Giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh lớp 5 qua trò chơi dân gian (LV02591) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ THỊ TUYẾT

GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO
HỌC SINH LỚP 5 QUA TRÒ CHƠI DÂN GIAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ THỊ TUYẾT

GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO
HỌC SINH LỚP 5 QUA TRÒ CHƠI DÂN GIAN

Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Thành Hƣng

HÀ NỘI - 2017




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BI U ............................................................................ vii
DANH MỤC BI U ĐỒ, H NH V ............................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO
HỌC SINH TI U HỌC QUA TRÒ CHƠI DÂN GIAN .................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về về kĩ năng xã hội và giáo dục kĩ năng xã hội ................. 6
1.1.2. Nghiên cứu về trò chơi dân gian và giáo dục kĩ năng xã hội qua trò chơi
dân gian cho học sinh ...................................................................................... 11
1.2. Những khái niệm công cụ ........................................................................ 15
1.2.1. Kĩ năng và kĩ năng xã hội ..................................................................... 15
1.2.2. Trò chơi dân gian .................................................................................. 19
1.2.3. Giáo dục kĩ năng xã hội ........................................................................ 21
1.3. Những vấn đề chung về giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh lớp 5 qua
trò chơi dân gian .............................................................................................. 23
1.3.1. Vai trò, tiêu chí và đặc trƣng của trò chơi dân gian trong giáo dục kĩ
năng xã hội cho học sinh tiểu học ................................................................... 23
1.3.2. Đặc điểm và phân loại kỹ năng xã hội của học sinh tiểu học ............... 26
1.3.3. Các thành tố cơ bản của quá trình giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh
lớp 5 thông qua trò chơi dân gian ................................................................... 30
1.3.4. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học................... 33
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu
học qua qua trò chơi dân gian ......................................................................... 34
1.4.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 34

lớp 5 qua trò chơi dân gian .............................................................................. 58
2.4. Đánh giá chung thực trạng và nguyên nhân thực trạng giáo dục kĩ năng xã
hội cho học sinh lớp 5 qua trò chơi dân gian ở một số trƣờng tiểu học quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội............................................................................ 59


v
2.4.1. Ƣu điểm ................................................................................................. 59
2.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 60
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 61
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 62
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC
SINH LỚP 5 QUA TRÒ CHƠI DÂN GIAN.................................................. 63
3.1. Những nguyên tắc cơ bản của trò chơi dân gian ...................................... 63
3.1.1. Tính mục đích ....................................................................................... 63
3.1.2. Tính vừa sức .......................................................................................... 63
3.1.3. Tính trải nghiệm .................................................................................... 63
3.1.4. Tính hiệu quả......................................................................................... 63
3.2. Biện pháp và thực nghiệm một số biện pháp giáo dục kĩ năng xã hội cho
học sinh lớp 5 qua trò chơi dân gian ............................................................... 63
3.2.1. Xác định các kĩ năng xã hội cần giáo dục thông qua trò chơi dân gian ...... 63
3.2.2. Xây dựng qui trình thiết kế và lựa chọn trò chơi dân gian ................... 67
3.2.3. Qui trình tổ chức trò chơi dân gian và áp dụng các phƣơng pháp giáo
dục kĩ năng xã hội trong quá trình tiến hành trò chơi ..................................... 71
3.2.4. Tổ chức và hƣớng dẫn trò chơi dân gian trong quá trình dạy học ở trên
lớp .................................................................................................................... 75
3.2.5. Tổ chức và hƣớng dẫn trò chơi dân gian trong các hoạt động ngoại khóa . 80
3.3. Tổ chức thực nghiệm khoa học ................................................................ 85
3.3.1. Khái quát về thực nghiệm ..................................................................... 85
3.3.2. Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 89

ĐLC

Độ lệch chuẩn

4

ĐC

Đối chứng

5

GVTH

Giáo viên tiểu học

6

HSTH

Học sinh tiểu học

7

KNXH

Kĩ năng xã hội

8


Bảng 3.1. Lớp TN và lớp ĐC .......................................................................... 85
Bảng 3.2. Tiêu chí đánh giá KNXH của HSTH qua TCDG ........................... 88
Bảng 3.3. Kết quả điểm kiểm tra về nhận thức của học sinh nhóm TN và
nhóm ĐC trƣớc TN ......................................................................................... 90
Bảng 3.4. Điểm kiểm tra nhận thức của nhóm TN và nhóm ĐC sau TN ....... 91
Bảng 3.5. KNXH của học sinh nhóm TN và nhóm ĐC trƣớc TN .................. 93
Bảng 3.6. KNXH của học sinh nhóm TN và nhóm ĐC sau TN ..................... 96


