Giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học thông qua dự án học tập - Pdf 38

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Môi trƣờng sống, hoạt động và học tập của trẻ hiện nay đang có
những thay đổi đáng kể. Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh
tế - xã hội cùng với sự giao lƣu hội nhập quốc tế mạnh mẽ đã và đang tạo
ra những tác động đa chiều, phức tạp có ảnh hƣởng to lớn tới quá trình
hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. Sự tác động ấy là cơ hội
để thế hệ trẻ nƣớc ta có những phát triển vƣợt bậc, sớm hoà nhập đƣợc với
cộng đồng thế giới. Nhƣng bên cạnh đó cũng đem đến cho họ không ít
thách thức: dễ đánh mất mình, sống tha hoá, hay phải đối đầu với những
mối nguy hại khôn lƣờng. Thực tiễn này đòi hỏi con ngƣời nói chung và
thế hệ trẻ nói riêng cần phải đƣợc trang bị những hiểu biết và kĩ năng thiết
yếu để có thể thích ứng đƣợc với những yêu cầu của cuộc sống hiện đại.
Một trong những kĩ năng thiết yếu ấy chính là kĩ năng xã hội.
1.2. Vấn đề giáo dục kĩ năng xã hội (KNXH) đã đƣợc thực hiện khá
phổ biến từ những năm 70 của thế kỉ trƣớc ở các nƣớc phƣơng Tây. Tuy
nhiên, ở nƣớc ta, vấn đề giáo dục KNXH cho mọi ngƣời vẫn còn tƣơng đối
mới mẻ tuy đã đƣợc chú trọng. Công tác phòng chống HIV/AIDS, phòng
chống ma tuý, phong trào thi đua “Xây dựng trƣờng học thân thiện, học
sinh tích cực” do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động giai đoạn 2008-2013
với mục tiêu liên quan đến KNXH là “Rèn luyện kĩ năng ứng xử hợp lí với
các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kĩ năng làm việc, sinh hoạt
theo nhóm; Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hoá, chung sống hoà bình,
phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội” đã đƣợc tiến hành trong trƣờng
học. Song những kết quả đạt đƣợc chƣa đáp ứng đƣợc mong mỏi của
những ngƣời làm công tác giáo dục, cha mẹ học sinh, của toàn xã hội .
1.3. Giáo dục tiểu học (GDTH) đã và đang tích cực áp dụng các triết
lí, chiến lƣợc, phƣơng pháp dạy học hiện đại, trong đó có dạy học dựa vào

và năng lực tiếp nhận của HSTH, với quy luật hình thành KNXH ở ngƣời
học, và khai thác đƣợc ƣu thế của DHDVDA để giáo dục KNXH cho
HSTH thì chúng sẽ ảnh hƣởng tích cực đến quá trình giáo dục KNXH, góp
phần phát triển KNXH của học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục KNXH
cho học sinh tiểu học thông qua dạy học dựa vào dự án.
5.2. Đề xuất biện pháp để giáo dục KNXH cho học sinh tiểu học
thông qua dạy học dựa vào dự án.
5.4. Tổ chức thực nghiệm khoa học nhằm kiểm tra chất lƣợng, tính
khả thi của nội dung và các biện pháp giáo dục KNXH cho học sinh tiểu
học thông qua DHDVDA đƣợc đề xuất trong đề tài.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu nhằm giáo dục một số KNXH thiết yếu cho HSTH thông qua
DHDVDA.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Đề tài sẽ đƣợc triển khai điều
tra thực trạng trên một số trƣờng tiểu học thuộc nhiều tỉnh thành khác nhau
ở khu vực phía bắc và tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở một trƣờng học
trên địa bàn Hà Nội.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu:
- Quan điểm phƣơng pháp luận duy vật biện chứng
- Quan điểm hệ thống cấu trúc
- Quan điểm thực tiễn
7.2. Các phương pháp nghiên cứu:
7.2.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa, khái quát hóa các nguồn tƣ liệu để xây dựng cơ sở lí thuyết cho
đề tài.


dục KNXH cho HSTH thông qua DHDVDA.
9.2. Xây dựng đƣợc hệ thống KNXH cơ bản cần thiết để giáo dục
cho HSTH.
9.3. Mô tả đƣợc biểu hiện các mức độ của các KNXH ở HSTH.
9.3. Thiết kế đƣợc một số biện pháp giáo dục KNXH cho HSTH
thông qua DHDVDA.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC DỰA VÀO DỰ ÁN
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về kĩ năng xã hội và giáo dục kĩ năng xã hội
Vấn đề KNXH và giáo dục KNXH đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu từ các cách tiếp cận khác nhau. Trong đó bao gồm các nhà
tâm lí học mà điển hình là Gresham, F.M., Sugai, G., Horner, Lauren B.


