Thực trạng và giải pháp quản lý công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện văn bàn, tỉnh lào cai giai đoạn 2015 2017 - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ MẾN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG
TÁC CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ MẾN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG
TÁC CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên - 2018

giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời
gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo,
các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học viên
Trần Thị Mến


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
MƠ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài: ........................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4

dụng đất tại Huyện Văn Bàn 2015 -2017 (23 xã và thị trấn)............... 25
2.3.3. Kết quả điều tra về việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho quyền
sử dụng đất. ........................................................................................... 25
2.3.4. Khó khăn, thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác chuyển
nhương, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Văn Bàn ..................... 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 26
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp ........................ 26
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 26
2.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu............................................... 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 28

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Văn Bàn ... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 28
3.1.1.2. Địa hình địa mạo ................................................................................ 28
3.1.1.3. Khí hậu thời tiết.................................................................................. 29
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện Văn Bàn..................................... 31
3.2. Kết quả chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại Huyện
Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 39
3.2.1. Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.................
39
3.2.2. Kết quả thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất .............................
43
3.2.3. Tổng hợp kết quả thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ Huyện
Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 46
3.3. Kết quả điều tra về việc thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho
tại huyện Văn Bàn .............................................................................. 48


5

Bất động sản

DTTN

Diện tích tự nhiên

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

KH

Kế hoạch

NN

Nông nghiệp

QSD

Quyền sử dụng

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

SDĐ

Sử dụng đất



DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất................ 9

Bảng 3.1.

Tăng trưởng kinh tế năm 2016 và 2017 của huyện Văn Bàn ..... 32

Bảng 3.2
34

Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Văn Bàn qua một số năm ........

Bảng 3.3.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 so với năm 2016 ................... 38

Bảng 3.4.

Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017 .............................. 42

Bảng 3.5.
45

Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất Huyện Văn Bàn .................


Diện tích các nhóm đất sử dụng của Việt Nam ................................... 19

Hình 3.1.

Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Bàn năm 2017 .................. 39

Hình 3.2.

Kết quả thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện
Văn Bàn năm 2015-2017..................................................................... 43

Hình 3.3.

Kết quả thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Văn Bàn
năm 2015-2017.................................................................................... 44

Hình 3.4.

Tổng hợp kết quả thực hiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất tại huyện Văn Bàn năm 2015-2017 ...................................... 47


1

MƠ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất là nguồn tài nguyên vô giá của nhân loại. Nó bao gồm mọi ý nghĩa của
sự sống, thiếu đất loài người không thể tồn tại. Mọi sự tồn tại và tiến triển của loài
người đều diễn ra trên mặt đất. Nguồn tài nguyên sẽ không bao giờ bị kiệt quệ hay
bị phá huỷ một khi con người và tất cả các quốc gia thấy hết giá trị của nó. Hiện

Huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai là huyện nằm phía Tây Nam thành phố Lào
Cai, có vị trí thuận lợi giao thương về kinh tế, do tiếp giáp với nước bạn Trung
Quốc, có cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và nhiều cửa khẩu tiếp giáp với Trung Quốc.
Nằm trên trục hành lang kinh tế Hà Khẩu - Lào Cai - Hà Nội , có vị trí địa lý đặc
biệt quan trọng trong việc giao lưu buôn bán, lưu thông hàng hoá và có nhiều tiềm
năng thuận lợi để phát triển thành một trung tâm thương mại lớn trong tương lai.
Cùng với nhịp độ phát triển của cả nước, để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành
phố và tốc độ đô thị hóa, nhiều dự án đầu tư đã được triển khai, nhiều hạng mục
công trình, các tuyến đường được nâng cấp mở rộng, các tuyến phố mới được hình
thành. Chính vì thế, trong những năm qua, tốc độ đô thị hoá ở Văn Bàn diễn ra khá
mạnh..., thị trường bất động sản hoạt động sôi nổi... Nhu cầu sử dụng đất của nhân
dân tăng lên, đất đai trở thành tài sản có giá và quyền sử dụng đất có quyền tham
gia vào thị trường bất động sản. Các giao dịch dân sự về chuyển nhượng, tặng cho
quyền sử dụng đất diễn ra với nhiều phức tạp với mật độ phổ biến và sôi động nhất,
tỷ lệ thuận với nhịp độ gia tăng dân số, sự phát triển của nền kinh tế đất nước, trên
thực tế việc áp dụng quy định pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền vẫn còn
nhiều bất cập đã góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện các quyền của
người sử dụng đất.
Để đảm bảo được lợi ích tối đa của người dân khi thực hiện quyền chuyển
nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Do nhu cầu về quyền
sử dụng đất cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên các hoạt động thực hiện các
quyền sử dụng đất có xu hướng ngày càng gia tăng, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập
trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Bàn.
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi đã chọn thực hiện đề tài:"Thực trạng và giải
pháp quản lý công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017" là cần thiết trong thời điểm
hiện nay.
2. Mục tiêu cụ thể
- Điều tra, đánh giá được tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất của các hộ dân trên địa bàn tại Huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017

đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,
thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất [24].
- Cơ sở lý luận
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Là hành vi chuyển quyền sử dụng đất,
trong trường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề
khác, không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà
pháp luật cho phép... Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người
chuyển quyền sử dụng đất một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra
để có được quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai. Đặc thù của việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước quản lý và việc chuyển quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian
giao đất; Nhà nước có quyền điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu
thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất [26]; Nhà nước có thể
quy định một số trường hợp không được chuyển quyền sử dụng đất; chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đều phải đăng ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ
bị xem là hành vi phạm pháp luật.
Tặng cho quyền sử dụng đất là hành vi chuyển quyền sử dụng đất trong tình
huống đặc biệt, người nhận quyền sử dụng đất không phải trả tiền nhưng có thể phải
nộp thuế. Do nhu cầu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã
hội, việc chuyển quyền, tặng cho sử dụng đất không chỉ dừng lại trong quan hệ dân
sự mà có thể phát triển thành các quan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Để thực hiện tốt các quyền sử dụng đất, từ năm 1993 đến nay Nhà nước đã
ban hành các văn bản pháp quy liên quan như sau:


5

1.1.2.1. Luật



6

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị
định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật Đất đai
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 25/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10/09/2014 của UBND tỉnh Lào
Cai về việc ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên

xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, do
được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân
sự và pháp luật về đất đai.
1.1.3.2. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất
- Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng.
- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.


8

1.1.3.3. Giá chuyển quyền sử dụng đất
- Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện trực thuộc trung ương quy định giá.
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Do người sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khi thực
hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
1.1.3.4. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất
- Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác sử dụng đất được pháp luật
cho phép chuyển quyền sử dụng đất mới có quyền chuyển quyền sử dụng đất.
- Khi chuyển quyền sử dụng đất, các bên có quyền thoả thuận về nội dung
của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải phù hợp với quy định của Bộ
luật Dân sự và pháp luật về đất đai.
- Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng
thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.
1.1.3.5. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất
Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
1.1.3.6. Điều kiện về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
* Điều kiện chung về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không
sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
* Điều kiện riêng về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Bảng 1.1. Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất: Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa
các bên, theo đó bên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất chuyển giao đất và
quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển
nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng

Tặng cho quyền sử dụng đất
1. Hợp đồng tặng cho quyền sử
dụng
đất: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo
đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất
cho bên được tặng cho mà không yêu
cầu đền bù, còn bên được tặng cho
đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật


10

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Phương thức, thời hạn thanh toán.
-

Quyền của người thứ ba đối với đất
chuyển nhượng.

- Các thông tin khác liên quan đến
quyền sử dụng đất.
Trách nhiệm của các bên khi vi phạm
hợp đồng [26].
3. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng
quyền sử dụng
đất

3. Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền
sử
dụng đất

- Chuyển giao đất cho bên nhận

- Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất,

chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng

loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất

đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng

như đã thoả thuận;


chuyển nhượng chậm trả tiền thì áp dụng
5.
vụ tại
củaĐiều
bên305
nhận
theoNghĩa
quy định
của chuyển
Bộ luật 4. Nghĩa vụ của bên được tặng
cho
nhượng quyền sử dụng đất:
-

Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng
phương thức đã thoả thuận cho bên
chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai;
- Bảo đảm quyền của người thứ ba đối
với đất chuyển nhượng.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy

quyền
đất:

sử

dụng

- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử - Được sử dụng đất theo đúng mục
dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng

đích, đúng thời hạn;

hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình

- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử

trạng đất như đã thoả thuận;

dụng đất [26].

