1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC MẠNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY
LUYỆN CÁN THÉP NGHI SƠN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC MẠNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY
LUYỆN CÁN THÉP NGHI SƠN,
TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn, lãnh
đạo UBND huyện Tĩnh Gia; Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê
huyện Tĩnh Gia; UBND xã Hải Thượng và nhân dân thuộc dự án đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ
đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Mạnh
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Ký hiệu
Các chữ viết tắt
ADB
: Ngân hàng phát triển Châu Á
BĐS
: Bất động sản
BNN&PTNT
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐH
: Hiện đại hoá
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
LĐ
: Lao động
NĐ
: Nghị định
QĐ
: Quyết định
TĐC
35
Bảng 3.3. Dân số, lao động và cơ cấu sử dụng lao động qua các năm của huyện
Tĩnh Gia
36
Bảng 3.4. Tình hình lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2020 của huyện Tĩnh Gia
39
Bảng 3.5. Diện tích đất ở được giao của huyện Tĩnh Gia
40
Bảng 3.6. Kết quả giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện.
40
Bảng 3.7. Kết quả thu hồi đất phục vụ thực hiện các dự án huyện Tĩnh Gia
41
Bảng 3.8. Kết quả cấp giấy chứng nhận QSDĐ đến năm 2017 huyện Tĩnh Gia
42
Bảng 3.9. Một số tình hình chung của dự án
54
Bảng 3.17. Ý kiến của người dân về bồi thường tài sản trên đất
54
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp các hạng mục hỗ trợ
59
Bảng 3.19. Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ và TĐC
63
Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả ý kiến của cán bộ chuyên môn về công tác giải
phóng mặt bằng của dự án (12 cán bộ)
Bảng 3.20. Tình hình thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất
63
65
Bảng 3.22. Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất của dự án
2
Bảng 3.23. Tổng hợp đơn giá bồi thường về tài sản của dự án
4
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............................ 5
1.2. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất,
giải phóng mặt bằng ....................................................................................................7
1.2.1. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất .............. 7
1.2.2. Nguyên tắc chung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ..... 9
1.2.3. Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ................ 9
1.2.4. Trình tự, thủ tục các bước thực hiện công tác thu hồi đất giải phóng mặt bằng ..... 10
1.3. Kinh nghiệm về chính sách bồi thường và tái định cư của một số nước trên
thế giới .......................................................................................................................15
1.3.1. Tại Trung Quốc ............................................................................................................. 15
1.3.2. Tại Hàn Quốc ................................................................................................................ 17
1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Việt
Nam qua các thời kỳ..................................................................................................18
1.4.1. Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1987 ........................................................................... 18
1.4.2. Thời kỳ từ năm 1987 đến năm 1993 ........................................................................... 19
1.4.3. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 ........................................................................... 19
vii
1.4.4. Thời kỳ từ năm 2003 tới năm 2013............................................................................. 20
1.4.5. Thời kỳ từ năm 2013 đến nay ...................................................................................... 21
1.5. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Thanh Hoá ......................................................22
1.6. Những tồn tại trong quá trình bồi thường GPMB, tái định cư và một số
nghiên cứu liên quan đến giải phóng mặt bằng.........................................................24
1.6.2. Một số nghiên cứu liên quan đến giải phóng mặt bằng ..................................24
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................29
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 29
hiện ở bảng 3.21 như sau ........................................................................................................ 63
3.3. Ảnh hưởng giải phóng mặt bằng của dự án đến đời sống người dân ................64
3.3.1. Việc làm, thu nhập, đời sống của người dân bị thu hồi đất ...................................... 64
3.3.2. Nguyên nhân dẫn đến lao động nông nghiệp có đất bị thu hồi không có việc
làm hoặc việc làm bấp bênh ................................................................................................... 66
3.3.3. Người nông dân chưa biết cách sử dụng hợp lý số tiền bồi thường ........................ 67
3.3.4. Chính sách tài chính hỗ trợ người nông dân mất đất có thể tái sản xuất, tái thu
