BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lại Thị Kim Cúc
BIỆN PHÁP PHÁT HUY KHẢ NĂNG
SÁNG TẠO CỦA TRẺ 5 - 6 TUỔI TRONG
HOẠT ĐỘNG CA HÁT Ở TRƯỜNG MẦM NON
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lại Thị Kim Cúc
BIỆN PHÁP PHÁT HUY KHẢ NĂNG
SÁNG TẠO CỦA TRẺ 5 - 6 TUỔI TRONG
HOẠT ĐỘNG CA HÁT Ở TRƯỜNG MẦM NON
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THU HƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP PHÁT HUY KHẢ NĂNG
SÁNG TẠO CỦA TRẺ 5 - 6 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG
CA HÁT .................................................................................................... 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu về sáng tạo ............................................................................ 4
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới về sáng tạo .............................................................. 4
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam về sáng tạo.................................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về sáng tạo ..................................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm sáng tạo ......................................................................................... 6
1.2.2. Đặc điểm của sáng tạo .................................................................................... 8
1.2.3. Các cấp độ của sáng tạo .................................................................................. 9
1.3. Khả năng sáng tạo của trẻ mầm non .................................................................. 11
1.3.1. Khả năng sáng tạo của trẻ mầm non ............................................................. 11
1.3.2. Đặc điểm sáng tạo trẻ mầm non ................................................................... 11
1.3.3. Vai trò sáng tạo đối với sự phát triển của trẻ mầm non ................................ 13
1.3.4. Các điều kiện phát huy khả năng sáng tạo của trẻ mầm non ........................ 14
1.4. Biện pháp phát huy khả năng sáng tạo của trẻ trong hoạt động ca hát ở
trường mầm non ............................................................................................... 17
1.4.1. Khái niệm ca hát ........................................................................................... 17
1.4.2. Ý nghĩa của hoạt động ca hát đối với trẻ mầm non ...................................... 17
1.4.3. Các biện pháp hướng dẫn trẻ trong hoạt động ca hát ................................... 18
1.4.4. Biện pháp phát huy khả năng sáng tạo của trẻ mầm non trong hoạt
3.1.3. Cách thức sử dụng các biện pháp................................................................. 53
3.2. Thực nghiệm sư phạm ........................................................................................ 54
3.2.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................. 54
3.2.2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm .............................................. 55
3.2.3. Điều kiện tiến hành thực nghiệm .................................................................. 55
3.2.4. Nội dung thực nghiệm .................................................................................. 56
3.2.5. Tiêu chí đánh giá .......................................................................................... 56
3.2.6. Tiến trình thực nghiệm ................................................................................. 57
3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm ........................................................................... 57
3.3.1. So sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ở trường
MN Hướng Dương - nội thành TP Biên Hòa............................................... 57
3.3.2. So sánh kết quả giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm ở trường
MN Hố Nai – ngoại thành TP Biên Hòa ...................................................... 59
3.3.3. So sánh hai nhóm thực nghiệm ở hai trường MN Hướng Dương và
MN Hố Nai................................................................................................... 60
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................ 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 67
PHỤ LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ĐC
:
Đối chứng
Bảng 2.2.
Khảo sát về biểu hiện sáng tạo của trẻ ....................................................... 26
Bảng 2.3.
Khảo sát nhận thức của giáo viên về khả năng sáng tạo của trẻ
trong HĐCH ............................................................................................... 27
Bảng 2.4.
Khảo sát về tần suất tổ chức hoạt HĐCH trong tháng ............................... 29
Bảng 2.5.
Khảo sát mức độ nhận thức của giáo viên về việc tổ chức cho trẻ
sáng tạo trong HĐCH. ............................................................................... 30
Bảng 2.6.
Khảo sát tần suất tổ chức cho trẻ sáng tạo trong HĐCH ........................... 31
Bảng 2.7.
Khảo sát các biện pháp giúp trẻ phát huy khả năng sáng tạo trong
HĐCH ........................................................................................................ 32
Bảng 2.8.
