TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TlỂu HỌC
===goCQos===
TRỊNH THỊ HƯƠNG GIANG
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
XÃ HÔI CHO HOC SINH THÔNG QUA DAY HOC
MÔN Tự NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 Ở MỘT SỐ
TRƯỜNG TIÊU HOC KHU vưc THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo - Thạc sĩ
Tràn Thanh Tùng, người đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình
thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể giáo viên
trường Tiểu học Khai Quang, trường Tiểu học Tích Sơn đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thảnh đề tài.
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TNvàXH
NXB
: Tự nhiên và Xã hội
: Nhà xuất bản
MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Khách thể nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
5. Giói hạn, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học...................................................................................... 3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 4
9. Cấu trúc đề tài............................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN Tự NHIÊN VÀ XÃ HỘI . 6
1.1.
Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm kỹ năng .................................................................................. 6
1.1.2. Khái niệm kỹ năng xã hội........................................................................ 7
1.1.3. Khái niệm học sinh tiểu học.................................................................... 9
1.1.4. Quan niệm giáo dục kỹ năng xã hội ..................................................... 10
1.4.2. Tính tích cực, chủ động của học sinh khi tham gia vào quá trình giáo
dụcKNXH.......................................................................................................... 28
1.4.3. Môi trường giáo dục KNXH ................................................................. 28
1.4.4. Các yếu tổ quản lý ................................................................................ 29
1.5. Giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 3 ....................................................................................... 30
1.5.1. Mục tiêu của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3................... 30
1.5.2. Nội dung chương trình môn TN & XH lóp 3 ........................................ 32
1.5.3. Ỷ nghĩa thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh thông
qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 ......................................................35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC
SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN Tự NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 Ở
MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU vực THÀNH PHỐ VĨNH YÊN VĨNH PHÚC ....................................................................................................37
2.1..........................................................................................................
Thực trạng đội ngũ giáo viên............................................................................37
2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh lớp 3 về
1.3.1. Nội dung giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học thông qua môn
vấn đề giáo dục kỹ năng xã hội ........................................................................38
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí về vẩn đề giáo dục kỹ năng xã
hội cho học sinh tiểu học ..................................................................................38
2.2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về vẩn đề giáo dục kỹ năng xã hội
cho học sinh tiểu học ....................................................................................... 39
2.2.3. Thực trạng nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của kỹ năng xã
hội .................................................................................................................... 42
2.3.
3.2.3. Đầu tư kinh phỉ cho hoạt động giáo dục.............................................. 57
3.2.4. Tạo môi trường thuận lợi để học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng xã
hội .....................................................................................................................58
3.2.5. Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh khi tham gia vào quá
trình giáo dục kỹ năng xã hội ...........................................................................59
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục tiểu học.... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................65
Phần I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môn học Tự nhiên và xã hội cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ
bản, ban đàu về các sự vật - hiện tượng trong Tự nhiên - Xã hội và các mối
quan hệ trong thực tế đời sống của con người. Trong chương trình tiểu học
cùng vói Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội trang bị cho các em học sinh
những kiến thức cơ bản của bậc học góp phần bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách,
hoàn thiện con người.
Trong bối cảnh hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội và sự bùng nổ
của công nghệ thông tin ngày càng mạnh mẽ thì giá trị đạo đức, nhân cách và
lối sống của giới trẻ đang có chiều hướng sa sút. Việc giáo dục các kỹ năng xã
hội trong trường học cho học sinh vẫn còn hạn chế nên học sinh thường thiếu
hụt về kỹ năng xử lí, ứng phó các tình huống xảy ra trong cuộc sống dẫn đến
thiếu hụt về môi trường xung quanh và rơi vào bế tắc. Mà thực trạng nền giáo
dục nước ta hiện nay là quá chú trọng dạy kiến thức, sách vở, quản lí giáo dục
bằng những quy tắc cứng nhưng xem nhẹ việc giáo dục kỹ năng xã hội, đạo đức
cho học sinh. Đồng thời công tác giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh chưa
được đầu tư đúng mức về tài liệu, cơ sở vật chất giảng dạy. Nội dung, cách thức
giáo dục kỹ năng xã hội còn đơn điệu, sơ sài chưa thu hút được sự quan tâm,
tham gia của các em học sinh. Bản thân giáo viên cũng còn thiếu kỹ năng xã
vậy để nâng cao chất lượng giáo dục một cách hiệu quả thì cần phải tăng cường
tích họp các nội dung giáo dục kỹ năng xã hội vào từng bài học một cách cụ
thể. Nhận thấy tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng xã hội và tính cấp thiêt của
vấn đề nên tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội
cho học sinh thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 ở một số
trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực trạng của việc giáo dục kỹ năng xã hội
2
cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3. Từ đó,
đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc giáo dục kỹ năng xã
hội cho học sinh thông qua môn học này.