4

Resnick, John M. Levine, Stephanie D. Teasley …; các nhà xã hội học,
điển hình nhƣ: Peter Marton, Jennifer Connolly, Stan Kutcher, Marshall
Kornblum, Baron Cohen…; các nhà sinh học, điển hình nhƣ: Steven
R. Quartz…; các nhà giáo dục học, điển hình nhƣ Candy LawsonError!
Reference source not found., Myles, Simpson, Bauminger, Shulma,
Kavale, Mostert, Beelmann, Pfingsten, Losel,…Đặng Thành Hƣng, Trần
Thị Tố Oanh.
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên đây đã đạt đƣợc
một số kết quả chính sau:
Đã đƣa ra quan niệm tƣơng đối rõ ràng về KNXH, đã phân loại và hệ
thống hóa đƣợc các KNXH cơ bản.
Xác định đƣợc vai trò của KNXH đối với đời sống cá nhân và đối



5

quan. Những thành tựu đạt đƣợc của các tác giả trên đây về DHDVD là cơ
sở quan trọng, tạo đà cho nghiên cứu tiếp theo của chúng tôi về vấn đề
giáo dục KNXH cho HSTH theo DHDVDA.
1.1.3. Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng xã hội qua dạy học dựa vào
dự án
Nhiều tác giả khi nghiên cứu vận dụng DHDVDA trong các lĩnh vực,
môn học cụ thể, mặc dù không bàn trực tiếp đến giáo dục KNXH, nhƣng
trong quá trình triển khai luôn xuất hiện bóng dáng của loại kĩ năng này.
Kilpatrick (1927) đã nhận định DHDVDA là phƣơng pháp rất giàu tiềm
năng trong phát triển các năng lực giải quyết vấn đề. Knoll, M. (1997) đã
cho thấy DHDVDA là chiến lƣợc hiệu quả để tổ chức cho ngƣời học làm
việc, thực hành, phát triển đƣợc các năng lực, kĩ năng để tham gia vào đời
sống xã hội.
Một số tác giả điển hình nhƣ Thomas J. W., Mergendoller J. R,
Michaelson A. (1999) khi nghiên cứu về bản chất và đặc trƣng của
DHDVDA đã chỉ rõ: việc tổ chức và cấu trúc nội dung học vấn thành các
vấn đề - dự án sẽ giúp ngƣời học liên kết tri thức tốt hơn để giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Cũng qua cách học dựa trên dự án, vốn
sống, vốn kinh nghiệm thực tiễn của học sinh đƣợc gia tăng đáng kể.
Trong nghiên cứu của một số tác giả, điển hình là Bellini S. về giáo
dục KNXH đã tìm thấy sự đồng điệu đáng kể giữa DHDVDA với việc
giáo dục KNXH cho ngƣời học. Theo ông, vấn đề giáo dục KNXH cần
phải đƣợc thực hiện nghiêm túc và bài bản trong môi trƣờng lớp học đối
với mọi học sinh. Ông cũng cho rằng chiến lƣợc hiệu quả nhất để hình
thành và phát triển KNXH cho trẻ là tiến hành giáo dục tích hợp một cách
tự nhiên và nhẹ nhàng trong quá trình dạy học các môn học hoặc trong các

2) Trong những năm trở lại đây, các nền giáo dục lớn trên thế giới đã
và đang tiến hành đổi mới mạnh mẽ, mục đích giáo dục ngƣời học chuyển
từ trang bị kiến thức sang hình thành phẩm chất và năng lực cho ngƣời
học. Chính vì thế vấn đề giáo dục KNXH cho học sinh ngày nay có tính
thời sự và cấp thiết hơn bao giờ hết.
3) DHDVDA là mô hình dạy học, ở đó nội dung học vấn đƣợc thiết
kế dƣới dạng các vấn đề học tập có tính liên môn và gắn với thực tiễn để
ngƣời học tự tìm tòi, khám phá. Thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ
trong dự án, ngƣời học phát triển đƣợc năng lực tự học, giải quyết vấn đề,
KNXH. Chính vì những ƣu thế vƣợt trội của kiểu dạy học này nên nó đƣợc
nghiên cứu, áp dụng khá bài bản và sâu sắc trong một thời gian dài trên
phạm vi toàn thế giới.
4) Đã có khá nhiều tác giả trong nƣớc nghiên cứu vận dụng
DHDVDA vào bối cảnh thực tiễn của Việt Nam. Tuy nhiên các công trình
nghiên cứu chủ yếu tập trung đề cập tới vấn đề vận dụng DHDVDA vào
một môn học cụ thể, cho một đối tƣợng ngƣời học cụ thể và thông qua đó
góp phần phát triển KNXH cho học sinh. Trên thực tế chƣa có công trình
nào trực tiếp nghiên cứu việc giáo dục KNXH cho học sinh thông qua các
dự án học tập. Chính vì thế các công trình nghiên cứu trong giai đoạn hiện
nay cần tập trung tìm kiếm các giải pháp mang tính đồng bộ để giáo dục
KNXH cho học sinh, nhất là ở lứa tuổi nhỏ thông qua DHDVDA.
1.2. Khái niệm và phân loại kĩ năng xã hội
1.2.1. Khái niệm kĩ năng và kĩ năng xã hội
Kĩ năng đƣợc hiểu là một dạng hành động đƣợc thực hiện tự giác dựa
trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh họctâm lí khác của cá nhân (chủ thể có kĩ năng đó) nhƣ nhu cầu, tình cảm, ý
chí, tính tích cực cá nhân … để đạt đƣợc kết quả theo mục đích hay tiêu
chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay qui định”.
Kĩ năng xã hội là những loại kĩ năng hƣớng tới và đƣợc áp dụng trực
tiếp vào những quan hệ, hoàn cảnh, quá trình và đời sống xã hội công cộng
để giúp cá nhân nhận thức, ứng xử, giao tiếp và thích ứng xã hội thành

