằm trong phạm vi thanh
toán của quỹ BHYT, đồng thời phân thành 27 nhóm tác dụng dƣợc lý [12].
- Thông tƣ số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ y tế về việc ban
hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị thuốc y học cổ truyền
thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Thông tƣ quy định 229 thuốc đông
y, thuốc từ dƣợc liệu phân thành 11 nhóm y lý y học cổ truyền và 349 vị
thuốc phân thành 30 nhóm y lý y học cổ truyền [13].
- Thông tƣ số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ y tế về
việc hƣớng dẫn một số nội dung cụ thể trong đấu thầu mua sắm thuốc tại các
đơn vị có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nƣớc, quỹ BHYT và các
nguồn thu hợp pháp khác phục vụ nhu cầu phòng, khám và chữa bệnh để đảm
Theo kết quả trúng thầu năm 2015 của 14 Sở y tế đƣợc công bố trên
Website của Cục quản lý Dƣợc –BYT, các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiếm khuẩn là nhóm thuốc đứng đầu về số khoản mục (chiếm 22,42%) và
GTSD (chiếm 27,18%) [19].
Các nghiên cứu đƣợc thực hiện năm 2016 tại một số bệnh viện trong
khu vực miền Trung đều cho kết quả nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn là nhóm có GTSD chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nhóm thuốc
nhƣ tại BV Hữu Nghị đa khoa Nghệ An nhóm thuốc kháng sinh chiếm
38,73% giá trị tiền thuốc sử dụng [35], tại bệnh viện đa khoa Hà Tĩnh nhóm
thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 39,88% giá trị tiền
thuốc tân dƣợc [22].
Một số nghiên cứu khác tại một số BV tuyến TW, giá trị tiền thuốc
phân bổ cho kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ khá cao nhƣ tại trung tâm tim mạch
bệnh viện E, nhóm thuốc kháng sinh chiếm tới 34,84% giá trị tiền thuốc sử
7
dụng năm 2014, trong đó kháng sinh nhập khẩu chiếm tới 99,25% về mặt giá
trị [27]. Tại BV TW Huế năm 2012, nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn là nhóm thuốc đứng đầu (chiếm 34,84%) trong tổng giá trị tiêu thụ
thuốc của BV [34].
Một nghiên cứu tại BV Hữu Nghị Việt Nam Cu Ba năm 2016 cũng cho
kết quả cơ cấu thuốc sử dụng trong điều trị nội trú tập trung phần lớn vào
nhóm thuốc kháng sinh, chiếm 48,1% về khoản mục và 61,5% về giá trị [26].
Các nghiên cứu trên cho thấy thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại BV, nguyên nhân có thể do mô hình
bệnh tật tại Việt Nam có tỉ lệ nhiễm khuẩn cao, hoặc có tình trạng lạm dụng
thuốc chống nhiễm khuẩn vẫn còn phổ biến.
1.4.2. Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc được sử dụng
chiếm 76,19% và GTSD chiếm 87,97% [34]. Nghiên cứu tại bệnh viện Đà
Nẵng năm 2013, thuốc nhập khẩu nhiều hơn gấp 2,5 lần thuốc sản xuất trong
nƣớc về số khoản mục và nhiều hơn gấp 4 lần các thuốc sản xuất trong nƣớc
về GTSD [23]. Nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm
2016 cũng cho thấy thuốc nhập khẩu chiếm ƣu thế hơn hẳn thuốc sản xuất
trong nƣớc cả về số khoản mục và GTSD (thuốc nhập khẩu chiếm 69,83% về
số khoản mục và chiếm 80,07% về GTSD) [35]. Một nghiên cứu khác về
phân tích về tình hình sử dụng thuốc BHYT năm 2013 của 39 BV trên địa bàn
thành phố Hải Phòng cũng cho kết quả tƣơng tự, giá trị tiền thuốc nhập khẩu
chiếm 81,7% ở BV tuyến thành phố và 45,2% ở BV tuyến quận huyện [32].