viii
DANH MỤC I U ĐỒ H NH V
Hình 3.1. Qui trình phƣơng pháp nghiên cứu xây dựng hệ thống KNXH ..... 65
Hình 3.2. Điểm kiểm tra nhận thức của .......................................................... 90
học sinh nhóm TN và nhóm ĐC trƣớc TN ..................................................... 90
Hình 3.3. Điểm kiểm tra nhận thức của .......................................................... 92
học sinh nhóm TN và nhóm ĐC sauTN .......................................................... 92


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Yêu cầu hình thành và phát triển những kĩ năng cho học sinh (HS) nói
chung và HSTH nói riêng đã đƣợc Luật Giáo dục xác định tại Điều 27 “Hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung
học cơ sở” [44]. Trong các kĩ năng cơ bản, KNXH có vai trò quan trọng trong
giúp HS đạt kết quả tốt trong học tập, rèn luyện và phát triển cá nhân, đáp ứng
tốt hoàn cảnh sống luôn thay đổi.
Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần
thứ Tám BCH TW Đảng khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và

không chỉ giúp HS thỏa mãn nhu cầu chơi đùa, học hỏi, tiếp thu hiểu biết, tích
lũy kinh nghiệm đơn giản hằng ngày mà còn đặt nền tảng khá vững chắc để
rèn luyện và phát triển những KNXH cần thiết, phù hợp với các chuẩn mực
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập sau này cũng nhƣ giúp HS
tự tin hơn trong các mối quan hệ xã hội.
Thực tế, ở các trƣờng tiểu học trên địa bàn Quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội, hoạt động giáo dục KNXH cho HS đã đƣợc các nhà trƣờng quan tâm
thực hiện và đã đạt đƣợc kết quả tích cực trong thực hiện mục tiêu giáo dục
toàn diện HSTH. Tuy nhiên, nhiều cán bộ, GV, nhân viên chƣa nhận thức đầy
đủ về KNXH, về tầm quan trọng của giáo dục KNXH. Vì vậy, hoạt động giáo
dục KNXH cho HSTH nhất là cho HS lớp 5 ở các trƣờng tiểu học (TH) nhìn
chung chƣa nhận đƣợc sự quan tâm ủng hộ, tự giác, tích cực tham gia của đội
ngũ cán bộ quản lí (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên nhà trƣờng. Bên cạnh
đó, nội dung, phƣơng pháp hình thức giáo dục KNXH cho HS của nhiều
trƣờng TH còn hạn chế, nhất là việc giáo dục KNXH cho HS qua TCDG chƣa
đƣợc quan tâm đúng mức, một bộ phận GV chƣa đánh giá đúng tầm quan


3
trọng của TCDG trong giáo dục KNXH, phát triển HS nói chung, do đó chƣa
phát huy có hiệu quả hình thức giáo dục KNXH này... Chính vì những khó
khăn trên nên hiệu quả giáo dục KNXH cho HS ở các trƣờng TH trên địa bàn
quận Đống Đa, Hà Nội trong thời gian qua chƣa đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn và lí luận trên, đề tài “Giáo dục kĩ năng
xã hội cho học sinh lớp 5 qua trò chơi dân gian” đƣợc lựa chọn để nghiên
cứu luận văn thạc sĩ Giáo dục học (tiểu học).
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về giáo dục KNXH cho HSTH, từ đó
đề xuất các biện pháp giáo dục KNXH cho HS lớp 5 qua TCDG góp phần
nâng cao kết quả giáo dục HSTH.

6.3. Thực nghiệm đƣợc triển khai tại 02 lớp 5 (01 lớp đối chứng và 01
lớp thực nghiệm) tại Trƣờng tiểu học Phƣơng Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp phân tích lịch sử-logic để tổng quan, chọn lọc tƣ liệu có
liên quan đến trò chơi giáo dục, TCDG, giáo dục KNXH ở tiểu học.
- Phƣơng pháp so sánh lí luận để xem xét các nguồn lí thuyết giáo dục
kĩ năng, lí thuyết trò chơi giáo dục và kinh nghiệm từ các trƣờng.
- Phƣơng pháp tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống
khái niệm và khung lí thuyết của nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm, quan sát về
thực trạng giáo dục KNXH qua trò chơi dân gian cho HS lớp 5.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm để xem xét và tiếp thu kinh
nghiệm giáo dục kĩ năng xã hội, sử dụng trò chơi dân gian và các biện pháp