Những khó khăn giáo viên gặp khi giúp trẻ phát huy khả năng
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng của
trường MN Hướng Dương ....................................................................... 58
Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng của
trường MN Hố Nai .................................................................................. 59
Biểu đồ 3.3. So sánh hai nhóm thực nghiệm ở hai trường MN Hướng Dương
và MN Hố Nai ......................................................................................... 61
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta, con người thường xuyên
phải suy nghĩ và hành động để giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong đời sống
hàng ngày. Có thể nói hoạt động của con người trong những ngành nghề khác nhau
cũng đều liên quan đến sáng tạo. Từ đây, việc rèn luyện khả năng sáng tạo là vô cùng
cần thiết trong hoạt động giáo dục và nhất là trong giáo dục trẻ em như John Dewey
nhận xét: "Mục đích giáo dục trẻ em không phải là thông tin về những giá trị của quá
khứ, mà là sáng tạo những giá trị mới của tương lai”.
Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi tràn ngập xúc cảm, trí tò mò, trí tưởng tượng bay
bổng và khả năng liên tưởng mạnh. Do đó trẻ rất dễ dàng sáng tạo, tuy mới chỉ là
những dấu hiệu ban đầu, nhưng nó cũng là một trong những yếu tố, những điều kiện
hết sức quan trọng cho việc hình thành nhân cách trưởng thành của trẻ về sau. Vì vậy
đây là giai đoạn tối ưu, là "mảnh đất" mầu mỡ nhất để khả năng sáng tạo tiềm ẩn của
trẻ được phát hiện và phát triển.
Giáo dục âm nhạc là hoạt động nghệ thuật có tác dụng giáo dục thẩm mỹ ngoài ra
nó còn giúp trẻ phát triển trí tuệ, giúp trẻ có khả năng trải nghiệm những cảm xúc
pháp phát huy khả năng sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong hoạt động ca hát.
3.2. Nghiên cứu thực tiễn các biện pháp phát huy khả năng sáng tạo của trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi.
3.3. Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp phát huy khả năng sáng tạo của trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong hoạt động ca hát.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát huy khả năng sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong hoạt động
ca hát.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Phương pháp giáo dục âm nhạc cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu sử dụng hợp lý một số biện pháp sư phạm có thể nâng cao khả năng sáng tạo
của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong hoạt động ca hát.
6. Giới hạn đề tài và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các biện pháp phát huy khả năng sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5 - 6
3
tuổi trong hoạt động ca hát trên giờ học âm nhạc.
- Điều tra thực trạng ở một số trường mầm non thuộc thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
- Thực nghiệm được tiến hành ở trường mầm non Hướng Dương và trường mầm
non Hố Nai thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu, phân tích tổng hợp, hệ thống
hóa các quan điểm lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
thứ III, nhà toán học Papp người Hy Lạp, ở thành phố Alexandria là người đã đặt nền
móng khởi đầu cho khoa học về sáng tạo và từ “Ơristic” lần đầu tiên được xuất hiện
trong những công trình của nhà toán học Hy Lạp. Sau đó nhà toán học triết học nổi
tiếng như Descrartes, Leibnitz, Bernard Bolzano đã cố gắng thành lập hệ thống Ơristic.
Khi nói đến sáng tạo người ta thường đề cập đến những thiên tài trong các lĩnh
vực khoa học, nghệ thuật như: Albert Einstein, Lev Nikolayevich Tolstoy, Isaac
Newton, Leonardo da Vinci… Mặt khác, khi nói đến sáng tạo người ta giải quyết vấn
đề sáng tạo theo góc độ chuyên môn riêng, chẳng hạn các nhà nghiên cứu lịch sử phát
triển khoa học kỹ thuật bỏ qua mặt tâm lý học của quá trình sáng tạo. Ngược lại, các
nhà tâm lý học quan tâm hơn hết những nét đặc biệt về sáng tạo của các nhà sáng chế
xuất sắc mà ít tính đến quy luật khách quan của sự phát triển khoa học kỹ thuật.
Giữa thế kỷ XIX, các nhà xã hội đã khẳng định bản chất của tính tích cực sáng
tạo là hoạt động tưởng tượng, nhờ hoạt động tưởng tượng mà kích thích khả năng sáng
tạo. Quan điểm này gần với quan điểm của các nhà tâm lý học ngày nay.