hội phù hợp với nhận thức của bản thân, phù hợp với chuẩn mực xã hội và
đạt đƣợc mục đích đề ra.
KNXH giúp cho chủ thể thích ứng xã hội thành công, tức là hòa nhập
đƣợc với những điều kiện thay đổi của môi trƣờng xã hội. Và xét trên một
phƣơng diện nào đó, chủ thể có những tác động hợp lí để cải biến xã hội
theo mong muốn chủ quan. Tuy đây không phải là xu thế phổ biến nhƣng
hiện tƣợng này luôn tồn tại và xét đến cùng nó cũng vẫn là giúp cho chủ
thể thích ứng tốt hơn với môi trƣờng xã hội.
1.2.3. Phân loại kĩ năng xã hội
Có nhiều quan niệm của các tác giả khác nhau về phân loại KNXH,
tựu trung lại KNXH đƣợc chia thành ba nhóm:
1.2.3.1. Nhóm kĩ năng nhận thức xã hội
Nhóm kĩ năng này giúp con ngƣời nắm bắt các vấn đề thuộc về xã
hội nhƣ các sự kiện, quan hệ, hiện tƣợng, quá trình, hoàn cảnh, quy luật xã
hội một cách nhanh chóng và chính xác để trên cơ sở đó đƣa ra các phán
quyết hay hành xử đúng đắn. Những kĩ năng nhận thức xã hội bao gồm: 1Kĩ năng quan sát các hiện tƣợng xã hội; 2- Kĩ năng áp dụng tri thức nhờ


8

quan sát vào đời sống xã hội; 3- Kĩ năng tƣ duy logic về các hiện tƣợng xã
hội; 4- Kĩ năng đánh giá các hiện tƣợng xã hội; 5- Kĩ năng giải quyết vấn
đề trong nhận thức xã hội.
1.2.3.2. Những kĩ năng ứng xử và giao tiếp xã hội
Đối tƣợng của loại kĩ năng này là con ngƣời và hoàn cảnh xã hội hay
tình huống xã hội mà cá nhân có liên quan, phải đƣơng đầu hoặc tham gia.
Những kĩ năng thuộc lĩnh vực ứng xử và giao tiếp xã hội căn bản
phải thích ứng với mọi khác biệt đó trên nguyên tắc chung là an toàn
(không xâm hại nhau), thành công (đƣợc việc) và hiệu quả (để lại kết quả
tốt và ấn tƣợng đẹp cho các bên). Bao gồm: 1- Kĩ năng bày tỏ ý kiến, quan


9

cụ thể nào.
2) Dự án phải mang tính xã hội và ý nghĩa giáo dục sâu sắc mà
không đơn điệu, nhàm chán chỉ tính đến mục tiêu dạy học đơn thuần. Điều
này có nghĩa là dự án học tập phải hƣớng vào việc giải quyết các vấn đề
hoặc những thắc mắc mà ngƣời học hay xã hội đang phải đối mặt.
3) Dự án phải hƣớng học sinh vào việc giải quyết một nhiệm vụ
mang tính thực tiễn cao; tốt nhất là giải quyết, khắc phục một hiện trạng
đang tồn tại xung quanh học sinh hay ở cộng đồng nơi các em sinh sống.
4) Dự án học tập không bị bó buộc trong một vài tiết lên lớp nhƣ bài
học truyền thống, nó có thể kéo dài trong một vài tuần, thậm chí cả tháng
hay cả kì học. Hình thức thực hiện dự án cũng hết sức đa dạng, có thể ngay
trên lớp học hoặc cũng có thể trên thƣ viện, ngoài thực địa, tại hiện trƣờng
hay thậm chí ở nhà.
5) Dự án học tập thƣờng định hƣớng vào một sản phẩm vật chất cụ
thể, nghĩa là các nhiệm vụ trong dự án phải hƣớng ngƣời học vào việc tạo
ra một thứ gì đó có thể nhìn thấy, sờ thấy, tri giác đƣợc. Sản phẩm của một
dự án học tập có thể là mô hình về một sự vật nào đó tồn tại trong hiện
thực đời sống gần gũi với các em, hoặc có thể là một bài thuyết trình giới
thiệu, thuyết minh cho một hiện tƣợng trong tự nhiên, xã hội mà các em
đang quan tâm tìm hiểu, nghiên cứu.
1.3.2. B n chất dạy học dựa vào dự án
DHDVDA là một mô hình dạy học coi trọng tính tích hợp của nội
dung học vấn, coi trọng năng lực hoạt động thực tiễn của ngƣời học. Toàn
bộ quá trình dạy học theo mô hình này hƣớng vào việc tổ chức cho ngƣời
học thực hiện các nhiệm vụ mang tính liên môn, đa ngành, đa lĩnh vực và
gắn bó mật thiết với thế giới thực, đời sống thực của các em. Nhiệm vụ
học tập này không đƣợc triển khai trên lớp học trong một thời gian xác