1.4.3. Về tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc – thuốc generic
Theo thông tƣ 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của
hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện về tiêu chí lựa chọn thuốc đối với
danh mục thuốc bệnh viện thì ƣu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang
tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dƣợc hoặc nhà sản xuất cụ thể [11]. Thuốc
biệt dƣợc, đặc biệt là biệt dƣợc gốc thƣờng có giá cao hơn thuốc mang tên
generic. Trong khi đó, sử dụng thuốc mang tên generic đƣợc nhiều nƣớc coi
là cách thức giúp giảm chi phí điều trị [37].
9
Nghiên cứu tại một số bệnh viện, thuốc biệt dƣợc gốc tuy chiếm tỷ lệ
thấp về số khoản mục nhƣng lại có GTSD cao. Tại BV đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
năm 2016, thuốc biệt dƣợc gốc chỉ chiếm 15,2% về số khoản mục nhƣng
chiếm 21,84% về giá trị [22]. Nghiên cứu tại bệnh viện tai mũi họng TW năm
2015, thuốc biệt dƣợc gốc chiếm 29,49% về số khoản mục và có giá trị chiếm
tới 53,94% về GTSD [33]. Một nghiên cứu khác tại bệnh viện Hữu Nghị đa
khoa Nghệ An năm 2016 cũng cho kết quả thuốc biệt dƣợc gốc chiếm 27,26%
về số khoản mục và chiếm 29,70% về giá trị [35]
10
Theo thông tƣ 23/2011/TT-BYT hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ
sở y tế có giƣờng bệnh về tiêu chí lựa chọn đƣờng dùng thuốc cho ngƣời bệnh
thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đƣờng tiêm khi ngƣời bệnh không uống
đƣợc thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đƣờng uống không đáp ứng đƣợc yêu
cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đƣờng tiêm [8].
Theo một nghiên cứu năm 2012 tại 38 bệnh viện trên toàn quốc, kết quả
phân tích cơ cấu các dạng thuốc cho thấy, tỉ lệ thuốc tiêm và thuốc tiêm
truyền ở các BV đều chiếm tỉ lệ cao ở tất cả các tuyến. Cụ thể:
Tại các BV tuyến TW: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
chiếm tỉ lệ từ 62,6
lệ từ 61,6
đến 69,7%, GTSD thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỉ
đến 74,7% trong tổng chi phí dùng thuốc của BV.
Tại các BV tuyến tỉnh: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
chiếm tỉ lệ từ 51,8
đến 72,0%, GTSD nhóm thuốc này chiếm tỉ lệ từ 46,1%
đến 65,3% trong tổng chi phí dùng thuốc của BV.
Tại các BV tuyến huyện: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
chiếm tỉ lệ từ 51,7
lệ từ 44,1
Nghiên cứu tại BV TW Huế năm 2012 chỉ ra rằng các thuốc sử dụng tại
BV TW Huế năm 2012 chủ yếu là thuốc đơn thành phần, chiếm 86,05 % về
số khoản mục và chiếm 88,28% về GTSD. Các thuốc đa thành phần chủ yếu
là các dạng phối hợp vitamin, kháng sinh, thuốc tiêu hóa, tim mạch [34].
Một nghiên cứu khác tại BV đa khoa TW Quảng Nam năm 2013 cũng
chỉ ra kết quả thuốc đơn thành phần chiếm tỉ lệ lớn trong danh mục thuốc với
597 khoản mục thuốc chiếm 85,9% và chiếm 85,7% kinh phí, thuốc đa thành
phần với 98 khoản mục chiếm 14,1% khoản mục thuốc và 14,3% kinh phí
[24].
Nghiên cứu tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2013 cũng cho kết quả tƣơng tự,
thuốc đơn thành phần chiếm tới 85,58% về số khoản mục và chiếm 87,37%
về GTSD [23].
1.4.6. Về phân tích ABC
Ở Việt Nam, hiện đang mở rộng áp dụng phân tích ABC ở các bệnh
viện. Một nghiên cứu trên 38 bệnh viện tuyến TW, tuyến tỉnh, tuyến huyện đã
sử dụng phƣơng pháp phân tích ABC nhƣ là một trong những tiêu chí đánh
12
giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng danh mục thuốc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các bệnh viện đã sử dụng 70% giá trị các thuốc
hạng A tƣơng ứng với 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc. Nghiên cứu cũng
cho thấy vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc có GTSD lớn nhất trong hạng A
tại cả 3 tuyến BV. Giá trị sử dụng nhóm vitamin trong hạng A của các BV
tuyến TW chiếm tỷ lệ từ 0,4% - 1,5%, tại tuyến tỉnh từ 4,2% - 5,5 , đặc biệt
tại các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ này tới 9,1- 11% [25].