5
giáo dục kĩ năng xã hội qua trò chơi dân gian ở lớp 5.
- Phƣơng pháp hồi cứu và phân tích hồ sơ giáo dục, hồ sơ quản lí.
- Phƣơng pháp thực nghiệm để kiểm tra tác động của các biện pháp
giáo dục kĩ năng xã hội qua trò chơi dân gian cho học sinh lớp 5.
7.3. Các phương pháp khác
Sử dụng thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và trình bày kết quả nghiên
cứu dựa vào chƣơng trình SPSS (Statistical Package for the Social Sciences).
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, cấu trúc của luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu
học thông qua trò chơi dân gian

(gồm các kĩ năng tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết
vấn đề) và nhóm kĩ năng cụ thể (kĩ năng ứng xử bình đẳng giới, bảo vệ sức
khỏe, nâng cao đời sống tinh thần) [dẫn theo 71, tr.46].


7
Gần đây Bộ Lao động Mỹ đã đƣa ra 10 KNXH mà cá nhân cần phải có
[84]: 1) Kĩ năng giải quyết vấn đề; 2) Các kĩ năng về nghề nghiệp - kĩ thuật;
3) Kĩ năng giao tiếp; 4) Sử dụng máy vi tính và lập trình; 5) Kĩ năng sƣ phạm;
6) Kĩ năng về khoa học và toán học; 7) Quản lí tiền bạc; 8) Quản lí thông tin;
9) Ngoại ngữ; 10) Quản trị kinh doanh.
Tại Úc các kĩ xã hội đƣợc xác định gồm: 1) Kĩ năng giao tiếp
(Communication skills); 2) Kĩ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills); 3)
Kĩ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills); 4) Kĩ năng đề xƣớng và
mạo hiểm (Initiative and enterprise skills); 5) Kĩ năng lập kế hoạch và tổ chức
công việc (Planning and organising skills); 6) Kĩ năng quản lí bản thân
(Selfmanagement skills); 7) Kĩ năng học tập (Learning skills); 8) Kĩ năng công
nghệ (Technological skills) [85].
Canada nhấn mạnh 6 kĩ năng sau: 1) Kĩ năng giao tiếp
(Communication); 2) Kĩ năng giải quyết vấn đề (Problem solving); 3) Kĩ năng
tƣ duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours); 4) Kĩ năng
thích ứng (Adaptability); 5) Kĩ năng làm việc với con ngƣời (Working with
others); 6) Kĩ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science,
technology and mathematics skills) [85].
Anh đề nghị 6 kĩ năng quan trọng: 1) Kĩ năng tính toán (Application of
number); 2) Kĩ năng giao tiếp (Communication); 3) Kĩ năng tự học và nâng
cao năng lực cá nhân (Improving own leaming and performance); 4) Kĩ năng
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information and
communication technology); 5) Kĩ năng giải quyết vấn đề (Problem solving);
6) Kĩ năng làm việc với con ngƣời (Working with others) [85].

dục KNXH cho HS sẽ không mất nhiều thời gian để giảng dạy, theo dõi, đánh
giá thúc đẩy môi trường thuận lợi cho việc học tập của HS” [83].
Những nghiên cứu trên cho thấy, giáo dục KNXH cho mọi ngƣời, giáo