Đến thế kỷ XX, là một thời điểm bước ngoặt trong lịch sử phát triển nhân loại,
với sự tiến bộ vượt bậc của các lĩnh vực khoa học, nhiều thành tựu khoa học được
công bố. Đặc biệt, xuất hiện nhu cầu nghiên cứu hoạt động sáng tạo trong khuôn khổ
của sự phát triển tâm lý cũng như sự phát triển trí tuệ. Do đó, quốc gia nào càng có nền
khoa học kỹ thuật phát triển bao nhiêu thì càng tập trung nghiên cứu về lĩnh vực sáng
tạo bấy nhiêu.
5
Vào thời điểm này, nước Mỹ là một quốc gia có nền khoa học kỹ thuật phát triển
hàng đầu thế giới. Các công trình nghiên cứu về sáng tạo của Lewis Terman trên
những học sinh giỏi được đánh giá rất cao. Sau đó, ông tiếp tục nghiên cứu các lĩnh
vực và rút ra những kết luận về vấn đề chung của sáng tạo như: môi trường sáng tạo,
vấn đề nhân cách sáng tạo, sản phẩm sáng tạo…
Vấn đề sáng tạo được nghiên cứu hệ thống vào những năm 50 của thế kỷ XX, khi
- Luận án Tiến sĩ của Trương Bích Hà nghiên cứu về: “Tưởng tượng sáng tạo
hành động của sinh viên trường Đại học sân khấu điện ảnh”.
- Luận văn Thạc sĩ của Phạm Thu Hương nghiên cứu: “ Tiềm năng sáng tạo và
biểu hiện của nó trong vận động theo nhạc của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi”.
- Luận văn Thạc sĩ của Vũ Thị Kiều Trang nghiên cứu về: “Phát huy tính sáng
tạo của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong trò chơi lắp ghép xây dựng từ các nguyên vật liệu
thiên nhiên và phế liệu”.
- Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị Hoàng Trang nghiên cứu về: “Một số biện pháp
phát huy khả năng sáng tạo của trẻ trong vận động theo nhạc”
- Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục của Nguyễn Thị Ngọc Kim nghiên cứu về:
“Một số biện pháp bồi dưỡng khả năng sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua
hoạt động vẽ theo ý thích”.
- Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của Ngô Thị Tuyết Mai nghiên cứu về: “Biện
pháp phát huy khả năng sáng tạo cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trò chơi đóng kịch”.
- Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của Phạm Thị Nguyên Chi nghiên cứu về: “
Biện pháp giáo dục tính sáng tạo cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại góc tạo hình”.
Ngoài ra một số tác giả về sách Tâm lý học sáng tạo, giáo trình Tâm lý học sáng
tạo cũng như các bài giảng về Tâm lý học sáng tạo như: PGS – TS Nguyễn Huy Tú,
TS. Nguyễn Đức Uy, TS. Trần Tuấn Lộ, TS. Vũ Kim Thanh, Thạc sĩ Đinh Minh
Châu, Thạc sĩ Trần Thị Nga…
1.2. Cơ sở lý luận về sáng tạo
1.2.1. Khái niệm sáng tạo
Để đáp ứng được yêu cầu của xã hội, việc tìm ra các biện pháp thích hợp để kích
thích, phát huy, khả năng sáng tạo của con người đang là vấn đề được quan tâm của
các nhà nghiên cứu. Thế nhưng, hiện nay có rất nhiều câu trả lời cho câu hỏi: “ Sáng
tạo là gì?”, hay rất nhiều quan niệm khác nhau về sáng tạo.
Theo nhà phân tâm học Freud: “ Sáng tạo cũng giống như giấc mơ hiện hình, là
sự tiếp tục và sự thay thế trò chơi trẻ con cũ” [37, 28]. Khi đứa trẻ ngừng chơi nó có
Theo từ điển Triết học, “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra
những giá trị vật chất, tinh thần, mới về chất. Các loại hình sáng tạo được xác định bởi
8
đặc trưng nghề nghiệp như khoa học kỹ thuật, nghệ thuật, tổ chức quân sự. Có thể nói
sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinh thần” [4,7].
Theo Trần Hiệp và Đỗ Long trong “ Sổ tay tâm lý học” có viết “Sáng tạo là hoạt
động tạo lập phát hiện những giá trị vật chất và tinh thần. Sáng tạo đòi hỏi cá nhân
phải phát huy năng lực, phải có động cơ, tri thức, kỹ năng và với điều kiện như vậy
mới tạo nên sản phẩm mới, độc đáo, sâu sắc” [10,34].