năng xã hội cho học sinh tiểu học
Với việc làm rõ đặc trƣng của DHDVDA ta nhận thấy chiến lƣợc dạy
học này rất phù hợp để giáo dục KNXH cho ngƣời học thể hiện trên mấy
phƣơng diện sau:
1) Nội dung của dự án không tập trung vào một môn học cụ thể, cũng
không phải là những kiến thức lí thuyết, hàn lâm, sách vở mà nó có nội
dung bao trùm và gắn liền với các sự kiện, hiện tƣợng xã hội, gần gũi với
đời sống của trẻ. Nhƣ vậy rõ ràng chính bản thân nội dung của các dự án
cũng thƣờng hƣớng đến việc hình thành cho trẻ những hiểu biết, thế giới
quan về cái xã hội hiện thực gần gũi với học sinh.
2) Phƣơng thức DHDVDA chủ yếu đƣợc thực hiện theo hƣớng tổ
chức để ngƣời học tự tìm tòi suy nghĩ, tìm kiếm khám phá, thực hành, thí
nghiệm, trao đổi, thảo luận theo các nhóm học tập. Việc giải quyết vấn đề
theo nhóm chính là cơ hội tốt nhất để hình thành và phát triển các KNXH
quan trọng cho ngƣời học.
3) Việc học tập theo dự án không chỉ dừng lại ở việc trao đổi với
bạn, với thầy, mà để hoàn thành đƣợc nhiệm vụ thì rất thƣờng xuyên học
sinh phải tìm kiếm một sự hỗ trợ khác từ phía gia đình hoặc các tổ chức, cá
nhân ngoài xã hội. Bởi một trong những nhiệm vụ thƣờng xuất hiện trong
dự án học tập là học sinh phải điều tra, khảo sát, tìm kiếm các thông tin về
một lĩnh vực hoạt động xã hội hay một sự vật, hiện tƣợng tự nhiên nào đó.
Để làm đƣợc điều này, ngƣời học phải xác định đƣợc xem ai có thể giúp
đỡ đƣợc mình và nhóm, phải gặp gỡ để trao đổi, thuyết phục tìm kiếm sự
hỗ trợ từ họ. Nhƣ vậy, các KNXH của ngƣời học lại một lần nữa đƣợc thử
thách và đây thực sự là một cơ hội tốt để học sinh đƣợc va chạm, cọ sát,


11

đƣợc thực tế trải nghiệm thực hành các kĩ năng trong các quan hệ và môi

ứng xử chung ràng buộc các thành viên trong nhà trƣờng. Học sinh có
những ngƣời bạn mới, thầy cô giáo mới, các môn học mới và trang phục
học đƣờng cũng hết sức mới mẻ. Lúc này, học sinh cần bắt đầu thích ứng
với nhịp độ học tập mới ở trƣờng tiểu học với sách vở, với thời khóa biểu,
với bài tập, với những kỉ luật và các nguyên tắc đặt ra ở lớp, ở trƣờng.
Không chỉ có vậy, học sinh luôn cần điều chỉnh bản thân để phù hợp hài
hòa vào các mối quan hệ mới ở trƣờng tiểu học, tham gia vào các hoạt
động ở trƣờng tiểu học với nhiều các vai khác nhau. Nếu có sự chuẩn bị


12

cần thiết thì các em sẽ giảm và tránh đƣợc những “cú sốc” tâm lí khi đứng
trƣớc những bƣớc chuyển đầy biến động của cuộc sống xã hội, từ lớp mầm
non sang trƣờng tiểu học, từ cô – cháu sang thày, cô - em .
1.4.2. Đặc điểm sinh học
Đặc điểm sinh học dễ nhận thấy của học sinh ở lứa tuổi tiểu học đó là
sự phát triển và thay đổi nhanh chóng về thể hình, thể lực, cải thiện tình
trạng sức khỏe rõ rệt so với độ tuổi mầm non. Sự phát triển này đi cùng
với nhu cầu hoạt động thể chất với nhịp độ và cƣờng độ đặc biệt. Đặc điểm
sinh học này không chỉ thúc đẩy học sinh hoạt động, khám phá và luôn sẵn
sàng cho các trải nghiệm mang tính thách thức; mà còn “đẩy” học sinh
tham gia vào các nhóm để làm giàu thêm những kinh nghiệm hoạt động
của mình. Đây là cơ hội để định hƣớng những hành động thực tiễn và định
hƣớng hoạt động giao tiếp trong các nhóm tích cực cho học sinh.
Một đặc điểm sinh học rõ nét có thể nhận thấy ở học sinh ở lứa tuổi
này đó là hoạt động sinh lí thần kinh cấp cao đã tiến bộ vƣợt bậc. Suy lí
của học sinh dần trở nên logic, chặt chẽ, thể hiện và phản ánh những trải
nghiệm của bản thân trong môi trƣờng hoạt động lứa tuổi, trong cộng
đồng, trong xã hội. Đây là tiền đề tốt để học sinh tham gia vào các hoạt

