BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hồng Thủy
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON
TẠI THỊ XÃ DĨ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hồng Thủy
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON
TẠI THỊ XÃ DĨ AN
Chuyên ngành: Giáo dục học ( Giáo dục mầm non)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ QUỐC MINH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014
Học viên cao học
LÊ THỊ HỒNG THỦY
Mục lục
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
1.
Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2.
Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................4
3.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu .....................................................................4
4.
Giả thuyết nghiên cứu: .........................................................................................4
5.
TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI. ..........................................................................7
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...........................................................................7
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới .........................................................7
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ..........................................................8
1.2.
Những khái niệm cơ bản ............................................................................10
1.2.1. Kỹ năng ............................................................................................10
1.2.2. Kỹ năng sống ...................................................................................13
1.2.3. Giáo dục kỹ năng xã hội ..................................................................16
1.2.4. Hành vi văn hóa ...............................................................................22
1.3.
Đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi...........................................25
1.3.1. Đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ................26
1.3.2. Đặc điểm phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ...............27
1.3.3. Đặc điểm hành vi văn hóa của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ......................28
1.3.4. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ................29
1.3.5. Đặc điểm phát triển tình cảm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ..................29
1.4.
Vai trò của kỹ năng xã hội đối với sự phát triển của trẻ. ...........................30
1.4.1. Về mặt xã hội: ..................................................................................30
1.4.2. Về mặt giáo dục: ..............................................................................30
Khái quát tình hình GDMN tại thị xã Dĩ An .............................................44
2.2.
Tổ chức khảo sát thực trạng .......................................................................45
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................45
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................45
2.2.3. Đối tượng khảo sát ...........................................................................45
2.2.4. Khách thể khảo sát ...........................................................................45
2.2.5. Tiến trình khảo sát ...........................................................................47
2.3.
Kết quả khảo sát thực trạng GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi
ở một số trường MN tại Thị xã Dĩ An ..................................................................48
2.3.1. Về phía GVMN ................................................................................48
2.3.2. Về phía phụ huynh ...........................................................................72
2.4.
Đề xuất biện pháp giáo dục nhằm phát triển KNXH cho trẻ 5-6 tuổi. ......76
2.4.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ...................................................................76
2.4.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ................................................77
2.4.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi ..................................................................................................79
2.5.
Khảo sát mức độ hiệu quả của các biện pháp đề xuất: ..............................89
GDKNXH
Giáo dục kỹ năng xã hội
HĐVC
Hoạt động vui chơi
KN
Kỹ năng
KNXH
Kỹ năng xã hội
MG
Mẫu giáo
MGHH
Mẫu giáo Hoa Hồng
MN
Mầm non
TCHT
tuổi của phụ huynh ...................................................................................................... 73
Bảng 2.13. Những khó khăn mà phụ huynh thường gặp phải khi GDKNXH
cho bé lúc ở nhà .......................................................................................................... 75
Bảng 2.14. Điểm trung bình mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất. ................ 89
Bảng 2.15. Điểm trung bình mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ................... .91
Bảng 2.16. Tương quan trung bình giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất............................................................................................ 92
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ trình độ chuyên môn của GVMN.............................................. 46
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện nhận thức của GVMN về KNXH của trẻ Mẫu
giáo 5-6 tuổi ................................................................................................................ 50
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện vai trò của KNXH với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ............. 52
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thể hiện thời điểm tổ chức các trò chơi nhằm GDKNXH
cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ............................................................................................ 53
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của HĐVC đến sự phát triển
KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ................................................................................ 55
Biểu đồ 2.6. Biểu đồ so sánh câu trả lời về “mức độ phối hợp giữa nhà trường
và phụ huynh” của GVMN và Phụ huynh .................................................................. 61
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ so sánh nhận thức của GVMN và Phụ huynh về sự cần
thiết của KNXH đối với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi .......................................................... 72
1
MỞ ĐẦU
1
Lý do chọn đề tài
Việc giáo dục KNXH cho trẻ có thể thực hiện bằng nhiều hình thức khác
nhau, tuy nhiên việc giáo dục này sẽ thuận lợi hơn khi thông qua hoạt động vui chơi
3
(HĐVC). Vì vui chơi là một phần bản năng tự nhiên của trẻ nhỏ. HĐVC là hoạt
động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, chứa đựng những cơ hội phát triển cho trẻ về mọi
mặt. Bên cạnh đó, trong HĐVC trẻ thực sự là một chủ thể hoạt động tích cực, trẻ
vận dụng các kỹ năng, kinh nghiệm đã có để thực hiện ý đồ chơi, nhờ thế mà nhân
cách trẻ được hình thành và phát triển. Nhấn mạnh về tầm quan trọng của
HĐVC đối với sự phát triển của trẻ đã được thể hiện rất rõ trong Luật
giáo dục sửa đổi năm 2005: “Phương pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ
chức các HĐVC để giúp trẻ em phát triển toàn diện”. Đặc biệt hoạt động vui chơi
không chỉ giúp trẻ thỏa mãn nhu cầu chơi đùa, học hỏi, tiếp thu hiểu biết, tích lũy
kinh nghiệm đơn giản hằng ngày mà còn đặt nền tảng khá vững chắc để rèn luyện
và phát triển những KNXH cần thiết, phù hợp với các chuẩn mực góp phần tạo điều
kiện thuận lợi cho việc học tập sau này cũng như giúp trẻ tự tin hơn trong các mối
quan hệ xã hội.
