LÊ HOÀNG HUY
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
***
LÊ HOÀNG HUY
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 5
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
***
KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ HOÀNG HUY
GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 5
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành:
Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành Luận văn
của mình.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Lê Hoàng Huy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đƣợc hoàn
thành dƣới sự hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình của nhiều nhà khoa học. Các kết
quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu ............................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO
1.4.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động Giáo dục kĩ năng
giao tiếp. .................................................................................................... 42
1.5.Thực trạng Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua HĐTN . 45
1.5.1. Mục đích khảo sát ........................................................................... 45
1.5.2. Nội dung khảo sát ........................................................................... 45
1.5.3- Đối tƣợng khảo sát và địa bàn khảo sát:......................................... 45
1.5.4. Phƣơng pháp khảo sát, điều tra ....................................................... 45
1.5.5. Kết quả khảo sát .............................................................................. 46
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO
HỌC SINH LỚP 5 QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ............................ 56
2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho
học sinh lớp 5 qua HĐTN ............................................................................ 56
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................. 56
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực của ngƣời học............ 57
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự trải nghiệm đa dạng về kĩ năng giao tiếp . 58
2.2. Biện pháp Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua Hoạt
động trải nghiệm. ......................................................................................... 58
2.2.1. Thiết kế và tổ chức hoạt động có tích hợp nội dung giáo dục kĩ
năng giao tiếp cho học sinh tiểu học qua Hoạt độngtrải nghiệm .............. 58
2.2.2. Tăng cƣờng tổ chức các loại hình hoạt động nhằm mở rộng đối
tƣợng, phạm vi, nội dung giao tiếp cho HS tiểu học theo các chuẩn
hành vi ứng xử của học sinh. .................................................................... 64
2.2.3 Tổ chức môi trƣờng hoạt động giáo dục để khuyến khích tính
tích cực, chủ động của học sinh trong mọi hoạt động nhằm tăng cƣờng
tính tự chủ cho học sinh trong quá trình giao tiếp .................................... 67
2.2.4 Thƣờng xuyên phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và cộng đồng
trong việc thực hiện Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh.................. 71
2.3. Thiết kế một số HĐTN giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh
Giáo dục
HS
Học sinh
TN
Thực nghiệm
TPT
Tổng Phụ trách
BTCĐ
Bí Thƣ chi đoàn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giao tiếp có vị trí hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân cách
con ngƣời. Giao tiếp là một quá trình quan trọng đối với mỗi cá nhân, nhóm,
xã hội bao gồm tạo ra và hồi đáp lại thông điệp thích nghi với con ngƣời và
môi trƣờng. Giao tiếp còn là mối quan hệ qua lại giữa con ngƣời với con
ngƣời. Với học sinh hoạt động giao tiếp cũng vô cùng quan trọng vì nếu giao
tiếp tốt sẽ giúp các em học tập tốt, xây dựng đƣợc các mối quan hệ thân thiện,
tốt nhất, sẽ thể hiện đƣợc khả năng nhận thức, phép lịch sự của bản thân trong
quá trình học tập và trong các hoạt động của một ngƣời học sinh.
bị kiến thức cho trẻ, vừa phải Giáo dục KNS để các thành viên trong xã hội có
thể thích ứng với sự phát triển đó.
Vì vậy cần đầu tƣ cho Giáo dục một cách toàn diện và đúng mức.
Trƣớc tiên lứa tuổi học sinh Tiểu học là nền tảng, đặt nền móng cho sự phát
triển toàn diện của nhân cách một con ngƣời. Do đó, việc Giáo dục kĩ năng
sống nói chung, kĩ năng giao tiếp nói riêng cho các em có vai trò rất quan
trọng. Giáo dục kĩ năng giao tiếp sẽ giúp các em có đƣợc kiến thức và kĩ năng
cần thiết để Giáo dục hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã
hội; có khả năng ứng phó tích cực trƣớc sức ép cuộc sống; biết ứng xử phù
hợp trong tình huống của đời sống hàng ngày. Khi trƣởng thành các em sẽ là
nguồn lao động chính trong thế kỉ mới, quyết định đất nƣớc ta sánh vai cùng
với các cƣờng quốc năm châu trên thế giới.