nhập ổn định đời sống ............................................................................................................. 67
3.4.1. Quy trình thực hiện công tác bồi thường, GPMB ...........................................68
3.4.2. Chế độ chính sách ...........................................................................................68
3.4.3. Về tổ chức thực hiện .......................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................71
1. Kết luận .................................................................................................................71
2. Kiến nghị ...............................................................................................................72
PHỤ LỤC ...................................................................................................................1
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng qúy giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng. Trong
công cuộc đổi mới đất nước việc phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trường nhiều
thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã và
đang được triển khai, tổ chức thực hiện ở tất cả các địa phương, các ngành, các lĩnh
vực của đời sống xã hội. Định hướng đó đã góp phần quan trọng vào việc đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế, tạo năng suất và sản phẩm hàng hoá ngày càng nhiều, là
tiền đề để nâng cao mức sống của nhân dân, đó là việc làm thiết thực để có một xã
hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng của dự án Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hóa”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng
Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất những phương án và giải pháp để giải quyết những khó khăn, nâng
cao hiệu quả trong công tác bồi thường GPMB dựa trên cơ sở các văn bản quy định
và kết quả đã nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
Thông qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp nâng cao năng
lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã
học vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và kỹ năng
tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
Đề tài nghiên cứu về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
và tái định cư là một lĩnh vực nhạy cảm, mang tính nổi cộm trong quá trình
thực hiện, song kết luận của đề tài sẽ là tiền đề và là cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo, đồng thời cũng là cơ sở khoa học để có thể đưa ra những giải pháp
hợp lý, góp phần thiết thực trong việc thực hiện có hiệu quả quá trình CNH HĐH.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp đánh giá chung kết quả của
công tác bồi thường, tình hình đời sống việc làm của người dân trước và sau
khi bị Nhà nước thu hồi đất.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và phát triển thông qua việc cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, đào tạo nghề
mới, bố trí việc làm mới…
Căn cứ vào Điều 83 Luật Đất đai 2013, Quốc hội (2013) [13]:
"Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường
theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và
đúng quy định của pháp luật.
2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp
thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu
hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển
chỗ ở;
c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
d) Hỗ trợ khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
1.1.1.3. Tái định cư
Tái định cư Là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển. Tái định
cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di
chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập,
cơ sở vật chất tinh thần tại đó. Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác
động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát
triển chung. Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng. Hiện nay ở nước ta, khi
lại nếu dự án xây dựng trên khu đất mà các thửa đất chưa hoặc rất ít đã được cấp
giấy chứng nhận thì việc tìm hiểu các thông tin sẽ mất nhiều thời gian, công sức,
6
tiền của. Mặt khác, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là căn cứ cho
sự chính xác trong công tác thu hồi, đền bù, giải phóng mặt bằng. Từ giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất có thể xác định được mục đích sử dụng của thửa đất. Do
vậy cả người sử dụng đất cũng như các chủ dự án không thể làm sai lệch nhằm tăng
lợi ích về phía mình.
1.1.2.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- UBND huyện Tĩnh Gia giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ
quan thường trực tham mưu quản lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tuy
nhiên, việc quản lý quy hoạch còn hạn chế, chất lượng đạt được chưa cao nên việc
quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn huyện gặp nhiều khó khăn.
Hiện nay, huyện vừa thực hiện quy hoạch sử dụng đất vừa thực hiện quy hoạch xây
dựng do đó có sự điều chỉnh trong quá trình thực hiện quy hoạch, có nhiều công
trình, dự án phải bổ sung quy hoạch mới thực hiện được các thủ tục giao đất nên
thường bị kéo dài thời gian.