PGS-TS Nguyễn Huy Tú định nghĩa: “Sáng tạo thể hiện khi con người đứng
trước hoàn cảnh có vấn đề. Quá trình này là tổ hợp các phẩm chất và năng lực mà nhờ
đó con người trên cơ sở kinh nghiệm của mình và bằng tư duy độc lập tạo ra được ý
tưởng mới, độc đáo, hợp lý trên bình diện cá nhân hay xã hội. Ở đó người sáng tạo gạt
bỏ được các giải pháp truyền thống để đưa ra những giải pháp mới, độc đáo và thích
hợp cho vấn đề đặt ra” [32,5].
TS Nguyễn Đức Uy cho rằng: “Sáng tạo là sự đột khởi thành hành động của một
sản phẩm liên hệ mới mẻ, nảy sinh từ sự độc đáo của một cá nhân và những tư liệu,
biến cố, nhân sự, hay những hoàn cảnh của đời người ấy” [37,9].
Tóm lại, theo chúng tôi sáng tạo là vận dụng những kinh nghiệm của bản thân,
cải biến những sản phẩm có sẵn để tạo ra những sản phẩm mới có ý nghĩa, lợi ích cho
xã hội và cho bản thân.
1.2.2. Đặc điểm của sáng tạo
Sáng tạo được bộc lộ ở ba tính chất hay ba thuộc tính cơ bản: tính mới mẻ, tính
độc lập và tính tối lợi [32, 3-4].
- Sáng tạo bộc lộ tính mới mẻ trong sản phẩm của tư duy hay hành động. Tính
mới mẻ này có thể đối với cá nhân hay xã hội. Và sáng tạo của các nhà khoa học, nhà
phát minh sáng chế có tính mới mẻ trên bình diện xã hội.
tạo cho người khác. Học tập sáng tạo là sự tổng hợp của học tập tái tạo và sáng tạo,
chất lượng sáng tạo của học tập được thể hiện ở chỗ người học tự mình đi tìm những
thông tin cần cho giải quyết vấn đề, huy động thông tin cần thiết từ trí nhớ một cách
đúng lúc và lập được mối liên hệ giữa tri thức đã có phục vụ quá trình tìm cái mới.
1.2.3. Các cấp độ của sáng tạo
Theo tác giả Taylor (1974) sáng tạo có thể phân chia ra năm cấp độ như
sau [9,11]:
1. Sáng tạo biểu hiện: là dạng cơ bản nhất của sáng tạo, không đòi hỏi tính độc
đáo hay kỹ năng quan trọng nào. Đặc trưng của cấp độ sáng tạo này là tính bộc phát
“hứng khởi” và sự tự do khoáng đạt.
10
2. Sáng tạo chế tạo: là bậc cao hơn sáng tạo biểu hiện. Nó đòi hỏi kỹ năng nhất
định (xử lý thông tin hoặc kỹ năng, kỹ thuật…) để thể hiện rõ ràng, chính xác các ý
kiến của cá nhân. Ở cấp độ này tính tự do, hứng khởi bộc phát đã nhường bước cho
các quy tắc trong khi thể hiện cái tôi của sáng tạo.
3. Sáng tạo phát kiến: có đặc trưng là sự phát hiện hoặc “tìm ra” do “nhìn thấy”
các quan hệ mới giữa các thông tin trước đây. Đây chưa phải là cấp độ sáng tạo cao
nhất mà chỉ là chế biến các thông tin cũ và sắp xếp lại chúng để đi đến các quan hệ
mới và đó chính là sự xuất hiện sáng kiến hay phát kiến.
4. Sáng tạo cải biến (đổi mới, cải cách): là cấp bậc sáng tạo cao. Nó thể hiện sự
am hiểu sâu sắc các kiến thức khoa học hoặc nghệ thuật, kỹ thuật hay sản xuất, tức đòi
hỏi một trình độ nhất định. Từ đó xây dựng được các ý tưởng cải tạo, cải cách có ý
nghĩa xã hội và khoa học kỹ thuật. Lackben cho rằng dự án trong đầu càng xa với ban
đầu bao nhiêu thì sự sáng tạo càng lớn hơn bấy nhiêu.