Ngoài nhóm vitamin, một số thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị thuộc
nhóm N, cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong hạng A của một số bệnh viện. Một
nghiên cứu tại bệnh viện TW Huế năm 2012 cho kết quả có 3 hoạt chất có tác
7. Quản lý kinh tế y tế
BVĐK khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa là bệnh viện tuyến tỉnh, với
số lƣợt khám bệnh trung bình 400 - 500 bệnh nhân/ngày và số lƣợt điều trị nội
trú 600 - 800 bệnh nhân/ngày.
Để khẳng định năng lực đúng với tầm vóc của bệnh viện đa khoa hạng II
trong việc khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện, các huyện lân cận và
nƣớc bạn Lào, bệnh viện đã đẩy mạnh phát triển các dịch vụ kỹ thuật cao trên
đầy đủ các lĩnh vực: nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, phụ sản, chuyên khoa,
cận lâm sàng.
Đội ngũ nhân viên y tế giàu kinh nghiệm, tay nghề và trình độ cao , 1
Bác sĩ CKII, 4 Thạc sỹ, 120 Bác sĩ-Dƣợc sĩ CKI), phƣơng tiện kỹ thuật hiện
đại, thái độ phục vụ tận tình nhằm hƣớng tới một mục đích chung là đem lại
kết quả điều trị tốt nhất cho ngƣời bệnh.
1.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Bệnh viện tọa lạc trên khu đất có diện tích 28 ha, gồm 8 khu nhà với
tổng diện tích sử dụng 43.160 m2. Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại với hệ
thống 5 phòng mổ, 1 labo xét nghiệm đảm bảo tiêu chuẩn, đạt 100% kết quả
ngoại kiểm.
Khu chẩn đoán kỹ thuật cao với hệ thống máy móc thế hệ mới: máy xét
nghiệm miễn dịch tự động, máy khí máu, điện giải, đếm tế bào, xét nghiệm
14
nƣớc tiểu, sinh hóa, chức năng đông máu, định danh vi khuẩn. Hệ thống tự
động thực hiện tất cả các xét nghiệm với chất lƣợng chẩn đoán chính xác, trả
kết quả nhanh không mất nhiều thời gian chờ đợi.
Hệ thống chẩn đoán hình ảnh hiện đại: Chụp mạch số hóa xóa nền, CTScaner 64 lát cắt, Xquang DR 2 chấm nhận, C-arm kỹ thuật số, siêu âm 4D,
máy chụp răng toàn cảnh, máy chụp nhũ ảnh, máy cộng hƣởng từ.
Hệ thống 12 máy lọc thận nhân tạo.
Tần suất
Tỉ lệ (%)
28.849
14,08
C09 Bệnh hệ tuần hoàn
Chấn thƣơng, ngộ độc và một
C19 số hậu quả khác do nguyên
nhân bên ngoài
C15 Chửa, đẻ và sau đẻ
S00-T99
18.317
8,94
O00-O99
17.370
8,47
C06 Bệnh hệ thần kinh
G00-G99
9.873
4,81
M00-M99
9.098
4,44
H00-H59
8.644
4,21
C00-D48
6.450
3,14
C02 Khối U
15
TT
C04
C16
Tổng
Mô hình bệnh tật của BVĐKKV
E00-E90
Tần suất
4.879
Tỉ lệ (%)
2,38
P00-P96
2.780
1,35
H60-H95
2.563
1,25
D50-D89
1.752
0,85
V01-Y98
Ngọc Lặc tỉnh Thanh hóa trong năm
204.841
2017 rất đa dạng, gồm 21 chƣơng bệnh. Các bệnh về hô hấp chiếm tỉ lệ cao
nhất chiếm 14,08%, tiếp theo là bệnh về hệ tiêu hóa chiếm 12,53%, bệnh về
hệ tuần hoàn chiếm 11,94%.
16