9
dục KNXH cho HS đang đƣợc đặt ra nhƣ một nội dung quan trọng nhằm
trang bị cho mọi ngƣời các kĩ năng cần thiết trong học tập, làm việc, giao tiếp,
ứng xử và quản lí bản thân, nhằm thích ứng với môi trƣờng một cách nhanh
chóng và hiệu quả.
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục KNXH đƣợc quan tâm nhiều từ những
năm 1970. Năm 1972, UNESCO công bố “Bốn trụ cột của giáo dục” đƣợc coi
nhƣ cƣơng lĩnh của nền giáo dục hiện đại, trong đó trụ cột thứ nhất là học để
biết; trụ cột thứ hai là học để 1àm; trụ cột thứ ba là học để tự khẳng định; trụ
cột thứ tƣ là học để cùng chung sống. Bốn trụ cột đều tập trung vào sứ mạng
của giáo dục đối với ngƣời học. Trong các tài liệu của UNESCO giải thích về
4 trụ cột, có đoạn nói rõ không nên hiểu việc nêu cao yêu cầu phải đào tạo
những con ngƣời có tƣ duy phê phán, có óc độc lập và sáng tạo là những đòi
hỏi của chủ nghĩa cá nhân mà phải thấy rằng đó là những phẩm chất cần thiết
để làm cho xã hội phát triển, con ngƣời có các KNXH cần thiết [22].
Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, Việt Nam đã quan tâm đến giáo
dục cho HS các KNXH, nhằm giúp thế hệ trẻ nhanh chóng thích ứng với nền
văn hóa của các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Năm 1996, nội dung
giáo dục KNXH đƣợc thông qua trong chƣơng trình “Giáo dục kĩ năng sống
để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và
ngoài nhà trường” của UNICEF. Giai đoạn 1 của chƣơng trình chỉ dành cho
một số đối tƣợng của ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ. Họ đƣợc trang bị
một số kĩ năng nhƣ: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng kiên
định, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng xác định giá trị... Sang giai đoạn 2 của
chƣơng trình, đối tƣợng tập huấn đƣợc mở rộng và thuật ngữ kĩ năng thích

đàn này tài liệu “Những kĩ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” đã
đƣợc xuất bản [87].


11
Gần đây những nghiên cứu của Đặng Thành Hƣng và Trần Thị Tố
Oanh [33], [34] (2014), Nguyễn Văn Hƣng [36] (2015) và Nguyễn Thị Hƣơng
[39] (2016) đã góp phần chỉ ra bản chất chung và đặc điểm của KNXH, các
nguyên tắc và biện pháp giáo dục KNXH ở tiểu học thông qua dự án. Đặng
Thành Hƣng và Trần Thị Tố Oanh cho rằng KNXH là khái niệm chỉ những
loại kĩ năng hướng tới và được áp dụng trực tiếp (không gián tiếp qua cái gì)
vào những quan hệ, hoàn cảnh, quá trình và đời sống xã hội công cộng để
giúp cá nhân nhận thức, ứng xử, giao tiếp và thích ứng xã hội thành công,
hiệu quả ở những mức độ nhất định. Họ mô tả 3 nhóm KNXH gồm: 1/ Các kĩ
năng nhận thức xã hội, 2/ Các kĩ năng ứng xử và giao tiếp xã hội, 3/ Các kĩ
năng thích ứng xã hội [34] (2014).
1.1.2. Nghiên cứu về trò chơi dân gian và giáo dục kĩ năng xã hội qua trò
chơi dân gian cho học sinh
Sử dụng trò chơi để giáo dục và giúp phát triển một số năng lực của
ngƣời học đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu nhƣ:
Janet Moyles (2005) [77], D.P. Elkonin (1984) [76], Kelvin L. Seifert và
Robert J. Hoffnung (1987) [79], Johnson, James E (1976) [78], Mullineaux,
Paula Y. và Lisabeth F. Dilalla, 2009) [81], A.N. Lêônchép (1980) [42], D.
Bergen (2002) [75], (2001) [74]... Các nghiên cứu đã phân tích việc sử dụng
trò chơi trong dạy học nhằm tích cực hoá học tập và làm cho việc học có hiệu
quả. Trẻ em không chỉ học qua bài lớp mà còn học trong trò chơi. Chơi với trẻ
vừa là học, vừa là lao động, vừa là hình thức tự giáo dục nghiêm túc.
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, một số nhà giáo dục Nga nhƣ P. A.
Bexônôva, O. P. Seia, V. I. Đalia, E. A. Pokrôvxki... đã đánh giá cao vai trò
giáo dục đặc biệt là tính hấp dẫn của TCDG Nga đối với trẻ mẫu giáo. E. A.

cho rằng: chơi là một dạng hoạt động, mang đầy đủ tính chất nhƣ bất cứ hoạt
động xã hội nào khác (tính mục đích, định hƣớng, ý thức, ...), nó luôn thay đổi
cùng với sự phát triển của xã hội và của chính các em. Tính chất đặc biệt của