5. Sáng tạo cao nhất là những ý tưởng làm nảy sinh ngành mới, nghề mới,
trường phái mới, vượt quá cả trí tuệ đương thời. Đại điện cho những người đạt cấp bậc
này là; Einstien trong vật lý học, Picasso trong hội họa, Chopin trong âm nhạc, Darwin
Khả năng sáng tạo là sự hội tụ của nhiều yếu tố như: khả năng nhận thức, tính cách
cá nhân, cảm xúc và những yếu tố từ môi trường.
Ở lứa tuổi mầm non, trong bất cứ hoạt động nào trẻ cũng tỏ ra ngạc nhiên, tò mò
và có khuynh hướng khám phá, thử nghiệm. Do vậy, nếu một đứa trẻ không có khả
năng sáng tạo thì không hẳn do trẻ vốn đã thiếu khả năng sáng tạo mà có thể xuất phát
từ gia đình, trường học và môi trường văn hóa mà trẻ tiếp nhận.
Khả năng sáng tạo được thể hiện rõ rệt ở trẻ 5 - 6 tuổi vì ở tuổi này trẻ đã bắt đầu
thích nghi với những điều xảy ra xung quanh thông qua việc học, chơi và biết chủ
động tham gia nhiều hoạt động khác nhau, từ đó trẻ tích lũy và biết cách phát huy khả
năng sáng tạo của mình.
1.3.2. Đặc điểm sáng tạo trẻ mầm non
Sáng tạo của trẻ mầm non có những đặc điểm như sau:
- Sáng tạo của trẻ biểu hiện một cách tự phát, độc lập với ý muốn của người lớn.
- Sáng tạo của trẻ cũng như trò chơi về căn bản chưa tách khỏi hứng thú cá nhân và
đời sống cá nhân.
- Sáng tạo của trẻ bao giờ cũng xuất phát từ nhu cầu có trước, một nhu cầu cấp
bách tự nhiên và điều kiện tồn tại của trẻ.
12
- Trẻ không phải ngẫu nhiên tập trung vào việc sáng tạo, mà chính sáng tạo cho
phép trẻ ở lứa tuổi này có thể dễ dàng thể hiện hơn hết những điều đang tràn ngập tâm
hồn trẻ.
- Trẻ có thể sáng tạo đột nhiên, có cách làm tự do, không cần thuật nhớ, không
cần sự bắt chước, bất kỳ chỗ nào thiếu trí nhớ hay những kỷ niệm bị rạn nứt chỉ còn lại
những yếu tố rời rạc thì óc tưởng tượng sẽ móc ghép theo cách riêng. Thế là có sáng
tạo.
- Sáng tạo của trẻ ít khi nghiền ngẫm lâu về tác phẩm của mình, phần lớn trẻ sáng
tạo liền một mạch. Trẻ giải quyết nhu cầu sáng tạo của mình nhanh chóng và triệt để
tạo ra hành động thực tế, nó quan tâm trước hết đến quá trình hành động chứ không
phải kết quả.
1.3.3. Vai trò sáng tạo đối với sự phát triển của trẻ mầm non
Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi tràn ngập xúc cảm, là "mảnh đất" mầu mỡ nhất để
gieo hành vi sáng tạo. Mọi tác động của người lớn đều có những ảnh hưởng nhất định
đến sự phát triển nhân cách của trẻ. Nên việc phát hiện và bồi dưỡng sáng tạo cho trẻ
là vô cùng cần thiết và được quan tâm rất nhiều của các nhà tâm lý, giáo dục. Điều này
thể hiện qua các nghiên cứu về vai trò sáng tạo đối với sự phát triển của trẻ như sau:
Theo Vygotsky: “Mọi hoạt động của trí tưởng tượng bao giờ cũng có một lịch sử
lâu dài. Cái mà ta gọi là sáng tạo, là một hành động đột biến của sự sinh đẻ, nó là kết
quả của sự thai nghén lâu dài bên trong và sự phát triển của bào thai [16,31]. Do đó
hoạt động sáng tạo giúp đứa trẻ vượt qua giai đoạn đột biến trong sự phát triển của trí
tưởng tượng sáng tạo.