Từ các lý do trên chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài “Giáo dục kĩ năng
giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua HĐTN”, nhằm đề xuất ra các giải pháp Giáo
dục hợp lý để Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh, giúp tháo gỡ một phần
khó khăn trong Giáo dục kĩ năng sống ở trƣờng tiểu học.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về Giáo dục kĩ năng giao
tiếp cho học sinh thông qua HĐTN đề xuất biện pháp Giáo dục kĩ năng
giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua HĐTN, góp phần nâng cao chất lƣợng
Giáo dục ở tiểu học.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5, tiểu học.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa HĐTN với sự phát triển kĩ năng giao tiếp của học sinh
lớp 5.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát, phân tích hồ
sơ dạy học để đánh giá thực trạng dạy học Hoạt động trải nghiệm nhằm giáo
dục KN Giao tiếp ở tiểu học.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm để phân tích kinh nghiệm quốc tế
và kinh nghiệm giáo dục tiểu học tại địa phƣơng.
- Phƣơng pháp thực nghiệm để đánh giá tính khoa học của biện pháp
giáo dục qua hoạt động trải nghiệm.
- Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp nhằm làm rõ hơn và cụ thể hơn sự
tiến bộ của một số học sinh trong và sau thực nghiệm.
7.3.Các Phương pháp khác
- Phƣơng pháp chuyên gia để khảo sát thực trạng, tham khảo phƣơng
pháp luận và đánh giá kết quả nghiên cứu.
- Phƣơng pháp xử lí số liệu bằng toán học và đánh giá thống kê để hỗ trợ
nghiên cứu th ực trạng và thực nghiệm.
5
8. Cấu trúc của luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc Giáo dục kĩ năng giao tiếp
cho học sinh lớp 5 qua HĐTN
Chƣơng 2: Biện pháp Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua
HĐTN
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 5
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
nhiều bài viết và công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học Việt Nam nhƣ
Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thuỷ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn,
Nguyễn Văn Lê.... đƣợc công bố, in ấn, xuất bản và áp dụng trong Giáo dục,
trong cuộc sống.
Nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp sƣ phạm của sinh viên dƣới góc độ Tâm
lý học, tác giả Hoàng Anh [1] đã đề xuất quy trình Giáo dục kĩ năng sƣ phạm
cho sinh viên các trƣờng Sƣ phạm. Nhƣ vậy, kĩ năng giao tiếp ở đây đƣợc
khai thác dƣới góc độ nghề dạy học.
Năm 1995, tác giả Lƣu Thu Thủy [30], đã nghiên cứu quy trình Giáo
dục hành vi giao tiếp có văn hóa với bạn cùng lứa tuổi cho học sinh lớp 4,
lớp 5 trƣờng tiểu học. Tác giả đã nghiên cứu hành vi giao tiếp có văn hóa
của học sinh dƣới hai góc độ: Các nét tính cách bộc lộ qua giao tiếp và các
kĩ năng giao tiếp của học sinh; thiết kế quy trình Giáo dục hành vi giao tiếp
có văn hóa cho học sinh lớp 4, lớp 5 trong phạm vi trƣờng học. Tuy nhiên,
những hành vi giao tiếp bên ngoài trƣờng học của học sinh chƣa đƣợc quan
tâm, nghiên cứu. Đây là khoảng trống bởi hành vi của ngƣời học không chỉ
đƣợc thể hiện ở trong nhà trƣờng mà nó còn đƣợc thể hiện ở gia đình và
ngoài xã hội.
Năm 2010, tác giả Nguyễn Hữu Độ [28]đã chủ biên biên soạn tài liệu
Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho HS Hà Nội và đã thí điểm đối
với HS lớp 5 qua thực hiện các kĩ năng giao tiếp ứng xử trong các mối quan
hệ gia đình, nhà trƣờng và xã hội. Đây là một tài liệu có tính thực tiễn trong
Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho HS tiểu học tại Hà Nội.