13
chơi là tính tự do, tự lực, tự tổ chức, sáng tạo và giàu cảm xúc của ngƣời chơi.
Ông cũng đã đƣa ra một số nguyên tắc, qui trình sáng tạo trò chơi, cách sử
dụng trò chơi trong quá trình giáo dục đạt kết quả tốt nhất [69].
Nhiều luận án bàn về trò chơi ở mẫu giáo, nghiên cứu theo hƣớng sử
dụng trò chơi học tập để phát triển trí tuệ và nhận thức, rèn luyện vận động
thể chất, giáo dục hành vi giao tiếp, giáo dục khoa học, giáo dục toán học,
giáo dục ngôn ngữ, phát triển trí tuệ, v.v... Đó là những luận án của Trần Thị
Ngọc Trâm [68], Nguyễn Thị Hoà [23], Lê Bích Ngọc [49], Trƣơng Thị Xuân
Huệ [25], Phan Thị Lan Anh [1], Trần Văn Tính [66]. Ở tiểu học, nghiên cứu
sử dụng trò chơi theo hƣớng giáo dục đạo đức, giáo dục toàn diện các mặt
nhân cách của trẻ, chẳng hạn những luận án của Hà Thị Kim Linh [43] về sử
dụng trò chơi dân gian nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học miền núi
Đông Bắc, của Đỗ Thị Minh Chính [9] nghiên cứu, ứng dụng trò chơi - đồng
dao ngƣời Việt cho trẻ em mầm non và tiểu học, của Bùi Thị Lâm [41];
nghiên cứu về giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4 - 5 qua trò
chơi khoa học, của Lƣơng Phúc Đức [16].
Việc nghiên cứu trò chơi nói chung và TCDG Việt Nam nói riêng đã
đƣợc một số nhà văn hoá, nhà giáo dục Việt Nam sƣu tầm, nghiên cứu nhƣ:
Trò chơi xƣa và nay của tác giả Mai Văn Muôn (1985) [46]; Trò chơi dân gian
của trẻ em Việt Nam (1992) do nhóm tác giả Huy Hà, Hoàng Lân, Ngô Bích
Luận, Phan Ngọc Minh, Lê Bích Ngọc sƣu tầm tuyển chọn và giới thiệu [19];
Trần Hoà Bình và Bùi Lƣơng Việt có Trò chơi dân gian trẻ em (2007) [5], Trò
chơi dân gian Việt Nam của tác giả Vũ Ngọc Khánh (2009) [40]…Các tác giả
đã giới thiệu về nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của TCDG với việc giáo dục và

nhân cách trẻ nhƣ: thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, lao động, ngôn ngữ…
các nghiên cứu về thiết kế và sử dụng TCDG khá phong phú qua nhiều đề tài,
luận án và luận văn, song chủ yếu dành cho giáo dục mầm non, chƣa có nhiều


15
nghiên cứu ở các cấp phổ thông, lại càng ít bàn đến TCDG. Hiện nay, nhiều
khía cạnh của hoạt động dạy học - giáo dục và TCDG ở TH, nhất là cho HS lớp
5 chƣa đƣợc nghiên cứu chuyên biệt. Hầu nhƣ sách báo bàn nhiều về những
vấn đề tâm lí học, sinh lí vận động, phát triển nhận thức hay trí tuệ, giáo dục
đạo đức v.v,… mà ít quan tâm đến chức năng giáo dục KNXH, cũng nhƣ
những vấn đề văn hóa, xã hội và phát triển con ngƣời của TCDG.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Kĩ năng và kĩ năng xã hội
1.2.1.1. Kĩ năng
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về kĩ năng và đƣa ra
nhiều khái niệm khác nhau, nói chung nổi lên hai khuynh hƣớng. Theo
khuynh hướng thứ nhất, kĩ năng là mặt kĩ thuật của thao tác, của hành động
hay hoạt động. Đại diện cho quan niệm này là những nghiên cứu sau:
Ph. N. Gonobolin (1973) cho rằng: “Kĩ năng là những phương thức
tương đối hoàn chỉnh của việc thực hiện những hành động bất kì nào đó. Các
hành động này được hình thành trên cơ sở các tri thức và kĩ xảo - những cái
được con người lĩnh hội trong quá trình hoạt động" [dẫn theo 48, tr.23].
Theo V. A. Krutretxki (1980), “Kĩ năng là các phương thức thực hiện
hoạt động - cái mà con người lĩnh hội được", Trong một số trƣờng hợp thì kĩ
năng là phƣơng thức áp dụng tri thức vào thực hành, con ngƣời cần phải áp
dụng và sử dụng nó trong cuộc sống, trong thực tiễn [dẫn theo 42]. Trong quá
trình luyện tập, trong hoạt động thực hành kĩ năng trở nên hoàn thiện và trong
mối quan hệ đó hoạt động của con ngƣời cũng trở nên hoàn hảo hơn trƣớc
[dẫn theo 48, tr.24].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status