Cái tôi của trẻ được thể hiện mãnh liệt trong hoạt động sáng tạo như
X.L.Rubinstien cho rằng: “Mặc dù vốn kiến thức kinh nghiệm của trẻ còn hạn chế,
nhưng trẻ có nhiều cơ hội để bộc lộ sự sáng tạo mang tính chủ quan của mình. Điều
quan trọng là phải xem cái gì là cái mới chủ quan của trẻ. Sứ mệnh của sự sáng tạo với
vị trí là bậc thang cao nhất ở hoạt động của con người, có liên quan không chỉ những
giá trị khách quan và sự phát triển xã hội mà còn có giá trị chủ quan đối với sự phát
triển phong phú đa dạng trong cuộc sống cá nhân.”
Ý nghĩa của sự sáng tạo ở trẻ em cần được xem xét không phải ở kết quả, không
phải trong sản phẩm sáng tạo mà là trong bản thân quá trình sáng tạo đó. Điều quan
trọng không phải là cái mà trẻ xây dựng nên, mà là trẻ đang sáng tạo, đang học tập và
luyện tập trong hoạt động tưởng tượng sáng tạo. Khi trẻ sáng tạo là trẻ đang tự mình
14
khám phá, tìm tòi và tạo ra cái mới như là một trò chơi được nảy sinh từ nhu cầu tự
nhiên của trẻ.
thức riêng của trẻ tuy không cần xét đến điều kiện hiện tại là gì? Mọi người phải tôn
trọng và đặt niềm tin vô điều kiện ở trẻ.
Khi trẻ cảm thấy mình đang hoạt động trong một môi trường thật sự an toàn, dần
dần trẻ cảm thấy mình sẽ làm được bất kỳ mọi thứ, không mắc cỡ hay phải che giấu
điều gì. Do đó, trẻ ít phải cứng nhắc, trẻ khám phá con người của mình một cách tự
nhiên và có thể thể hiện bằng chính mình theo những cách mới, thật sự hồn nhiên. Nói
cách khác trẻ đang tiến tới sự sáng tạo.
Để khả năng sáng tạo của trẻ được nảy nở, hình thành và phát triển khi chúng ta
cần tạo cho trẻ một môi trường, một bầu không khí mà trẻ cảm thấy an toàn nhất.
Người lớn không kiềm chế hay áp đặt cho rằng trẻ chưa biết gì, không thể làm điều gi
nếu như thiếu bàn tay của người lớn. Hãy để sáng tạo của trẻ được thoải mái bộc lộ dù
đó chỉ là những việc làm thật đơn giản, một trò chơi nhỏ bé nhưng nó chứa đựng rất
nhiều ý nghĩa và là sự trải nghiệm cho những hành động lâu dài về sau. Quan trọng là
người lớn hãy cho trẻ cơ hội và thật tôn trọng trẻ ở mọi lúc mọi nơi và hãy để giá trị cá
nhân của trẻ được tự nhiên bộc lộ.
2. Tạo nên một bầu không khí trong đó vắng mặt sự lượng giá từ bên ngoài
Sự lượng giá: là các đánh giá, các nhận xét, sự xem xét từ khách thể đối với chủ
thể.
Khi trẻ đang ở trong môi trường không bị lượng giá, không bị đo lường bởi
những tiêu chuẩn bên ngoài thì trẻ cảm thấy hết sức tự do. Sự lượng giá luôn là sự đe
dọa tạo sự phòng vệ từ trẻ. Một khi những tiêu chuẩn bên ngoài không được đưa ra thì
trẻ có thể cởi mở hơn để đón nhận những kinh nghiệm của mình hay trẻ có thể nhận ra
những điều mình thích hoặc không thích, những phản ứng của bản thân một cách sắc
bén hơn. Từ đó trẻ tiến tới việc sáng tạo một cách dễ dàng hơn. Do đó người lớn hãy
tạo cho trẻ môi trường hoàn toàn vắng mặt sự lượng giá để trẻ cảm thấy thật sự thoải
mái, cảm giác bị nhòm ngó, bị để ý dường như không còn thì trẻ sẽ tự nhiên sáng tạo
và dễ dàng bộc lộ chính mình hơn.
3. Sự hiểu biết triệt để
Điều này hợp với hai điều kiện trên tạo thành nền tảng cho sự an toàn tâm lý tối