nhanh chóng thích ứng với những biến đổi trong xã hội nơi các em sinh
sống.
1.5.4. Nội dung giáo dục KNXH
- Giáo dục tri thức về kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học. Đó là việc
giáo dục cho học sinh những hiểu biết về các loại hình KNXH, mục đích
sử dụng và tình huống sử dụng KNXH, phƣơng thức để có kĩ năng xã hội,
giáo dục nhận thức về các vấn đề xã hội liên quan đến học sinh tiểu học.
- Xác định và tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội cho học
sinh tiểu học có cơ hội thực hành, rèn luyện, trải nghiệm. Để có kĩ năng xã
hội, học sinh cần phải đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần hành vi đó
trong những hoàn cảnh xã hội phù hợp.
- Giáo dục thái độ, xúc cảm, tình cảm của học sinh tiểu học đối với
việc rèn luyện kĩ năng xã hội trong trƣờng học và tại cộng đồng. Nội dung
giáo dục kĩ năng xã hội này giúp cho việc rèn luyện kĩ năng xã hội của học
sinh trở thành tự giác chứ không chỉ đơn thuần là việc học theo định
hƣớng và kì vọng của nhà giáo dục, của phụ huynh hay của cộng đồng.
1.5.5. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học
thông qua dạy học dựa vào dự án
Các nguyên tắc giáo dục KNXH cho HSTH thông qua DHDVDA
bao gồm: 1/ Đảm bảo nội dung GDKNXH cho HSTH thông qua
DHDVDA; 2/ Phát huy tính tự chủ, sáng tạo của học sinh trong quá trình
thực hiện dự án; 3/ Đánh giá thƣờng xuyên hoạt động học theo dự án của
học sinh; 4/ Điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh cho phù hợp với
hoàn cảnh thực tế.
1.5.6. Phương pháp giáo dục kĩ năng xã hội
Tùy thuộc vào đặc điểm của học sinh tiểu học, mức độ kĩ năng xã hội
mà học sinh tiểu học đã có, môi trƣờng xã hội chính học sinh tham gia, các
phƣơng pháp giáo dục kĩ năng xã hội đƣợc sử dụng với tần suất và thể hiện
những mức độ ƣu thế khác nhau. Tuy nhiên có thể nói, hầu hết các phƣơng
pháp dạy học, giáo dục hiện nay đều đƣợc sử dụng để giáo dục KNXH cho

đặc trƣng nêu trên, DHDVDA là phƣơng thức, là mô hình dạy học đầy
tiềm năng để giáo dục KNXH cho ngƣời học nói chung và HSTH nói
riêng.
1.3. Nội dung giáo dục KNXH cho HSTH thông qua DHDVDA bao
gồm: Giáo dục nhận thức về kĩ năng xã hội và các vấn đề xã hội liên quan đến
HS; Hƣớng dẫn, luyện tập và thực hành các KNXH trong các hoạt động khác
nhau của HS nói chung và dự án học tập nói riêng; Giáo dục nhu cầu, thái độ,
tình cảm tích cực của HS đối với việc rèn luyện KNXH trong và ngoài nhà
trƣờng.
Chương 2
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC DỰA VÀO DỰ ÁN
2. 1. Giáo dục KNXH trong Chương trình giáo dục Tiểu học
2.1.1. Giáo dục KNXH qua môn học
Hiện nay, chƣơng trình GDTH đƣợc cấu trúc thành một số môn học


15

và các hoạt động giáo dục khác. Các môn học đó bao gồm: môn Tiếng
Việt, môn Toán, môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học, Môn Lịch sử và
Địa lí, môn Thủ công – Kĩ thuật, môn Đạo đức, môn Âm nhạc, môn Thể
dục, môn Ngoại ngữ, môn Tin học. Nhƣ vậy, chƣơng trình GDTH hiện
hành chƣa có môn học thực hiện chuyên trách việc giáo dục KNXH cho
học sinh. Tuy nhiên không phải vì không có môn học mà việc giáo dục
KNXH cho học sinh ở trƣờng tiểu học không đƣợc thực hiện, mà những kĩ
năng quan trọng này đƣợc hình thành cho các em thông qua việc tích hợp
vào cả nội dung và phƣơng pháp trong quá trình dạy học các môn học nêu
trên.
2.1.2. Giáo dục kĩ năng xã hội thông qua các hoạt động giáo dục