9
1.1.2 Một số nghiên cứu vê Hoạt động trải nghiệm trên thế giới
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) đƣợc biết đến với tƣ cách là một quan
điểm giáo dục do David Kolb (1939) đề xuất. Năm 1970, ông cùng Ron Fry
phát triển lý thuyết trải nghiệm và năm 1984 ông xuất bản mô hình học tập,
1.2.1.1. Kĩ năng giao tiếp
Cho đến nay, trên th ế giới và ở nƣớc ta vẫn tồn tại nhiều quan niệm
khác nhau về kĩ năng và nó đƣợc nhìn dƣới những góc độ khác nhau.
11
Các nhà GD Việt Nam quan niệm kĩ năng nhƣ là khả năng của con
ngƣời thực hiện có kết quả hành động tƣơng ứng với mục đích và điều kiện
trong đó hành động xảy ra. Một số tác giả khác lại quan niệm, kĩ năng là sự
thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức hợp của
hành động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri th ức vào quy trình đúng đắn.
Theo Lê Văn Hồng, kĩ năng là "khả năng vận dụng kiến thức để giải
quyết một nhiệm vụ mới". Còn tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng: "kĩ năng
là năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực hiện có hiệu
quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể", hay tác giả
Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: "kĩ năng là năng lực của con người biết vận
hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình”.
Từ những khái niệm của những nhà nghiên cứu trên cho thấy những
điểm chung trong quan niệm về kĩ năng:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kĩ năng. Tri thức ở đây bao
gồm tri thức về cách thức hành
động và tri thức về đối tƣợng hành động.
+ Kĩ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá
nhân.
+ Kĩ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nh ất định
nhằm đạt đƣợc mục đích đã đặt ra.
Nhƣ vậy, kĩ năng đƣợc xem xét theo nhi ều quan điểm khác nhau. Tuy
nhiên, những quan ni ệm ấy không hề mâu thuẫn nhau mà chỉ khác nhau ở
chỗ mở rộng hay thu hẹp thành phần kĩ năng mà thôi.
Từ sự phân tích trên, chúng tôi hiểu kĩ năng nhƣ sau: Kĩ năng là một
rộng lớn và quan hệ chặt chẽ với nhau là: Nhà trƣờng, gia đình và xã hội.
1.2.1.2. Giáo dục kĩ năng giao tiếp
Khái niệm GD đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau ở cấp độ xã hội
và cấp độ nhà trƣờng. Ở cấp độ nhà trƣờng, khái niệm GD hiểu là quá trình
14
GD tổng thể (dạy học và GD theo nghĩa hẹp) đƣợc thực hiện thông qua các
hoạt động GD. Đó là những hoạt động GD mang tính mục đích, tính kế
hoạch, có nội dung và chƣơng trình, đƣợc tiến hành dƣới vai trò chủ đạo của
ngƣời giáo viên, học sinh tự giác, tích cực học tập, Giáo dục đạo đức, kĩ năng,
hành vi thực hiện có hiệu quả mục đích, nhiệm vụ Giáo dục đặt ra.
Nội dung Giáo dục trong nhà trƣờng đa dạng và phong phú bao gồm dạy
học các môn văn hóa, tổ chức hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp, tổ chức
các hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể vv...Một trong những phƣơng tiện
quan trọng để các hoạt động Giáo dục đạt hiệu quả cao đó là giao tiếp và kĩ
năng giao tiếp, do đó muốn nâng cao hiệu quả của hoạt động Giáo dục thì cần
phải Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học.
Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho HS tiểu học là quá trình tổ chức các hoạt
động GD nhằm giúp ngƣời học hình thành và Giáo dục các thao tác, hành
động để trao đổi, tiếp nhận, xử lý thông tin bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
trong các mối quan hệ của học sinh ở gia đình, nhà trƣờng, xã hội
Vai trò của Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5
1.2.2
Thông qua giao tiếp, con ngƣời trao đổi thông tin, tƣ tƣởng, tình cảm,
xúc cảm, kinh nghiệm sống...để biến nó thành tri thức, kĩ năng sống của mỗi
ngƣời. Kĩ năng giao tiếp giúp con ngƣời thành công trong giao tiếp và từ đó,
con ngƣời hình thành, phát triển nhân cách, tạo nên hệ giá trị sống tích cực và
thể. Trong các mối quan hệ đó các em biết nói lời yêu cầu đề nghị, nói lời
cảm ơn, xin lỗi, biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng ngƣời khác, dạy cho các
em biết cách nhận thức đúng đắn về mình, nhận biết về đối tƣợng giao tiếp,
biết cách tiếp cận với đối tƣợng giao tiếp và biết bày tỏ thái độ, quan điểm
của mình bằng lời nói cử chỉ, điệu bộ, nét mặt và bằng cả những việc làm khi
cần thiết. Kĩ năng giao tiếp giúp cho học sinh biết cách giải quyết những tình
huống trong cuộc sống hàng ngày, giúp các em nói những điều muốn nói, làm
những việc nên làm, đồng thời biết lắng nghe và thấu hiểu ngƣời khác, giúp
các em tự tin, mạnh dạn hơn trong cuộc sống. Hình thành kĩ năng giao tiếp
cho học sinh lớp 5 tiểu học nhằm trang bị cho ngƣời học những tri thức,
16
những khái niệm, biểu tƣợng và chân dung ban đầu về giao tiếp. Trên cơ sở
đó giúp các em có kĩ năng bày tỏ thái độ, quan điểm của mình trƣớc các vấn
đề của cuộc sống, đặt ra trong các quan hệ của trẻ ở gia đình, nhà trƣờng và
xã hội. Đồng thời giúp các em biết nhìn nhận và đánh giá đúng về bản thân,
trên cơ sở đó có những biện pháp tự điều khiển, tự điều chỉnh cho phù hợp, và
thích ứng đƣợc dễ dàng với các quan hệ xã hội. Nếu các em thiếu hoặc " giao
tiếp nghèo nàn” sẽ có những khiếm khuyết trong sự hình thành và phát triển
nhân cách. Xuất phát từ vai trò của kĩ năng giao tiếp đối với quá trình phát
triển nhân cách học sinh đòi hỏi nhà trƣờng, giáo viên cần có nhận thức đúng
về kĩ năng giao tiếp và tiến hành Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh.
1.2.2.2
Giáo dục KNGT tạo nên hệ giá trị sống tích cực của học sinh
Giao tiếp và năng lực giao tiếp phản ánh trình độ văn hóa, trình độ
Giáo dục của con ngƣời. Chính năng lực giao tiếp, kĩ năng giao tiếp của HS
góp phần tạo nên chất lƣợng GD-ĐT.
cá nhân khác mà nó quan hệ trực tiếp hay gián tiếp”. Nhƣ vậy, các quan hệ
trong xã hội dù trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến hoạt động, đến sự
phát triển của mỗi con ngƣời. Bởi bản chất của con ngƣời là tổng hòa các mối
quan hệ trong xã hội. Qua giao tiếp, cá nhân ra nhập các mối qua hệ xã hội
với nhiều cá nhân khác và trong xã hội, phạm vi giao tiếp của cá nhân sẽ đƣợc
mở rộng. Các mối quan hệ cá nhân càng phong phú, đa dạng thì bản chất
ngƣời càng rõ nét. Đối tƣợng và phạm vi giao tiếp của cá nhân có liên quan
đến xu hƣớng quan hệ của cá nhân đó trong xã hội. Giao tiếp đã giúp con
ngƣời mở rộng thêm đối tƣợng giao tiếp (đó là các mối quan hệ xã hội) và
phạm vi giao tiếp (các mối quan hệ rộng hay hẹp của chủ thể tham gia). Phạm
vi giao tiếp phụ thuộc vào tính cách, nghề nghiệp, vị trí xã hội của mỗi cá
nhân, điều đó tạo nên cá tính của mỗi ngƣời. Những ngƣời ƣa thích hoạt
động, thích giao tiếp, sống cởi mở thì phạm vi giao tiếp rộng và ngƣợc lại, có