Dĩ An là một thị xã của tỉnh Bình Dương, là một trong những nơi tập trung
nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp vì vậy thu hút một lượng lớn dân nhập cư. Số
lượng trường mầm non trên địa bàn gồm có: 9 trường Mầm non công lập, trên 72
đơn vị ngoài công lập có phép và nhiều cơ sở đang hoạt động chưa có phép. Đa số
các nhóm lớp đều vượt số cháu theo quy định, nhưng vẫn không đủ khả năng đáp
ứng đủ nhu cầu gửi con em của phụ huynh (theo báo cáo tổng kết năm học 20132014 của Phòng Giáo dục – Đào tạo Thị xã Dĩ An) [39]. Sĩ số lớp khá đông (từ 45
đến 50 trẻ/ lớp), có trường vượt hơn ngưỡng 50 trẻ/ 1 lớp. Câu hỏi đặt ra là: Vậy
chất lượng giáo dục mầm non ở đây như thế nào? Thực trạng giáo dục kỹ năng xã
hội cho trẻ ra sao? Giáo viên có tận dụng được hết cơ hội để giáo dục KNXH cho
trẻ trong HĐVC hay bỏ qua?
Từ các lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội
Giả thuyết nghiên cứu:
Giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở
một số trường mầm non tại thị xã Dĩ An còn gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên
nhân khác nhau. Vì vậy khi áp dụng một số biện pháp giáo dục kỹ năng xã hội cho
trẻ một cách phù hợp sẽ giúp GVMN mầm non thuận lợi hơn trong công tác đồng
thời giúp trẻ phát triển kỹ năng xã hội tốt hơn.
5
Giới hạn đề tài
Về phạm vi địa bàn nghiên cứu
Khảo sát thực trạng ở 9 trường Mầm non công lập tại Thị xã Dĩ An.
Giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi: 128 người.
Về nội dung nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng giáo dục KNXH của GVMN và biểu hiện KNXH
của trẻ theo nội dung và mục tiêu của chương trình GDMN 2009 do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
6
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu thực tiễn nhằm khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng xã
hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. Từ đó đề xuất một số biện pháp để giúp
giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thuận lợi hơn.
5
Nghiên cứu kế hoạch giáo dục KNXH cho trẻ trong HĐVC của GVMN. Dựa
trên cơ sở lý luận về hoạt động vui chơi và thực tiễn tổ chức HĐVC để nhận xét kế
hoạch của GVMN.
6
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn, lấy ý kiến trực tiếp của chuyên viên Sở Giáo dục, Ban giám hiệu
trường mầm non, giáo viên mầm non và trẻ để thu thập thông tin liên quan đến đề
tài nghiên cứu.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được xử lý bằng
phương pháp thống kê toán học.
8
Những đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong
hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại thị xã Dĩ An.
- Đề xuất một số biện pháp giáo dục nhằm hỗ trợ GVMN giáo dục kỹ năng xã
hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non
tại thị xã Dĩ An được tốt hơn.
7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI.
8
của trẻ phù hợp với các chuẩn mực xã hội ở lứa tuổi Mẫu giáo, được hình thành
qua HĐVC của chúng [20].