3. Khách thể nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học.
4. Đổi tượng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học thông qua dạy
học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
5. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
5.1.
Giới hạn nghiên cứu
Bước đầu tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu
học thông qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
5.2.
Phạm vỉ nghiên cứu
- Phương pháp trò chuyện
- Phương pháp thống kê toán học...
9. Cấu trúc đề tài
Ngoài phàn mở đàu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của đề tài
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của việc giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh
thông qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
Chương 2. Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh thông qua
dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số trường Tiểu học khu vực thành
phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
Chương 3. Nguyên nhân của thực trạng và một số biện pháp nâng cao
chất lượng giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh Tiểu học thông qua dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số trường Tiểu học khu vực thành phố
Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc.
4
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO
HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN Tự NHIÊN
VÀ XÃ HỘI
1.1. Môt sổ khái niêm cơ bản
• •
1.1.1. Khái niệm kỹ năng
Khái niệm về kỹ năng trong Tâm lí học có hai quan niệm như sau:
Quan niệm thứ nhất coi trọng cách thức hành động, coi việc nắm được
cách thức hành động là kỹ năng. Đại diện cho quan niệm này là các tác giả:
Ph.N.Cônôbôlin, V.A.Crutexki, V.X.Cudin, A.G.Côvaliôp, V.A.Crutexki cho
người ta có những khái niệm về KNXH khác nhau, chẳng hạn:
- Theo Tổ chức Văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên họp quốc
(UNESCO): KNXH là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kỹ năng cơ bản như kỹ năng
đọc, viết, làm tính, giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trước đám
đông, làm việc nhóm, khám phá những thay đổi của bản thân, tư duy hiệu quả,...
- Theo Tổ chức Y tể Thế giói (WHO): KNXH là những kỹ năng thiết thực
mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là những kỹ năng
mang tính tâm lí xã hội và kỹ năng giao tiếp được vận dụng ữong những tình
huống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả với người khác và giải quyết
một cách có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày.
- Theo thuyết hành vi: KNXH là những kỹ năng tâm lí xã hội liên quan
đến những tri thức, những giá trị và những thái độ - đó là những hành vi làm cho
các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức
trong cuộc sống.
- Theo PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình - Viện NCSP - Trường ĐHSP Hà
Nội: Kỹ năng xã hội là năng lực, khả năng tâm lí - xã hội của con ngưòi có thể
ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một
cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả.
6
Cũng cần hiểu rộng hơn: Kỹ năng xã hội (KNXH) không phải là năng lực
cá nhân bất biến trong mọi thời đại mà là những năng lực thích nghi cho mỗi thời
đại mà cá nhân đó sống. Bởi vậy, KNXH vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính
dân tộc - quốc gia, vừa mang tính xã hội - toàn cầu. Từ những khái niệm trên,
KNXH trong phạm vi lứa tuổi tiểu học thường gắn liền với phạm trù kiến thức,
kỹ năng và thái độ mà học sinh được rèn luyện trong quá trình giáo dục. Tổng
hợp kết quả giáo dục từ bài học trên lớp và từ những hoạt động giáo dục ngoài
Theo một cách khác, kỹ năng xã hội là khả năng để mỗi người có thể ứng
phó một cách thích họp, chắc chắn với từng điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa
khác nhau.
Trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và bối cảnh toàn
cầu nói chung, càng ngày chúng ta càng nhận ra tầm quan trọng của việc học các
kỹ năng xã hội để ứng phó với sự thay đổi, biến động của môi trường kinh tế, xã
hội và thiên nhiên. Đặc biệt là với lứa tuổi dậy thì, khi các em bước vào giai đoạn
khủng hoảng lứa tuổi quan trọng của cuộc đòi. Các em càng cần được trang bị kỹ
năng xã hội để định hướng phát triển cá nhân một cách tốt nhất.
1.1.3. Khái niệm học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học là trẻ ở độ tuổi từ 6-11 tuổi, đang theo học chương trình
tiểu học từ lớp 1- lớp 5 tại các trường tiểu học trong hệ thống giáo dục Việt Nam.
1.1.4. Quan niệm giáo dục kỹ năng xã hội
Giáo dục kỹ năng xã hội là hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện
đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen
tiêu cực ừên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, kỹ năng, thái độ thích họp.
1.2. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học
1.2.1. Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học
Thế kỉ XXI là thế kỷ của sự phát triển kinh tế xã hội, của khoa học kỹ
thuật ở trình độ cao, do tri thức và kỹ thuật đưa lên hàng đầu, yêu cầu của xã hội
đối với con người ngày càng cao. Con người trong xã hội hiện đại không chỉ phải
8
học để có tri thức, học để có những giá trị đạo đức, thẩm mĩ nhân văn đúng đắn,
mà phải học để có những kĩ năng xã hội nhất định.
Giáo dục kỹ năng xã hội là giáo dục lối sống tích cực trong xã hội hiện
nay. Chính vì vậy, giáo dục trong xã hội hiện đại ngoài việc trang bị kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp cho con người để họ có thể thích ứng với sự phát triển nhanh
hình thành, đang phát triển. Mỗi em đều có những đặc điểm chung của lứa tuổi
tiểu học cũng như có những đặc điểm riêng từ cá tính, tâm lí, trí tuệ, thể chất...
cho đến những nhu cầu khả năng tiềm ẩn. Nhà trường cần có những chiến lược
khơi dậy và phát triển đầy đủ tiềm năng đó. Theo chương trình mói, giáo viên tập
trung vào dạy cách học, học sinh học cách học, cách nhận biết nhu cầu và phương
pháp tự học, giáo viên coi trọng và khuyến khích học sinh học tập tích cực, chủ
động , sáng tạo, tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học. Do đó, học sinh có
thể tụ chiếm lĩnh các kiến thức: trước hết biết vận dụng kiến thức vào giải bài tập
trên lớp, sau đó vận dụng sáng tạo vào việc giải quyết một cách hợp lý các tình
huống diễn ra trong cuộc sống của bản thân, gia đình và cộng đồng theo cách
riêng của mình.
Ở lứa tuổi này, hành vi của các em dễ có tính tự phát, tính cách của các em
thường biểu hiện thất thường, bướng bỉnh. Phần lớn các em có nhiều phẩm chất
tốt như vị tha, ham hiểu biết, hồn nhiên, chân thật...các em sống hồn nhiên, cả tin
trong các mối quan hệ đồng trang lứa, với người lớn đặc biệt với thầy cô giáo.
Đen cuối bậc tiểu học các em chuyển dần sang lứa tuổi vị thành niên, vì thế tính
cách có sự thay đổi lớn như có xu hướng tò mò, thích khám phá những điều mới
lạ, thích được khẳng định mình, thích làm người lớn, nhu cầu giao tiếp với bạn bè
cùng lứa tuổi phát triển cao. Tuy nhiên, kinh nghiệm sống còn ít ỏi, suy nghĩ
chưa đủ chín chắn để các em có thể thành người lớn, dẫn đến việc các em còn có
những ứng phó không lành mạnh
Trước những áp lực tiêu cực hay sự lôi kéo từ bạn bè chưa ngoan, từ một
số người xấu trong cộng đồng như: sa vào các tệ nạn xã hội, sớm bị lọi dụng tình
10
dục hoặc có những hành vi phạm pháp một cách vô thức...