- Được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với đất được chuyển
nhượng;
- Được sử dụng đất theo đúng mục đích,
đúng thời hạn [26].


12

1.2. Tình hình quản lý đất đai trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương
chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu
km2 (chiếm 29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha
(chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới
được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu

gia phát triển thuộc hệ thống quốc gia TBCN, tuy thể chế chính trị khác nhau,
nhưng nước ta chịu ảnh hưởng của phương pháp tổ chức QLNN trong lĩnh vực đất
đai khá rõ của Cộng hòa Pháp. Vấn đề này dễ lí giải vì Nhà nước Việt Nam hiện
đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lí đất đai do chế độ thực dân để lại,
đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lí đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý
thức một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản lí đất đai của Nước Cộng
hòa Pháp có một số đặc điểm đặc trưng sau:
Về chế độ hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai
có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện nay
tồn tại hai hình thức sở hữu cơ bản: SHTN về đất đai và SHNN (đối với đất đai và
công trình xây dựng công cộng). Tài sản công cộng (bao gồm cả đất đai công
cộng) có đặc điểm là không được mua và bán. Trong trường hợp cần sử dụng
đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu sở hữu đất đai tư
nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cách
công bằng.
Về công tác quy hoạch đô thị: Do đa số đất đai thuộc SHTN, vì vậy để
phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rất
sớm và thực hiện rất nghiêm ngặt. Ngay từ năm 1919, ở Pháp đã ban hành Đạo
luật về kế hoạch đô thị hóa cho các huyện có từ 10.000 dân trở lên. Năm 1973
và năm 1977, Nhà nước đã ban hành các Nghị định quy định các qui tắc về phát
triển đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về phân cấp quản lí, trong đó có sự xuất hiện
của một tác nhân mới rất quan trọng trong công tác quản lí của Nhà nước về quy
hoạch đó là cấp xã. Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển,
nó liên quan đến cả quyền SHTN và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà
nước, cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lí đất đai, quản
lí quy hoạch đô thị. Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối
quan hệ giữa các ngành khác nhau như BĐS, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ…


14

hữu đối với đất đai khác nhau) đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản
lí của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa
dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay. Mục


15

tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lí chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng
cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng
thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát
triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông
thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia.
1.2.2. Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
1.2.2.1.Quá trình hình thành, phát triển quyền sử dụng đất ở Việt Nam
Pháp luật quy định về đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Việt Nam được đánh dấu bằng Luật cải cách ruộng đất năm 1953. Ngày 29/12/1987
Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên nhằm điều chỉnh các quan hệ về quản
lý, sử dụng đất. Luật Đất đai đã thể chế hoá đường lối, chính sách của Đại hội lần
thứ VI của Đảng và Hiến pháp 1980 (Điều 19 và 20) khẳng định đất đai thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Luật Đất đai được ban hành đúng
vào thời kỳ đất nước ta bước đầu bước vào giai đoạn đổi mới về kinh tế, đặc biệt
thời kỳ này có nhiều chính sách mở cửa. Nội dung về quyền sử dụng đất của Luật
Đất đai 1987 là: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với mọi loại đất,
người được giao đất chỉ được hưởng những kết quả đầu tư trên đất. Họ không có
quyền chuyển quyền sử dụng đất đai dưới mọi hình thức khác nhau. Điều 5 của
Luật đất đai 1987 quy định: “Nghiêm cấm mua, bán, lấn chiếm đất đai, phát canh
thu tô dưới mọi hình thức, nhận đất được giao mà không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, tự tiện sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác,
làm huỷ hoại đất đai”
Tuy công nhận quyền SHTN, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status