1.1.2.3. Ban hành chính sách đất đai
Đất đai có nguồn gốc rất đa dạng; chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời
kỳ; chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa
đủ rõ, chưa phù hợp; việc thể chế hoá còn chậm, chưa thật đồng bộ. Tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật về đất đai và các chính sách, pháp luật có liên quan chưa
nghiêm. Công tác tuyên truyền, giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách,
pháp luật về đất đai còn kém hiệu quả; việc thực hiện công khai, minh bạch trong
quản lý đất đai chưa tốt. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán
bộ và nhân dân còn hạn chế. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi
sai phạm chưa nghiêm. Hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
về đất đai còn thấp. Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý đất đai và
- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/04/2004 của chính phủ về thi
hành luật đất đai năm 2003;
- Nghị định số 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
8
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về quy định về
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
giá đất ;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường,hỗ trợ,tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 12/03/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
1.2.3. Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.2.3.1. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong
nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử
dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (Chính phủ, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004).
- Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi
thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư (Chính phủ, Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004).
1.2.3.2. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải
phóng mặt bằng:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư được tính vào vốn đầu tư của dự án;
10
+ Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và được trừ vào số tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư
vào Việt Nam thì không phải trả tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư; trường hợp đã
chi trả thì được trừ số tiền đã trả vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp
(Chính phủ, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004).
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định thành một mục
riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án (Chính phủ, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004).
1.2.3.3. Tái định cư
cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi
trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã.
- Phòng Tài nguyên- Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi theo đúng quy định.
1.2.4.2. Ra quyết định thu hồi đất
- Sau hai mươi (20) ngày, kể từ ngày ra thông báo về việc thu hồi đất, Phòng
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện ra quyết định thu hồi đất theo quy định.
- Quyết định thu hồi đất phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được
niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi kể từ khi nhận được
quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi đất.
1.2.4.3. Xây dựng khu tái định cư và khu đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh
dịch vụ phi nông nghiệp
Chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương điều tra, khảo sát lập
phương án xây dựng và thực hiện việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu đất tái
định cư, mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tái định cư, giải
quyết việc làm cho người có đất thu hồi. Trường hợp các hộ dân không có nhu cầu
tái định cư hoặc do quỹ đất của địa phương không đáp ứng được nhu cầu bố trí đất
cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phải chủ động có phương án vận
động các hộ dân nhận tiền hỗ trợ tự lo chỗ ở và địa điểm sản xuất, kinh doanh theo
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12
1.2.4.4. Thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng
Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng được thành lập cho từng dự án và
tự giải thể sau khi hoàn thành việc kiểm kê bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn
giao mặt bằng cho tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
1.2.4.5. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Sau khi có quyết định thu hồi đất, Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng
phương án và gửi về phòng Tài chính- Kế hoạch và phòng Tài nguyên- Môi trường
để thẩm định theo quy định.
d) Thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện
trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ do Hội
đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến và theo nguyên tắc từng ngành
chịu trách nhiệm. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
các văn bản thẩm định của các phòng chuyên môn, Phòng Tài chính- Kế hoạch tổng
hợp hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, lập tờ trình của liên phòng trình Uỷ ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt.
1.2.4.7. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Hội đồng bồi thường, giải phóng
mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành niêm yết
công khai và gửi tới đối tượng có đất thu hồi, thông báo đầy đủ thời gian, địa điểm
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian tháo dỡ, di chuyển thực hiện giải phóng mặt
bằng, bàn giao đất.
1.2.4.8. Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
- Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách
nhiệm chi trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi.
- Các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ phải chấp hành nhận tiền theo
phương án đã được phê duyệt.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm bàn giao nhà ở,
đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sử dụng nhà ở cho người được
bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Nếu có sự thoả thuận về việc nhận
nhà đất sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo thoả thuận giữa Hội đồng bồi
thường, giải phóng mặt bằng với đối tượng có đất thu hồi.
QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT
DỤNGtự
KHU
CƯđất
VÀvà
KHU
LÀM
MẶT
BẰNG
`HìnhXÂY
1.1: Trình
thủTÁI
tục ĐỊNH
thu hồi
giảiĐẤT
phóng
mặt
bằng
KINH DOANH DỊCH VỤ PHI NÔNG NGHIỆP
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TĐC
KÊ KHAI, KIỂM KÊ VÀ XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC ĐẤT ĐAI
LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG
CÔNG KHAI PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TĐC
THỰC HIỆN CHI TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