16

KNXH. Trong đó phần đông (31,03%) nhầm lẫn giữa KNXH với kĩ năng
mềm. Một tỉ lệ không nhỏ (22,04%) giáo viên cho rằng KNXH chính là kĩ
năng giao tiếp và ứng xử xã hội; một số (7,02%) giáo viên đồng nhất
KNXH với kĩ năng sống. Nhƣ vậy, đa phần giáo viên tiểu học chƣa có
nhận thức thực sự đầy đủ về KNXH, đây là một trong những trở lực lớn
đối với việc triển khai công tác giáo dục KNXH cho HSTH.
Nhìn chung, những giáo viên đƣợc hỏi đánh giá rất tích cực về vai
trò của KNXH đối với HSTH. Trong đó, hầu hết (94,96%) giáo viên cho
rằng KNXH sẽ giúp học sinh hòa nhập tốt với cộng đồng xã hội; 92,98% tỉ
lệ giáo viên đƣợc hỏi cho rằng KNXH giúp cho học sinh có quan hệ tốt với
bạn bè mà mọi ngƣời xung quanh; 77,96% giáo viên nhận định KNXH sẽ
giúp học sinh giải quyết tốt các xung đột cá nhân trong cuộc sống thƣờng
nhật. Quá nửa giáo viên đƣợc hỏi cho rằng KNXH sẽ giúp cho học sinh
nâng cao đƣợc thành tích học tập của mình. Một số giáo viên đƣa ra thêm
các nhận định khác về vài trò của KNXH, chẳng hạn, 21 giáo viên (khoảng
2,30% số giáo viên đƣợc hỏi) đánh giá KNXH sẽ giúp cho quan hệ của học
sinh trong gia đình thêm gắn bó. Một vài giáo viên cho rằng KNXH sẽ
giúp học sinh nâng cao chất lƣợng cuộc sống, dễ kết bạn, dễ thành công,
tránh đƣợc rủi ro…
Nhƣ vậy trái ngƣợc với sự hiểu biết về KNXH, đa phần giáo viên đã
đánh giá rất đúng về vai trò của KNXH đối với HSTH nói riêng và đối với
con ngƣời nói chung. Điều này trên thực tế không có gì mâu thuẫn, bởi cho
dù ngƣời giáo viên chƣa có nhận thức thực sự đầy đủ về loại kĩ năng này,
song họ vẫn ý thức đƣợc rất rõ ràng vai trò của nó đối với đời sống của học
sinh trong môi trƣờng lớp học, môi trƣờng xã hội phức tạp. Và đây cũng
chính là điều kiện thuận lợi để đƣa vấn đề giáo dục KNXH vào chƣơng

khó khăn. Những khó khăn này chủ yếu thuộc về kĩ năng dạy và học của
giáo viên và học sinh khi áp dụng chiến lƣợc DHDVDA
Kết luận Chương 2
Từ kết quả nghiên cứu và những phân tích về thực trạng giáo dục kĩ
năng xã hội cho học sinh tiểu học thông qua dạy học dựa vào dự án cho
thấy:
Giáo viên còn nhầm lẫn kĩ năng xã hội với các loại kĩ năng khác
nhƣng đánh giá tích cực vai trò của kĩ năng xã hội đối với học sinh tiểu
học trong bối cảnh xã hội có nhiều thay đổi nhƣ hiện nay.
Giáo viên cũng nhận thấy sự thiếu hụt các nhóm kĩ năng này ở học
sinh tiểu học, đã có ý thức để cải thiện những thiếu hụt này ở các em bằng
việc tích hợp giáo dục những thành phần riêng lẻ của các kĩ năng xã hội;
tuy nhiên hiệu quả của việc giáo dục kĩ năng xã hội còn chƣa đáp ứng
đƣợc với nhu cầu thực tiễn xã hội và nhu cầu của phụ huynh có con em
trong độ tuổi tiểu học.
Nhiều giáo viên đánh giá cao việc giáo dục KNXH cho HSTH thông
qua DHDVDA và nhấn mạnh tới việc thiết kế dự án cũng nhƣ tổ chức thực
hiện dự án để đảm bảo hiệu quả của việc giáo dục KNXH cho HSTH.
Chương 3
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TIỂU
HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC DỰA VÀO DỰ ÁN
3.1. Xác định nội dung và cấu trúc của hệ thống kĩ năng xã hội cần
giáo dục cho học sinh tiểu học
Từ những phân tích về thực trạng giáo dục kĩ năng xã hội cho học
sinh tiểu học, có thể thấy tính chất và mức độ các KNXH cần đƣợc hình
thành sẽ khác nhau ở mỗi đối tƣợng, tùy thuộc vào độ tuổi, trình độ nhận
thức hay môi trƣờng, lĩnh vực hoạt động của họ, vì vậy xác định nội dung
và cấu trúc của hệ thống kĩ năng xã hội cần giáo dục cho học sinh nhƣ sau:
3.1.1. Nhóm kĩ năng nhận thức xã hội
3.1.1.1. Kĩ năng quan sát các hiện tượng xã hội