Từ các nghiên cứu trên ta thấy được việc sử dụng trò chơi với mục đích giáo
dục toàn diện cho trẻ mà đặc biệt là GDKNXH là vô cùng cần thiết đối với trẻ mầm
non. GDKNXH cho trẻ thông qua HĐVC là rất hợp lý vì trẻ vừa học vừa chơi, chơi
để hình thành các KNXH như nhường nhịn bạn cùng chơi, biết chờ đến lượt, biết
chia sẻ với bạn,... và ngược lại nhờ có KNXH mà trẻ tham gia chơi tốt vai chơi của
mình hơn.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Từ thập kỷ 80 trở lại đây vấn đề thông qua HĐVC để rèn luyện các KNXH
cho trẻ MG được quan tâm nhiều hơn.
Nghiên cứu về trò chơi và vai trò của trò chơi đối với sự phát triển của học
sinh nhỏ được một số nhà khoa học trong nước đề cập đến dưới góc độ nghiên cứu
tâm lí học và giáo dục học:
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phẩm "Trò chơi của trẻ em" đã giới
thiệu về khái niệm chơi, đồ chơi và vai trò của đồ chơi, sự phân loại các trò chơi và
tác dụng giáo dục của trò chơi đối với sự phát triển toàn diện của trẻ lứa tuổi mẫu
giáo. Bà đã phân tích cụ thể bản chất xã hội của trò chơi, cấu trúc, đặc điểm hoạt
động chơi của trẻ em. Tác giả chỉ ra rằng bản chất xã hội của trò chơi trẻ em và sự
tác động tích cực của người lớn lên trò chơi của trẻ, khẳng định việc sử dụng trò
chơi như một phương tiện giáo dục trẻ quan trọng [52]. Bên cạnh đó, trong “Giáo
trình giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ em” bà cũng đã chỉ ra những hành vi văn
hóa cần giáo dục cho trẻ dưới 6 tuổi. Việc giáo dục những hành vi văn hóa này có
liên hệ mật thiết với việc GDKNXH cho trẻ trong độ tuổi mẫu giáo như là: Giáo
dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với bản thân; Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối
với thiên nhiên; Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với đồ dùng, đồ chơi; Giáo
dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với người xung quanh.
Theo tác giả Đào Thanh Âm: “Chơi là phương tiện giáo dục và thực hiện
cao ảnh hưởng của nền giáo dục có chất lượng, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống.
Năm 2009, tác giả Lê Bích Ngọc đã đề cặp đến việc GDKNXH cho trẻ qua tác
phẩm “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ từ 5-6 tuổi”, tác giả nhận định “Trẻ từ 5 đến 6
tuổi thích kết bạn mới,... Trẻ có thể hợp tác, nhận và hoàn thành nhiệm vụ, tôn
10
trọng quy tắc xã hội, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, quý trọng đồng tiền. Những kỹ năng
này thúc đẩy sự phát triển trí lực, tinh thần trách nhiệm, tính tích cực, lạc quan, dễ
thích ứng với xã hội của trẻ” [35]
Sau nhiều năm nghiên cứu, Bộ Giáo dục và đào tạo đã xây dựng chương trình
khung GDMN năm 2009 và bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đây là kim chỉ nam
cho GVMN trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại trường mầm non. Trong
đó, tình cảm và kỹ năng xã hội được tách ra hẳn thành một trong năm lĩnh vực cần
phải phát triển cho trẻ.
Các quan điểm trên của các nhà khoa học đều đề cập về sự cần thiết của việc
sử dụng trò chơi cũng như thông qua HĐVC để giáo dục trẻ nói chung và
GDKNXH cho trẻ nói riêng. Nhưng hầu như ít người nghiên cứu về GDKNXH
trong HĐVC.
1.2.
Những khái niệm cơ bản
Để tìm hiểu một cách tổng thể và khoa học về KNXH của trẻ MG 5-6 tuổi,
chúng ta cần tìm hiểu các khái niệm liên quan như: kỹ năng, kỹ năng sống, kỹ năng
xã hội, hành vi văn hóa...
1.2.1.
Kỹ năng
hành động mà còn là một biểu hiện năng lực của con người. Kỹ năng vừa có tính ổn
định vừa có tính mềm dẻo, tính linh hoạt, và tính mục đích. Đại diện cho quan điểm
này là các tác giả:
N.D.Levitov cho rằng: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào
đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách
thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định” [1].