Đối với học sinh tiểu học, những ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị
trường, sự bùng nổ của khoa học, thông tin đã dẫn đến sự du nhập của lối sống
Gia đình và cộng đồng + Bảo vệ thiên nhiên và môi
trường...
b. Cách phân loại thứ hai: Kỹ năng xã hội được chia làm 3 loại
* Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với chính mình
- Kỹ năng nhận thức
- Lòng tự trọng
- Sự kiên định
- Đương đầu với cảm xúc
- Đương đầu với căng thẳng
* Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác
- Tương tác (quan hệ liền nhân cách)
- Cảm thông
- Đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè và ngưòi khác
- Thương lượng
- Giao tiếp có hiệu quả
* Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả
- Tư duy phê phán
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
c. Phân loại theo cách thứ 3: bao gồm
- Các kỹ năng cơ bản: đọc, viết, làm tính...
- Các kỹ năng chung: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán...
- Các kỹ năng ừong các tình huống, ngữ cảnh cụ thể...
Mặc dù phân loại theo nhiều cách khác nhau nhưng có một số kỹ năng cốt
12
lõi để giáo dục cho học sinh Tiểu học như: KN nhận thức; KN tự phục vụ và bảo
sinh nhiều vấn đề xã hội: bạo lực học đường, lệch lạc về nhân cách, đạo dức, lối
sống tiêu cực, phạm tội ở tuổi vị thành niên...
Vậy làm sao để hình thành khối kỹ năng chiếm 85% sự thành công
của một con ngưòi? có thể nói đây không chỉ là một câu hỏi, mà là cả một “ yêu
cầu bắt buộc trong chưomg trình đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân”.
Vì vậy, việc định hướng, bồi đắp kỹ năng xã hội cho các em là vô cùng quan
trọng, và rõ ràng đó là công việc nặng nề đặt lên vai những nhà giáo dục nói
chung và giáo viên chủ nhiệm lớp nói riêng.
Hội nghị giáo dục thế giới đã làm sáng tỏ một quan điểm rằng: giáo dục
muốn bồi dưỡng năng khiếu và tiềm năng cá nhân, phát triển cá tính của người
học giúp cải thiện cuộc sống của họ và làm thay đổi xã hội thì cần phải chú trọng
đến việc nắm vững các kỹ năng. Bên cạnh các kỹ năng thực hành, kỹ năng thể
chất, chúng ta còn cần thêm các kỹ năng xã hội- những kỹ năng làm cho con
người có thể học và sử dụng kiến thức để phát triển khả năng phân tích và phán
đoán giúp làm chủ được cảm xúc, cuộc sống và có quan hệ phù họp với người
khác. (Nguyễn Thanh Bình. Giáo trình chuyên đề kỹ năng sống, NXB ĐHSP,
2009, Trang 40)
Chương trình hành động Dakar đã tuyên bố rằng: tất cả thế hệ trẻ và những
người lớn có quyền được hưởng một nền giáo dục đảm bảo cho mọi người học
“học để biết, học để làm, học để chung sống vói mọi người, học để tự khẳng định
mình” dựa trên bốn trụ cột của giáo dục trong báo cáo của Delors. Bốn trụ cột
này chính là một cách tiếp cận kỹ năng xã hội dựa trên sự kết họp giữa khả năng
tâm lý xã hội (học để biết, học để chung sống với mọi người, học để tự khẳng
định mình) với các kỹ năng thực hành, kỹ năng tâm vận động (học để làm).
Do đó cần xác định rõ nội dung các vấn đề theo cách tiếp cận 4 trụ cột
trong giáo dục thế kỉ XXI, nghĩa là cần xác định rõ những yêu cầu cụ thể như
những chỉ báo trong từng nội dung “học để biết”, “học để chung sống với mọi
14
15