- Tìm kiếm các phƣơng thức giải quyết vấn đề xã hội;
- Chọn lựa giải pháp tối ƣu;
- Kiểm nghiệm, đánh giá và điều chỉnh.
3.1.2. Nhóm kĩ năng ứng xử và giao tiếp xã hội
- Kĩ năng bày tỏ ý kiến, quan điểm với ngƣời khác bằng những nghi
thức lời nói và cử chỉ phù hợp
- Kĩ năng bày tỏ xúc cảm, tình cảm
- Kĩ năng định hƣớng hành vi giao tiếp trong hoàn cảnh xã hội cụ thể
khác nhau
- Kĩ năng xử lí các quan hệ trong những môi trƣờng xã hội khác nhau
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh giao tiếp xã hội
3.1.3. Nhóm kĩ năng thích ứng xã hội
- Kĩ năng thu xếp ổn định khi chuyển cấp học, lớp học
- Kĩ năng điều chỉnh cuộc sống cá nhân phù hợp với hoàn cảnh xã
hội thay đổi
- Kĩ năng tổ chức và tham gia hoạt động xã hội


19

- Kĩ năng cải biến môi trƣờng xã hội
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong quá trình thích ứng xã hội
3.2. Xây dựng kĩ thuật thiết kế dự án học tập để giáo dục kĩ năng xã
hội cho học sinh tiểu học
3.2.1. Nguyên tắc thiết kế
- Dự án phải gắn với các bối cảnh của hiện thực đời sống xã hội
- Mục tiêu trọng tâm của mỗi dự án phải nhằm hình thành cho học
sinh một hoặc một số KNXH cụ thể
- Dự án phải phù hợp với nội dung học vấn phổ thông của cấp tiểu
học

- Đánh giá và bình chọn sản phẩm
- Phát triển ý tƣởng của dự án


20

3.3.4. Sử dụng kĩ thuật dạy học dựa vào dự án để giáo dục kĩ năng
xã hội cho học sinh tiểu học
- Kĩ thuật tổ chức nhóm học tập hợp tác theo dự án
- Kĩ thuật chuyển giao các nhiệm vụ trong dự án học tập tới học sinh
- Kĩ thuật tổ chức cho học sinh điều tra, khảo sát trong dự án học tập
- Kĩ thuật hƣớng dẫn học sinh quản lý dự án
- Kĩ thuật tổ chức trƣng bày và đánh giá sản phẩm của dự án
Kết luận chương 3
3.1. Để giáo dục KNXH cho HSTH thì nhiệm vụ trƣớc tiên cần thực
hiện là xây dựng đƣợc hệ thống các KNXH phù hợp với nhu cầu và khả
năng tiếp nhận của các em. Các KNXH cần hình thành cho HSTH bao
gồm: kĩ năng nhận thức xã hội; kĩ năng giao tiếp và ứng xử xã hội; kĩ năng
thích ứng xã hội.
3.2. Thiết kế dự án để giáo dục KNXH cho học sinh là khâu có tính
bản lề, quyết định lớn tới hiệu quả thực tế của hoạt động giáo dục KNXH.
Để thiết kế đƣợc các dự án học tập hay và hiệu quả trong giáo dục KNXH
thì quá trình thiết kế phải quán triệt các nguyên tắc thiết kế và thực hiện
đúng theo quy trình thiết kế. Các nguyên tắc thiết kế bao gồm: 1/ Dự án
phải gắn với các bối cảnh của hiện thực đời sống xã hội; 2/ Mục tiêu trọng
tâm của mỗi dự án phải nhằm hình thành cho học sinh một hoặc một số
KNXH cụ thể; 3/ Dự án phải phù hợp với nội dung học vấn phổ thông của
cấp tiểu học; 4/ Dự án học tập phải phù hợp với khả năng thực hiện của
HSTH; 5/ Dự án phải phù hợp với điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học của trƣờng, địa phƣơng. Quy trình thiết kế gồm: 1/ Xác định

4.1.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm
Đối tƣợng học sinh đƣợc lựa chọn để thực nghiệm chính là HSTH
lớp 4 và 5 tham gia các chƣơng trình hoạt động trại hè do trƣờng quốc tế
Koolkid tổ chức.
Thực nghiệm vòng 1: Nhóm thực nghiệm có 23 HS lớp 4-5, nhóm
ĐC có 21 HS lớp 4-5, thời gian tháng 8 năm 2014.
Thực nghiệm vòng 2: Nhóm thực nghiệm có 20 HS lớp 4-5, nhóm
ĐC có 22 HS lớp 4-5, thời gian tháng 7 năm 2015.
4.1.3. Nội dung thực nghiệm
Nội dung thực nghiệm bao gồm:
- Các KNXH đƣợc xây dựng để giáo dục cho HSTH.
- Quy trình thiết kế dự án học tập để giáo dục KNXH cho HSTH.
- Quy trình tổ chức giáo dục KNXH cho HSTH qua dự án học tập,
các kĩ thuật tổ chức cho học sinh thực hiện dự án học tập (Dự án “Cửa
hàng bánh su kem”; Dự án “Nhà thực vật học”; Dự án “Viết truyện thiếu
nhi”. [XT, PL2]).
4.1.4. Tiêu chí đánh giá và thang đo
Tiêu chí đánh giá KNXH đã đƣợc trình bày ở chƣơng 2.
Mỗi kĩ năng sẽ đƣợc cho điểm tối đa là 1,0 điểm, đƣợc đánh giá theo
4 mức độ 1/ Chƣa có kĩ năng 0 – 0,25 điểm; 2/ Có kĩ năng 0,25 đến 0,5
điểm; 3/ kĩ năng khá 0,5 đến 0,75 điểm; 4/ kĩ năng tốt 0,75 đến 1,0 điểm.
Kết quả đánh giá KNXH ở một học sinh đƣợc phân thành 4 mức độ
nhƣ sau:
- Chƣa có KNXH: dƣới 2,5 điểm
- Có KNXH: từ 2,5 điểm đến 4,9 điểm
- KNXH khá: từ 5,0 điểm đến 7,4 điểm
- KNXH tốt: từ 7,5 điểm đến 10 điểm
4.1.5. Tiến trình thực nghiệm
4.1.5.1. Chuẩn bị thực nghiệm
- Xây dựng chuẩn và thang đo trong thực nghiệm