Tác giả K.K.Platonov và G.G.Golubev nhận định: “ Kỹ năng là năng lực của
người thực hiện công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong những điều kiện
mới và trong khoảng thời gian tương ứng” [56].
A.V.Barabasicoov (1963) cho rằng: “kỹ năng là khả năng sử dụng tri thức và
kỹ xảo của mình một cách có mục đích và sáng tạo trong quá trình hoạt động thực
tiễn. Khả năng này là khả năng tự tạo của con người” [1].
Theo từ điển tiếng Việt thì “kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu
nhận trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”.
Trong từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng, tác giả cho rằng: “Kỹ năng là năng
lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể
12
lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng. Ở mức độ kỹ năng, công việc được
hình thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác
chưa thuần thục và còn phải tập trung chú ý căng thẳng. Kỹ năng được hình thành
qua luyện tập”[16 ].
Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả
một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để
hành động phù hợp với những điều kiện cho phép”[44].
Tác giả Phan Tú Anh nhận định: “Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức, kinh
nghiệm một cách linh hoạt để thực hiện có kết quả một hành động nào đó trong
những điều kiện phù hợp” [2].
Hai là, dựa vào các chỉ báo của tác giả Nguyễn Đức Hưởng về đánh giá mức
độ thành thạo của kỹ năng như sau:
-
Thứ nhất, mức độ hiểu biết về hành động và các thao tác cấu thành
hành động.
-
Thứ hai, tốc độ thực hiện hành động, thực hiện các thao tác cấu thành
hành động.
-
Thứ ba, tính nhịp nhàng trong phối hợp các thao tác cấu thành hành
động.
-
Thứ tư, hiệu quả của hành động.
Khi đánh giá kỹ năng cần phải sử dụng tổng hợp các chỉ báo trên. Nếu chỉ sử
dụng một chỉ báo đơn lẻ thì có thể dẫn đến nhầm lẫn (chẳng hạn xem người có tri
thức, hoặc người có hành động nhanh hoặc người làm việc có hiệu quả là người có
kỹ năng) [25].
1.2.2. Kỹ năng sống
Theo UNESCO, kỹ năng sống là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện
đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Tổ chức này quan
niệm kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục:
Học để biết gồm các kỹ năng tư duy: giải quyết vấn đề, tư duy phê
khả năng phân tích hậu quả của hành vi và khả năng tránh một số tình huống nào đó
(UNICEF, Thái Lan:1995). Hoặc kỹ năng sống là khả năng ứng phó với các tình
huống nguy cơ... để dự phòng đối với các vấn đề về sức khỏe (UNAIDS:1997) [13].
Từ các định nghĩa trên ta thấy kỹ năng sống là kỹ năng riêng của bản thân
mỗi người và nhờ có nó mà con người tồn tại, ứng phó và thích nghi với cuộc sống
xã hội.
Phân loại kỹ năng sống
Tùy theo quan niêm của các cá nhân, tổ chức mà có những cách phân loại
kỹ năng sống khác nhau:
Theo UNICEF: kỹ năng sống gồm có ba nhóm cơ bản
Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình: tự nhận thức và đánh
giá bản thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu của cuộc sống, kỹ năng tự bảo vệ
bản thân,...
15
Nhóm kỹ năng nhận thức và sống với người khác: kỹ năng thiết lập quan hệ,
kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm,...
Nhóm kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả: phân tích vấn đề, nhận
thức thực tế, ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề,...
Theo UNESCO: kỹ năng sống được chia làm hai nhóm chính
Nhóm kỹ năng chung là những kỹ năng cơ bản mà mỗi người cần phải có để
thích ứng với cuộc sống chung: kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hội cơ bản,...
Nhóm kỹ năng chuyên biệt: kỹ năng sức khỏe và dinh dưỡng, kỹ năng liên
quan đến giới tính,...
Theo WHO:
Nhóm kỹ năng nhận thức: tự nhận thức, kỹ năng tư duy, kỹ năng ra quyết
định và giải quyết vấn đề,...
Nhóm kỹ năng liên quan đến cảm xúc: kỹ năng kiềm chế và kiểm soát được