1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC MẠNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY
LUYỆN CÁN THÉP NGHI SƠN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC MẠNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY
LUYỆN CÁN THÉP NGHI SƠN,
TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn, lãnh
đạo UBND huyện Tĩnh Gia; Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê
huyện Tĩnh Gia; UBND xã Hải Thượng và nhân dân thuộc dự án đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ
đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm
2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Mạnh
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Ký hiệu
Các chữ viết
tắt ADB
: Ngân hàng phát triển
Châu Á BĐS
: Bất động sản
: Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐH
: Hiện đại hoá
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
LĐ
: Lao động
NĐ
: Nghị định
QĐ
: Quyết định
ngày 31/12/2017
33
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm của huyện Tĩnh Gia
35
Bảng 3.3. Dân số, lao động và cơ cấu sử dụng lao động qua các năm của huyện
Tĩnh Gia
36
Bảng 3.4. Tình hình lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2020 của huyện Tĩnh Gia
39
Bảng 3.5. Diện tích đất ở được giao của huyện Tĩnh Gia
40
Bảng 3.6. Kết quả giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện.
40
Bảng 3.7. Kết quả thu hồi đất phục vụ thực hiện các dự án huyện Tĩnh Gia
41
Bảng 3.13. Ý kiến của người người có đất bị thu hồi về giá đất bồi thường
53
Bảng 3.16. Kết quả bồi thường tài sản trên đất
54
Bảng 3.17. Ý kiến của người dân về bồi thường tài sản trên đất
54
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp các hạng mục hỗ trợ
59
Bảng 3.19. Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ và TĐC
63
Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả ý kiến của cán bộ chuyên môn về công tác giải
phóng mặt bằng của dự án (12 cán bộ)
Bảng 3.20. Tình hình thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất
63
65
Bảng 3.22. Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất của dự án
MỤC
CÁC
HÌNH
...........................................................................................v
MỤC
LỤC..................................................................................................................vi MỞ
ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.................................3
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.................................................................
3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
............................ 5
1.2. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất,
giải phóng mặt bằng ....................................................................................................7
1.2.1. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
.............. 7
1.2.2. Nguyên tắc chung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất..... 9
1.2.3. Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư................ 9
1.2.4. Trình tự, thủ tục các bước thực hiện công tác thu hồi đất giải phóng mặt
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................29
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................
29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................29
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hoá..........................................................................................
29
2.2.2. Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng Nhà máy
luyện cán thép Nghi Sơn......................................................................................................... 29
2.2.3. Ảnh hưởng giải phóng mặt bằng của dự án đến đời sống người dân
..................... 29
2.2.4. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
ở các dự án trong thời gian tới................................................................................................ 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................29
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................................................
29
2.3.2. Phương pháp phân tích so sánh ...................................................................................
31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh
Gia, tỉnh Thanh Hoá ..................................................................................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................................... 32
vii
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế........................................................................................
34
1. Kết luận .................................................................................................................71
2. Kiến nghị ...............................................................................................................72
PHỤ LỤC ...................................................................................................................1
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng qúy giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng. Trong
công cuộc đổi mới đất nước việc phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trường nhiều
thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã và
đang được triển khai, tổ chức thực hiện ở tất cả các địa phương, các ngành, các lĩnh
vực của đời sống xã hội. Định hướng đó đã góp phần quan trọng vào việc đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế, tạo năng suất và sản phẩm hàng hoá ngày càng nhiều, là
tiền đề để nâng cao mức sống của nhân dân, đó là việc làm thiết thực để có một xã
hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường đất đai,
giải phóng mặt bằng (GPMB), tái định cư (TĐC) là hiện tượng mà Nhà nước phải
đối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi. Đây là một vấn
đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị xã hội.
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong những năm vừa qua đã có nhiều “điểm
nóng” do thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất chưa tốt,
người dân khiếu nại, tố cáo với số đông, gây mất ổn định xã hội, việc giải quyết,
khắc phục kéo dài, mất nhiều thời gian.
Là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hoá, huyện Tĩnh Gia cũng
3. Ý nghĩa của đề tài
Thông qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp nâng cao năng
lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã
học vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và kỹ năng
tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
Đề tài nghiên cứu về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
và tái định cư là một lĩnh vực nhạy cảm, mang tính nổi cộm trong quá trình
thực hiện, song kết luận của đề tài sẽ là tiền đề và là cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo, đồng thời cũng là cơ sở khoa học để có thể đưa ra những giải pháp
hợp lý, góp phần thiết thực trong việc thực hiện có hiệu quả quá trình CNH HĐH.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp đánh giá chung kết quả của
công tác bồi thường, tình hình đời sống việc làm của người dân trước và sau
khi bị Nhà nước thu hồi đất.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1.1. Thu hồi đất
Căn cứ điểm 11 - Điều 3, Luật Đất đai 2013, Quốc hội (2013) [13]:
“11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.”
1.1.1.2. Bồi thường, hỗ trợ
Căn cứ điểm 12 - Điều 3, Luật Đất đai 2013, Quốc hội (2013) [13]:
“12. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.”
Bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất cho dân, là việc khôi phục lại giá trị tài
sản (nhà cửa, đất đai…), nguồn sinh sống, lợi ích vật chất và tinh thần theo nghĩa
nhiên, việc quản lý quy hoạch còn hạn chế, chất lượng đạt được chưa cao nên việc
quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn huyện gặp nhiều khó khăn.
Hiện nay, huyện vừa thực hiện quy hoạch sử dụng đất vừa thực hiện quy hoạch xây
dựng do đó có sự điều chỉnh trong quá trình thực hiện quy hoạch, có nhiều công
trình, dự án phải bổ sung quy hoạch mới thực hiện được các thủ tục giao đất nên
thường bị kéo dài thời gian.
1.1.2.3. Ban hành chính sách đất đai
Đất đai có nguồn gốc rất đa dạng; chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời
kỳ; chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa
đủ rõ, chưa phù hợp; việc thể chế hoá còn chậm, chưa thật đồng bộ. Tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật về đất đai và các chính sách, pháp luật có liên quan chưa
nghiêm. Công tác tuyên truyền, giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách,
pháp luật về đất đai còn kém hiệu quả; việc thực hiện công khai, minh bạch trong
quản lý đất đai chưa tốt. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán
bộ và nhân dân còn hạn chế. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi
sai phạm chưa nghiêm. Hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
về đất đai còn thấp. Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý đất đai và
các cơ quan liên quan còn nhiều bất cập, hạn chế; một bộ phận còn lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng (Đặng Hùng Võ, 2004).
1.1.2.4. Giá đất và định giá đất
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì: Giá đất là giá trị của quyền sử
dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất. Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất là
giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời
hạn sử dụng đất xác định. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình
thông qua việc quyết định giá đất. Theo Điều 113 và 114 - Luật Đất đai 2013, Quốc
hội (2013) [13], những “loại” giá đất làm cơ sở trực tiếp và gián tiếp để xác định giá
đất tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là: khung giá đất, bảng giá đất và giá
đất cụ thể. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể dưới sự tham mưu
định cư;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
giá đất ;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường,hỗ trợ,tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 12/03/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
giá đất ;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường,hỗ trợ,tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02-6-2014 của Bộ Tài nguyên môi
trường quy định về hồ sơ giao đất,cho thuê đất,chuyể n mục đích sử dụng đất,thu
hồi đất;
- Thông tư số 76/2014/BTC ngày 16-6-2014 của Bộ tài chính;
- Thông tư số 77/2014/BTC ngày 16-6-2014 của Bộ tài chính;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30-6-2014 của Bộ Tài nguyên môi
trường quy định chi tiết về bồi thường,hỗ trợ,tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
1.2.2. Nguyên tắc chung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
+ Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và được trừ vào số tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư
vào Việt Nam thì không phải trả tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư; trường hợp đã
chi trả thì được trừ số tiền đã trả vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp
(Chính phủ, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004).
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định thành một mục
riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án (Chính phủ, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004).
1.2.3.3. Tái định cư
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới (Chính phủ, Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004).
1.2.3.4. Bồi thường, hỗ trợ
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy
định như sau:
- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu
tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề
và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.
- Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư (Chính phủ,
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004).
quyết việc làm cho người có đất thu hồi. Trường hợp các hộ dân không có nhu cầu
tái định cư hoặc do quỹ đất của địa phương không đáp ứng được nhu cầu bố trí đất
cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phải chủ động có phương án vận
động các hộ dân nhận tiền hỗ trợ tự lo chỗ ở và địa điểm sản xuất, kinh doanh theo
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
1.2.4.4. Thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng
Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng được thành lập cho từng dự án và
tự giải thể sau khi hoàn thành việc kiểm kê bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn
giao mặt bằng cho tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
1.2.4.5. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Sau khi có quyết định thu hồi đất, Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng
của dự án sẽ thành lập tổ công tác tiến hành việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản
gắn liền với đất:
- Phát tờ kê khai cho các đối tượng có đất thu hồi tự kê khai, kiểm kê.
- Tổ công tác tiến hành thẩm tra, xác định nội dung kê khai và thực hiện việc
kiểm kê trực tiếp.
- Các trường hợp không phối hợp kiểm kê xử lý theo quy định.
- Xác định nguồn gốc sử dụng đất: Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
xác định nguồn gốc sử dụng đất và trình phòng Tài nguyên- Môi trường cấp huyện
thẩm định đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu nguồn gốc
đất đã xác nhận.
1.2.4.6. Lập, thẩm định, xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Tổ công tác trong thời hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc
kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm thẩm tra, xác
minh, hoàn tất các thủ tục xét cấp tái định cư hoặc giao đất ở theo quy định.
- Tổ công tác có trách nhiệm trình Hội đồng về phương án bồi thường, hỗ trợ
- Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách
nhiệm chi trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi.
- Các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ phải chấp hành nhận tiền theo
phương án đã được phê duyệt.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm bàn giao nhà ở,
đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sử dụng nhà ở cho người được
bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Nếu có sự thoả thuận về việc nhận
nhà đất sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo thoả thuận giữa Hội đồng bồi
thường, giải phóng mặt bằng với đối tượng có đất thu hồi.