MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ .........................................4
1.1
Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng .....................................4
1.1.1
Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng .............................................4
1.1.2
Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng .................................................5
1.1.3
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng ....................................................5
1.1.4
Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam ...............................6
1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực
hiện đầu tư ở Việt Nam .............................................................................................11
1.2.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế
2.2.1
Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình............28
iii
2.2.2
2.3
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý chất lượng công trình .....31
Mô hình QLCL công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư ....................33
2.3.1
Nhà nước quản lý về chất lượng công trình xây dựng ..............................33
2.3.2
Nội dung Quản lý nhà nước về CLCT xây dựng của Bộ Xây dựng: .......34
2.3.3
Mô hình doanh nghiệp QLCL công trình xây dựng theo tiêu chuẩn ISO.35
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
giai đoạn thực hiện đầu tư .........................................................................................37
2.4.1
3.1.1
Vị trí địa lý ................................................................................................52
3.1.2
Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................52
3.1.3
Đặc điểm kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển ............................53
3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực
hiện đầu tư tại Ninh Thuận. .......................................................................................55
3.2.1
Một số mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng .........................55
3.2.2 Tình hình về quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện
đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận.....................................................................................57
3.2.3 Phân tích hạn chế, tồn tại về quản lý chất lượng công trình xây dựng giai
đoạn thực hiện đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận ............................................................61
3.3
Giới thiệu chung dự án Trụ sở Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận .................68
3.3.1
Mục tiêu đầu tư xây dựng .........................................................................68
3.5 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng
công trình giai đoạn thực hiện đầu tư dự án Trụ sở Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh Ninh
Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm ..............................................................76
3.5.1 Xây dựng mô hình điều hành dự án và quy trình quản lý chất lượng dự án
Trụ sở Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận..........................................................76
3.5.2 Đề xuất các tiêu chí lựa chọn các tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát, kiểm
định xây dựng và nhà thầu thi công đạt chất lượng...............................................80
3.5.3 Công tác giám sát, kiểm soát chất lượng và nghiệm thu trong quá trình
thực hiện ................................................................................................................83
3.5.4
Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương ........85
3.5.5
Giải pháp hỗ trợ khác ................................................................................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................86
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................90
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2-1: Mô hình nhà nước quản lý chất lượng công trình .........................................33
Hình 2-2: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 .................................................36
Hình 2-3: Mô hình doanh nghiệp quản lý chất lượng công trình theo ISO 9001:2008 36
Hình 2-4: QLCL công trình theo ISO 9001:2008 về quản lý vật tư tại công trình Trụ
CĐT
- Chủ đầu tư
BQL
- Ban Quản lý
QLDA
- Quản lý dự án
CLCT
- Chất lượng công trình
CLSP
- Chất lượng sản phẩm
CTXD
- Công trình xây dựng
DADT
- Dự án đầu tư
ĐTXD
TMĐT
- Tổng mức đầu tư
TVGS
- Tư vấn giám sát
TVTK
- Tư vấn thiết kế
UBND
- Ủy ban nhân dân
XDCB
- Xây dựng cơ bản
TCVN
- Tiêu chuẩn Việt Nam
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý chất lượng công trình xây dựng có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổ chức, từ
Rang – Tháp Chàm”, để nghiên cứu, phục vụ quản lý chất lượng công trình hiệu quả
hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư áp dụng Trụ sở Bảo
hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Từ đó có thể áp
dụng để quản lý chất lượng cho các dự án có quy mô tương tự.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý dự án đầu tư
xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận.
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, văn bản pháp luật của nhà nước về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
- Phương pháp thống kê, đánh giá và phân tích từ các báo cáo của các dự án đã thực
hiện.
- Phương pháp điều tra khảo sát, đánh giá thực tế tại các công trình xây dựng và các
Ban quản lý dự án tại tỉnh Ninh Thuận.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp mô hình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình
Dân dụng và Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, trong đó chú trọng đến công
tác quản lý chất lượng thiết kế và thi công xây dựng công trình.
2
- Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu tại dự án Trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh
Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài sẽ có những đóng góp nhất định trong việc quản lý dự án xây dựng công trình
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định”.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9001:2008): “Dự án là một quá trình đơn nhất,
gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết
thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm
cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”.