tiếp trong hoàn cảnh cụ thể, kĩ năng xử lí các quan hệ xã hội trong môi
trƣờng công cộng khác nhau đƣợc hình thành và phát triển ở mỗi học sinh
không giống nhau, thiếu ổn định và chƣa thể hiện một cách rõ nét. Để tìm
hiểu nguyên nhân cần phải có những nghiên cứu tiếp theo.
4.3. Kết quả thực nghiệm khẳng định hiệu quả giáo dục KNXH cho
HSTH thông qua DHDVDA. Tuy nhiên giáo dục KNXH là một vấn đề
mới mẻ trong giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng.
Do đó, cần tiếp tục nghiên cứu vấn đề giáo dục KNXH theo tiếp cận trên
một cách lâu dài hơn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Giáo dục KNXH cho HSTH thông qua DHDVDA là một việc
làm cần thiết, có giá trị thực tiễn cao vì giúp HS có khả năng giải quyết các
vấn đề mà các em gặp phải trong các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, những
vấn đề của xã hội hiện thực, một cách trực tiếp. DHDVDA là chiến lƣợc


23

dạy học có tính xã hội hóa cao, huy động đƣợc tối đa các lực lƣợng giáo
dục từ bên ngoài xã hội tham gia, giúp HS vận dụng các tri thức vào đời
sống thực tiễn, có cơ hội trải nghiệm và giải quyết các vấn đề có tính xã
hội, thực hành và rèn luyện các KNXH.
1.2. Luận án đã làm rõ các khái niệm, bản chất và đặc điểm của giáo
dục KNXH cho HSTH thông qua DHDVDA. Đã hệ thống hóa và làm sáng
tỏ ba nhóm KNXH, đặc điểm và các biểu hiện của các KNXH ở HSTH.
Đã chỉ rõ các yêu cầu, nguyên tắc khi tổ chức giáo dục KNXH cho HSTH
(dựa vào tình huống và bối cảnh xã hội; dựa vào sự trải nghiệm trực tiếp
của ngƣời học trong các quan hệ xã hội).
1.3. Kết quả điều tra thực trạng giáo dục KNXH cho HSTH thông

ở các địa phƣơng còn bảo thủ, trì trệ; vận hành quá ì ạch không tƣơng


24

thích với sự đổi mới ở các lĩnh vực khác của giáo dục, làm kìm hãm tốc độ
đổi mới nói riêng và tốc độ phát triển giáo dục nói chung.
2.2. Kiến nghị với các nhà giáo dục
- Đầu tƣ nghiên cứu để phát triển, hoàn thiện lí luận về KNXH và
giáo dục KNXH, giáo dục KNXH cho học sinh phổ thông nói chung và
HSTH nói riêng thông qua DHDVDA.
- Nghiên cứu để đƣa nội dung giáo dục KNXH vào chƣơng trình
GDTH, phát triển các tài liệu dạy học ở tiểu học có nội dung giáo dục
KNXH thông qua DHDVDA, đặc biệt đối với bộ tài liệu môn Giáo dục lối
sống và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HSTH.
- Nghiên cứu để triển khai, áp dụng các mô hình, chiến lƣợc, phƣơng
pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại vào thực tiễn GDTH.
- Đào tạo các học viên trƣờng sƣ phạm và bồi dƣỡng GV tiểu học để
phát triển các năng lực nghề nghiệp, năng lực sƣ phạm cần thiết đủ khả
năng giáo dục KNXH cho HSTH nói chung, thông qua DHDVDA nói
riêng.
2.3. Kiến nghị với nhà trường tiểu học
- Thực hiện nghiêm túc đổi mới giáo dục Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay, thay đổi cơ chế quản lí cấp trƣờng theo hƣớng tin tƣởng và trao
quyền cho giáo viên, tôn trọng học sinh.
- Phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội để giáo dục KNXH cho
HSTH, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài môn học nhƣ tham
quan, hoạt động ngoại khóa, các dự án học tập gắn với thực tiễn hƣớng vào
việc hình thành và phát triển KNXH cho học sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status