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm
chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực: con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
DỰ ÁN
= KẾ HOẠCH + CHI PHÍ + THỜI GIAN
SẢN PHẨM DUY NHẤT
(Vật chất, tinh thần, dịch vụ)
4
Hay nói cách khác: Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức
(Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và
nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
1.1.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án giúp chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía
cạnh của dự án và khuyến thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được
• Luật Đấu thầu:
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2014 thay thế Luật
Đấu thầu số 61/2005/QH11 vốn bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong quá
trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công
trình xây dựng. Luật đấu thầu 43 có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội cho các nhà thầu
cạnh tranh, quy trình lựa chọn nhà thầu cụ thể hơn, có nhiều phương pháp đánh giá,
phân cấp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vi cấm và xử phạt theo hướng chặt chẽ
hơn.
• Luật Đầu tư công:
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/1/2015. Đây là
Luật mới làm thay đổi tư duy quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư công. Cụ thể đó là
những thay đổi trong quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, điều kiện và
trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả
năng cân đối vốn của chương trình, dự án đầu tư công. Việc pháp luật hóa chủ trương
đầu tư góp phần khắc phục tình trạng tùy tiện, đơn giản và ngăn chặn ngay từ đầu
những thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
• Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
6
Nghị định 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 5/8/2015 về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình thay thế Nghị định số12/2009/NĐ-CP trước đây phân cấp
mạnh về thẩm quyền quyết định đầu tư cho cấp huyện, xã thì việc quản lý và giám sát
lại thiếu chặt chẽ. Mặt khác, sau khi phân bổ vốn, Chủ đầu tư có quyền thực hiện các
công đoạn chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án, bản vẽ, phê duyệt đấu thầu, mời thầu nên
thường xảy ra tình trạng thông đồng để đấu thầu thành công. Nội dung Nghị định 59
quy định: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa
công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu
tư xây dựng. Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của
hợp lý với tình hình của ngành xây dựng hiện tại. Một số nội dung mới, có tính chất đi
sâu hơn về chất lượng công trình đảm bảo việc quản lý chất lượng các công trình xây
dựng cơ bản.
1.1.4.2 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng
Công trình xây dựng là một sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi
sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị công trình được liên kết với đất,
được xây dựng theo thiết kế. Hàng năm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng chiếm khoảng
30% GDP. Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan
tâm.
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã
xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…, đảm
bảo chất lượng xây dựng. Bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn nhiều
công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, bị nứt, vỡ, lún
sụt, thấm dột, phải sửa chữa, đổ sập…, gây thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng
con người. Nguyên nhân dẫn đến các công trình xây dựng công trình không đảm bảo
chất lượng là do hệ thống quản lý của nhà nước trong hoạt động xây dựng còn nhiều
bất cập và sự yếu kém trong công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay. Cụ
thể là:
1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn đầu của dự án xây dựng là ý tưởng của người có quyền lực trong cơ quan
nhà nước, hoặc một cá nhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp hoặc
huy động vốn vì lợi ích công và lợi ích tư đưa ra. Đây là vấn đề chủ quan nên có nhiều
8
dự án đầu tư dàn trải, mục đích không rõ ràng, không phát huy hiệu quả. Ý tưởng sai
dẫn đến dự án treo.
2) Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Giai đoạn này cần phân tích sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu
6) Giai đoạn thi công
Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm bảo
an toàn trong quá trình thi công. Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong
quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn buông lỏng. Khi
công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì
việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng.
Lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu sự phối hợp
trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa tổ chức thanh tra và cơ
quan quản lý nhà nước. Quy định về chủ đầu tư cũng vậy, dù không đủ năng lực vẫn
được giao làm chủ đầu tư công trình xây dựng, tất sẽ dẫn đến công tác quản lý dự án
không đảm bảo.
Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn
giám sát (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng TVGS
không đảm bảo yêu cầu. Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như TVGS, giám sát
chủ đầu tư, giám sát tác giả, giám sát sử dụng, giám sát nhân dân ở một số công trình
chưa được chặt chẽ.
Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng của cơ quan nhà nước còn
chưa sâu sát, ít quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc
xử lý qua quýt sau khi sự cố công trình xảy ra. Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn
chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp. Bên cạnh đó, chế tài chưa đủ mạnh,
chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối với các hành vi vi
phạm về chất lượng công trình.
10
1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn
thực hiện đầu tư ở Việt Nam
1.2.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ
thuật - thiết kế bản vẽ thi công
4. Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư
thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm
việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn
công trình.
5. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính,
các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công
trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng;
Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp
dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của
người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế,
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức.
Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo
khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu
dài.
6. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình:
Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn kỹ
thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định
Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Nhận xét:
Về cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kế của Nghị định 46/2015/NĐCP kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Tuy nhiên so với
12
Nghị định 209/2004/NĐ-CP và trước đó là các văn bản có tính pháp lý thấp như
Quyết định 18/2003, QĐ 17/2000 là sự tiến bộ vượt bậc đó là: Quy định trách nhiệm
của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn. Sự thay
- Hệ thống quản lý chất lượng.
- Trách nhiệm của lãnh đạo.
- Quản lý nguồn lực .
- Tạo sản phẩm.
- Đo lường, phân tích và cải tiến.
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tổ chức doanh
nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân
định rõ việc, rõ người trong quản lý, điều hành công việc.
1.2.2 Công tác QLCL công trình xây dựng giai đoạn thi công
1.2.2.1 Công tác quản lý chất lượng thi công CTXD
Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình (Điều 25,26,27,28,29-NĐ46/2015/NĐ-CP) như sau:
1. Công tác QLCL của Chủ đầu tư
- Tổ chức giám sát thi công theo quy định tại Điều 26, Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu; Bố trí bộ phận
thường trực theo dõi thực hiện dự án tại hiện trường, xử lý kịp thời các nội dung thuộc
thẩm quyền.
- Kiểm soát nguồn gốc xuất xứ vật liệu, vị trí mỏ vật liệu sử dụng cho công trình đảm
bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt; Theo dõi chặt chẽ chất
lượng phòng thí nghiệm, trình độ năng lực thí nghiệm viên, kết quả thí nghiệm phục
vụ cho quá trình thiết kế, thi công, kiểm định công trình; Tổ chức nghiệm thu công
trình xây dựng theo quy định.
- Sau khi khởi công và trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, có trách
nhiệm báo cáo, gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để kiểm tra công tác
nghiệm thu. Căn cứ vào kết luận kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
để tiến hành nghiệm thu.
14
2. Công tác QLCL của nhà thầu thi công
xây dựng theo quy định;
- Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động theo
quy định; Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp
lý về thiết kế; Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất
lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không
đảm bảo an toàn; phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát
sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố
theo quy định;
4. Công tác QLCL của Kiểm định chất lượng
Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết
kế; Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện
không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế; Theo yêu cầu của cơ quan chủ trì
tổ chức giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng; Theo yêu
cầu của của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết.
5. Công tác QLCL của Giám sát tác giả
Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu;
Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về
thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến
nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt; Tham gia
nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư.
Nhận xét:
Về cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kế của Nghị định 46/2015/NĐCP kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Tuy nhiên so với
Nghị định 209/2004/NĐ-CP là sự đổi mới đó là: Quy định trách nhiệm của từng chủ
thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn. Sự thay đổi của Nghị
16
định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể nắm bắt ngay các quy định về
quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây
Trong thời gian qua các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận tăng về số lượng, loại hình cũng như quy mô về số lượng và đa dạng về nguồn
vốn đầu tư. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có nhiều tiến bộ, đa số
các công trình được chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng đều đảm bảo chất lượng, kỹ
mỹ thuật đáp ứng yêu cầu thiết kế đề ra góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng ở một số dự án trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại, bất cập, hạn chế mà
nguyên nhân chính là do những hạn chế, thiếu sót ở các bước: Khảo sát, thiết kế, thẩm
tra; Nhà thầu thi công; Giám sát thi công.
1.3.1.2 Việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở tỉnh
Ninh Thuận
Việc thực hiện quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trước đây
theo quy định tại các Nghị định 209/2004/NĐ-CP; Nghị định 15/2013/NĐ-CP; Thông
tư hướng dẫn số 10/2013/TT-BXD về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng công trình; Thông tư số 13/2013/TT-BXD về quy định thẩm tra, thẩm định
và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và bây giờ là Nghị định 46/2015/NĐ-CP về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư hướng dẫn số
26/2016/TT-BXD về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình; Xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng đối với các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định
121/2013/NĐ-CP.
Quyết định số 72/2015/QĐ-UBND ngày 15/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về
việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng trên địa
bàn tỉnh Ninh Thuận.
18
Nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở
tỉnh Ninh Thuận.
quan quản lý nhà nước về xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế
sau bước thiết kế cơ sở theo quy định.
19